TĐ: Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống, trân trọng và giữ gìnnhững gì mình đang được hưởng.. - HS đọc và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy má
Trang 1TUẦN 7 (16/10 – 20/10)
NS: 9/10/2017
NG: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017
Toán Tiết 31: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Giúp học sinh củng cố về:
1 KT: Thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) và biết cách thử lạiphép cộng, thử lại phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
2 KN : Thực hiện phép cộng, trừ, tìm thành phần trong phép tính nhanh, đúng
B Dạy học bài mới ( 30') :
1 Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập ( 29')
Bài 1- SGK- 40
- GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai
*GVnêu: Muốn kiểm tra phép cộng
đã đúng chưa ta phải thử lại Khi
a) 2416 Thử lại: 7580 + -
27 519
62 981
69 108 +
2 074
71 182
267 345 +
31 925
299 270
62 981 -
35 462
27 519
71 182 -
69 108
2 074
299 270 -
267 345
31 925
Trang 2- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài,
làm xong nêu cách tìm x của mình
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: gió núi bao la,man mác, mươi mười lăm năm nữa Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp vớinội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu
- Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh vềtương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
3 TĐ: Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống, trân trọng và giữ gìnnhững gì mình đang được hưởng
*GDMTB: Liên hệ hình ảnh con tàu mang cờ đỏ sao vàng và hình ảnh anh chiến
sĩ đứng gác để giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền dân tộc.
* GDQTE: Quyền được giáo dục về các giá trị.
II CÁC KNSCB ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: ƯDPHTM ( Tìm hiểu bài)
IV CÁC HĐ DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’) :
- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
? Nêu nội dung bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
4 025 - 312
3 713
5 901 - 638
5 263
Trang 3a Giới thiệu bài (1’) - Ghi bảng.
b Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV chia đoạn: chia làm 3 đoạn
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho
(?) Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu
và nghĩ tới các em trong thời gian
nào?
(?) Đối với thiếu niên Tết trung thu
có gì vui?
(?) Đứng gác trong đêm trung thu
anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
(?) Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi
nơi
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
-Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
(?) Anh chiến sĩ tưởng tượng đất
nước trong những đêm trăng tương
lai sao?
(?) Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
(?) Nội dung đoạn 2 là gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
(?) Cuộc sống hiện nay, theo em có
gì giống với mong ước của anh
chiến sĩ năm xưa?
-YC HS tìm những hình ảnh về các
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Từ khó: gió núi bao la, man mác, mươi mười lăm năm nữa
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ởtrại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là tết của các em, các em sẽđược phá cỗ, rước đèn
+ Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tớitương lai của các em
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự dođộc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độclập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắpthành phố, làng mạc, núi rừng…
1 Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu hòa bình ở tương lai.
- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện, giữa biểnrộng cờ đỏ phấp phới bay trên những contàu lớn
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đạigiàu có hơn rất nhiều so với những ngàyđộc lập đầu tiên
2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa
đã trở thành hiện thực: có những nhà máythuỷ điện, những con tàu lớn, những cánhđồng lúa phì nhiêu màu mỡ
Trang 4nhà máy, khu công nghiệp lớn của
đất nước
-GDMT biển: Liên hệ hình ảnh con
tàu mang cờ đỏ sao vàng và hình
ảnh anh chiến sĩ đứng gác để giáo
dục ý thức bảo vệ chủ quyền dân
tộc.
(?) Em ước mơ đất nước ta mai sau
sẽ phát triển như thế nào?
(?) Đoạn 3 cho em biết điều gì?
(?) Nội dung bài học
* GD học sinh về các giá trị tốt đẹp
của người dân Việt Nam.
- GV ghi nội dung lên bảng
+ Mơ ước đất nước ta có một nền côngnghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thếgiới
3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em và của đất nước.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõicách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ -
NS: 9/10/2017
NG: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017
Toán Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 KT: Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ Biết tính giá trị một sốbiểu thức đơn giản có chứa hai chữ
2 KN: Nhận biết và tính được giá trị của biểu thức có chứa hai chữ nhanh, đúng
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: UWDPHTM (
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
Trang 5A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở BT của lớp
B Dạy học bài mới ( 30')
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ (9’) Slide1
- Đưa ra ví dụ trên phông chiếu
- Gọi HS đọc ví dụ
* Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con
cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh
em) câu được
(?) Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào?
- GV đưa ra bảng số
* GV vừa nói vừa viết vào bảng:
+ Nếu anh câu được 3 con cá, em
câu được 2 con cá thì cả hai anh em
câu được bao nhiêu con cá? Hãy viết
phép tính biểu thị số cá 2 anh em câu
được.
* Làm tương tự với:
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
(?) Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con?
- GV Giới thiệu bài (1’): a + b được
gọi là biểu thức có chứa hai chữ.
- Yêu cầu HS làm tương tự
(?) Khi biết giá trị cụ thế của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
- HS theo dõi
3 + 2
4 + 0
0 + 1 + Hai anh em câu được a + b con cá.
1, 1 là một giá trị số của biểu thức a + b.+ Ta thay các số vào chữ a và b rồi thựchiện tính giá trị của biểu thức
+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b
- Học sinh nhắc lại
Trang 6*Bài 3: ( Sử dụng Phân phối tập
tin, thu thập tập tin).
- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở
I MỤC TIÊU:
1 KT: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý ViệtNam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
2 KN: Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Trang 7- GV: Bản đồ hành chính địa phương, giấy khổ to và bút dạ, phiếu kẻ sẵn hai cộttên người, tên địa phương.
- HS: Sách vở môn học
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Y/c 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs
đặt 1 câu với từ: tự trọng, tự hào,
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng
Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc
Trăng, Vàm Cỏ Tây
- HD để Hs biết được các nhân vật,
các địa danh
(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần viết như thế nào ?
(?) Khi viết tên người, tên địa lý
Việt Nam ta cần phải viết như thế
- Gửi cho HS tập tin gồm BT1,BT2,
- Nhận bài, cho HS quan sát bài bạn
- Hs nêu ý kiến sau đó lắng nghe
+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữcái đầu của tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Namcần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm
- Hs nhận phiếu và làm bài
- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung
- Nhận bài và điền thông tin
- Gửi cho GV
- Nhận xét bài bạn
+ Nguyễn Tùng Dương + phường Xuân Sơn, huyện Đông Triều,tỉnh Quảng Ninh
-Hưng Đạo, Đức Chính, Mạo Khê, HồngPhong,
Trang 8-Chính tả (nhớ - viết) Tiết 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU :
1 KT: Nhớ viết lại một đoạn trích trong bài thơ “Gà Trống và Cáo” Làm BT chính tả có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho
2 KN: Viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết, tìm đúng, viết đúng chính tả
3 TĐ: Yêu thích môn học, có thói quen cẩn thận
* GDHS: Con sống phải cảnh giác trước những lời dụ dỗ Phải biết ứng xử đúng lúc khi gặp đối tượng như vậy.
* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị của tính thật thà, trung thực.
II ĐỒ DÙNG DH:
- 1 số phiếu viết sẵn nội dung tập 2b
- Một số băng giấy nhỏ để H chơi trò chơi viết từ tìm được ở BT3
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ láy có
chứa âm s, 2 từ láy có âm x
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài (1’).
b) HD HS nhớ- viết (20’)
- Y/c hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Y/c Hs nêu cách trình bày
- Sung sướng, suôn sẻ
- Xanh xanh, xấu xí
- 2 Hs đọc
- HS nêu cách trình bày bài+ Viết hoa tên riêng là Gà Trống và Cáo + Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáo
Trang 9? Nội dung của bài tập đọc này
- Y/c hs viết đoạn thơ theo trí nhớ
- Soát lỗi: HS tự soát lỗi
- Y/c hs đại diện từng nhóm đọc lại
đoạn văn đã điền nói về nội dung
- TE có quyền được giáo dục về các
giá trị của tính thật thà, trung thực.
- Nh.xét tiết học - VN xem lại bài
phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác,chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó lànhững lời ngọt ngào
- hs thực hiện
- 3 - 4 hs thi tiếp sức
- Số HS chơi “tìm từ nhanh” mỗi HS ghi 1
từ vào 1 băng giấy - dán nhanh lên bảng
- Vận dụng được bài học về sự trung thực, thật thà trong cuộc sống
- GDHS học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác
II.CHUẨN BỊ:
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống – Tranh
III NỘI DUNG
1 Hoạt động 1:
- GV kể lại đoạn đầu câu chuyện Có
trung thực, thật thà thì mới vui ( Từ Một
- Về hỏi lại cấp dưới
- Trinh sát chưa đầy đủ
Trang 10Kết luận: Bác Hồ là người luôn trọng
những lời nói thật, việc làm thật Có nói
sự thật mới mang đến niềm vui
- GV cho HS thi đua kể lại câu chuyện
I MỤC TIÊU
1 KT: Giúp học sinh:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
2 KN: Sử dụng tính chất giao hoán vào thực hành tính nhanh, đúng
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, tính nhanh nhạy, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: ƯDPHTM (BT1,BT2,BT3)
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức (1’)
B Kiểm tra bài cũ (5’) BT2
C Dạy học bài mới ( 30')
- Hs hát tập thể-3 học sinh lên bảng làm
Trang 111) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
2) GT tính chất giao hoán của
phép cộng (14’)
- Cho HS quan sát Slide1 (bảng số)
- Yêu cầu Hs tính giá trị của:
a + b và b + a.
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá tri của biểu thức b + a
khi a = 20; b = 30
- Tương tự so sánh phần còn lại
(?) Vậy giá trị của biểu thức a + b
luôn luôn như thế nào với giá trị
của biểu thức b + a?
- Ta có thể viết: a + b = b + a
(?) Em có nhận xét gì về các số
hạng trong hai tổng a + b và b + a?
(?) Khi đổi chỗ các số hạng của
tổng a + b cho nhau thì ta được tổng
như thế nào?
(?) Khi thay đổi các số hạng của
tổng a + b thì giá trị của tổng này có
thay đổi không?
- Yêu cầu Hs đọc tính chất SGK
3) Luyện tập thực hành (15’)
*Bài 1:
- Gửi tập tin cho HS
-Nhận bài và chữa chung cả lớp
- GV nhận xét
* Bài 2:
- Gửi tập tin cho HS
-Nhận bài và chữa chung cả lớp
- GV nhận xét
* Bài 3:
- Gửi tập tin cho HS
- HS ghi đầu bài vào vở
76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thìtổng đó không thay đổi
- Nhận tập tin và dựa vào tính chất giaohoán của phép cộng để điền ngay kết quả
- Gửi tập tin cho GV a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m
65 + 297 = 297 +65 84 + 0 = 0 + 84
177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + aa.2975 + 4017 … 4017 + 2975
2975 +4017 … 4017 + 3000
Trang 12-Nhận bài và chữa chung cả lớp
I MỤC TIÊU Giúp HS:
1 KT: - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK); kể
nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, hạnhphúc cho con người
2 KN: Hs kể được ND câu chuyện đúng cốt truyện, kể truyền cảm, thể hiện đúnglời nhân vật
3 TĐ: GD HS: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc chomọi người, không phân biệt đối xử
* GD BVMT: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ trong sgk.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c một Hs lên kể chuyện
- Nhận xét
B/ Dạy học bài mới
1/ Giới thiệu bài (1’)
- Kể lại câu chuyện
- Ghi đầu bài, nhắc lại đầu bài
- Hs lắng nghe
- H một nhóm lần lượt kể theotranh cho bạn nghe
Trang 13c, Tìm hiểu ND và ý nghĩa của truyện.
(?) Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện
*Gv nêu: Có lẽ trời phật rủ lòng thương,
cảm động trước tấm lòng vàng của chị nên
đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao
người Năm sau mắt chị sáng lại nhờ phẫu
thuật.
Cuộc sống hiện nay của chị thật hạnh
phúc và êm ấm Mái nhà của chị lúc nào
cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ.
- Nhận xét tuyên dương
(?) Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui ,
niềm hạnh phúc cho mọi người, không phân
biệt đối xử.
4/Củng cố dặn dò (2’)
- GDHS Giá trị của môi trường thiên nhiên
với cuộc sống của con người
- Nhận xét tiết học Về nhà kể lại chuyện
-CB những truyện đã đọc,đã nghe về ước
mơ cao đẹp, ước mơ viển vông hoặc phi lí
- H đọc y/c và nội dung+ Cầu nguyện cho bác hàng xómbên nhà được khỏi bệnh
+ Cô là người nhân hậu, sống vìngười khác có tấm lòng nhân áibao la
+ Mấy năm sau cô bé ngày xưatròn 15 tuổi Đúng đêm rằm ấy cô
đã ước cho đôi mắt của chị Ngănsáng lại Điều ước thiêng liêng ấy
đã trở thành hiện thực Năm sauchị được các bác sĩ phẫu thuật vàđôi mắt đã sáng trở lại Chị có mộtgia đình hạnh phúc với ngườichồng và 2 đứa con ngoan
+ Trong cuộc sống chúng ta nên
có lòng nhân ái bao la, biết thôngcảm và sẻ chia những đau khổ củangười khác Những việc làm caođẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnhphúc cho chính chúng ta và mọingười
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 14 : Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I MỤC TIÊU:
1 KT: Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh
- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ, hạnhphúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
2 KN: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: vươngquốc, Tin-tin, Mi-tin, sáng chế, trường sinh Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù
Trang 14hợp với từng nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả,gợi cảm
3 TĐ: Yêu thích môn học, mong muốn thực hiện ước mơ
II ĐD DH: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức (1’)
- Cho hát, nhắc nhở HS
B Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc
lập” kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
C Dạy bài mới: ( 30')
* Giới thiệu bài (1’)
* Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
(?) chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu
chú giải
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài (10’):
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội
dung màn kịch và trả lời câu hỏi:
(?) Câu chuyện diễn ra ở đâu?
(?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp
những ai?
(?) Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc
Tương Lai?
(?) Các phát minh ấy thể hiện những mơ
ước gì của con người?
(?) Màn 1 nói lên điều gì?
(?) Nội dung của cả hai đoạn kịch này nói
lên điều gì?
- HS hát
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Chia làm 3 đoạn, HS đánh dấutừng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêuchú giải SGK
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện diễn ra ở công xưởngxanh
+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vươngquốc Tương Lai và trò chuyện vớicác bạn nhỏ sắp ra đời
+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện naychưa ra đời, nên bạn nào cũng mơước làm được những điều kỳ lạ trongcuộc sống
+ Thể hiện ước mơ của con người:được sống hạnh phúc, sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng,trinh phục được vũ trụ
*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người
*Đoạn kịch nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở