1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an Tuan 1 Lop 4

23 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 55,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5 A.Mở đầu: 1.Kiểm tra bài cũ: - Học sinh thực hiện - Yêu cầu phân tích cấu tạo của tiếng - Cả lớp chú ý theo dõi xu[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhânvật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Tự nhận thức về bản thân: Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế

để bắt nạt người khác

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

5

32

A.Mở đầu:

1.Giới thiệu chủ điểm:

Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của

SGK Tiếng Việt 4 (Thương người

như thể thương thân, Măng mọc

thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí

thì nên, Tiếng sáo diều)

2/ Giới thiệu bài

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích

đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

của nhà văn Tô Hoài

B.Giảng bài:

1 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc

thành tiếng các đoạn trước lớp (2

lần)

- Cho học sinh đọc các từ ở phần

Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau

đọc từng đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

à Giáo viên nghe và nhận xét và sửa

lỗi luyện đọc cho học sinh

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh theo dõi

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục

đầu bên tảng đá cuội.

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào

cảnh nghèo túng.)

Trang 2

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

2 Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1

và trả lời: Cho biết Dế Mèn gặp Nhà

Trò trong hoàn cảnh nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

và trả lời: Tìm những chi tiết cho

thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3

và trả lời: Nhà Trò bị bọn nhện ức

hiếp như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4

và trả lời: Những cử chỉ và lời nói

nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của

Dế Mèn?

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và

nêu một hình ảnh nhân hoá mà em

thích, cho biết vì sao em thích hình

ảnh đó?

3/ Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể

Nhà Trò với giọng đáng thương,

giọng Dế Mèn giọng mạnh mẽ

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc

diễn cảm, thể hiện đúng nội dung

- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

C.Kết bài:

-Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý

nghĩa của bài tập đọc

mẽ làm Nhà Trò yên tâm Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ che chở: dắt Nhà Trò

đi.

- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc

áo thâm dài, người bự phấn… thích hình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái đáng thương yếu

đuối…

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –

bênh vực người yếu.

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

3

35

A.Mở đầu:

1 Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của

môn Toán trong năm học

2.Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

1/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các

hàng

- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và

nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,

tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng

các số mà HS nêu)Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

2 Thực hành:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm

- Học sinh nêu ví dụ

+ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng + Có 2 chữ số 0 ở tận cùng + Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Trang 4

- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật

viết các số trong dãy số này; cho biết

số cần viết tiếp theo

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở (SGK)

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- N/xét, bổ sung, chốt lại kết quả đúng

Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời hs trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào

chưa biết số đo? Xác định chiều dài

các cạnh chưa có số đo?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời HS trình bày kết quả trước lớp

- N/xét, bổ sung, chốt lạI kết quả đúng

C.Kết bài:

- Giáo viên cho học sinh đọc các số

sau và nêu giá trị của từng hàng:

345679; 78903; 15885

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập

các số đến 100 000 (tiếp theo)

9171 = 9 000 + 100 + 70 + 1

3 082 = 3 000 + 80 + 2

7 006 = 7 000 + 6 b,M: 9 000+ 200 + 30 + 2 = 9232

Môn: Chính tả(Nghe - viết)

Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài

Trang 5

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3

35

2

A) Mở đầu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GVnêu quy tắc trong viết chính tả

2 Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu.

B.Giảng bài:

1/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc bài viết chính tả

- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả

- GVđọc cho học sinh viết vào vở

- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi

Chữa tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét

chung

2 H/dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài 2: (lựa chọn)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Trang 6

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số

có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Giáo viên cho học sinh đọc các số

sau và nêu giá trị của từng hàng:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày k.quả trước

lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

đúng

Bài tập 2: (câu a) Đặt tính rồi tính:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

Bài tập 3: (dòng 1, 2)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh

2 số tự nhiên rồi làm bài vào vở

Bài tập 4: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Trang 7

- Mời HS trình bày k.quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại k.quả

đúng

Bài tập 5: (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày k.quả trước

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập

Môn: Luyện từ và câu:

Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC TIÊU:

- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1vào bảng mẫu (mục III)

* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)

Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà

học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết

học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết

cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

-Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng

B.Giảng bài:

1/ Phần nhận xét:

- Giáo viên cho học sinh xem các khối

vuông có ghi tiếng

Trang 8

- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?

- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu

tô các âm - vần – thanh

- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh

vần gồm những phần nào?

- Nêu tên từng phần

- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau

- Chia nhóm nhóm thảo luận

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy

nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em

làm 1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng

đó lại thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ

và giải câu đố

- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích:

để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào

vở

- HSđọc: Giải câu đố sau:

- Học sinh đọc câu đố, suynghĩ và giải câu đố

- HS nêu lời giải câu đố và

giải thíchSao – ao

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 9

C Kết bài:

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa

học (nêu lại phần ghi nhớ)

- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học

sinh phân tích cấu tạo của tiếng đó

- Giáo viên nhận xét tiết học



Tiết 4: (Theo TKB)

Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I MỤC TIÊU:

1) Rèn kĩ năng nói:

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói

tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

2) Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

3

35

A Mở đầu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học

tiết Kể chuyện

2 Giới thiệu bài:

B Giảng bài:

1: Hướng dẫn kể chuyện:

a) Giáo viên kể chuyện:

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải

nghĩa một số từ khó chú thích sau

truyện

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

- Kể lần 3(nếu cần)

b) Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

của câu chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu của từng bài

Trang 10

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện,

không cần lặp lại nguyên văn từng

lời thầy

+ Kể xong cần trao đổi với bạn về

nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi,

trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Mời học sinh kể thi trước lớp và

nêu ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân, xem trước nội dung

tiết sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

- Học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

5

32

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính

các phép tính sau: 4637 + 8346;

18418 : 4; 4162 x 4

- Giáo viên cho học sinh đọc các số

sau và nêu giá trị của từng hàng:

Trang 11

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

đúng

Bài tập 2: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả

đúng

Bài tập 3: (câu a, b)Tính giá trị

của bieeur thức:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

trước lớp

- N/xét, chốt lại k/quả đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm

thành phần chưa biết của các phép

tính cộng, trừ, nhân, chia?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 12

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Biểu

thức có chứa một chữ

. 

Tiết 2: (Theo TKB)

Môn: Tập đọc Tiết 2: MẸ ỐM

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ vớigiọng nhẹ nhàng, tình gảm

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo,biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc

ít nhất 1 khổ thơ trong bài)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân:

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc

Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm

*KNS: Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

3 A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về

Trang 13

32 B.Giảng bài:

1.Luyện đọc:

- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7

khổ thơ

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc

thành tiếng các khổ thơ trước lớp

- Cho HS đọc các từ ở phần Chú giải

GV giải thích thêm một số từ như

Truyện Kiều (truyện thơ nổi tiếng của

đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân

phận của một người con gái tên là

Thuý Kiều.)

-Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng khổ thơ theo nhóm đôi

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

à Giáo viên nghe và nhận xét và sửa

lỗi luyện đọc cho học sinh

2.Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa khơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm

trưa.

- Yc đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện

qua những câu thơ nào?

- Yc đọc toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc

lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ trong bài

+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu

vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì

mẹ không đọc được, ruộng vườn vắng mẹ.

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào.

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày

xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ

dần dần…

Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui:

Mẹ vui con có sướng gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.

Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là

đất nước tháng ngày cho con.

- Học sinh luyện đọc diễn cảm.

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ

Trang 14

- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi

học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

C Kết bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

nội dung, ý nghĩa bài thơ

- Nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- CB: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT)

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

5

32

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính các

phép tính sau: 4537 + 7346; 1841 : 4;

4366 x 4

- Giáo viên cho học sinh đọc các số

sau và nêu giá trị của từng hàng:

- Giáo viên nêu bài toán

- Học sinh thực hiện

- HS đọc bài toán, xác định cách giải

- Học sinh nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1

vở Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở

……

- Lan có 3 + a vở

- HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột

Ngày đăng: 09/12/2021, 06:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w