1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Buổi 1 Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2010-2011 - Trần Thị Kim Vui

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 336,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Xuân Vinh TrÇn ThÞ Kim Vui - Hiểu nội dung chính của câu chuyên đoạn truyện đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa c©u chuyÖn.. * HS khuyết tật kể tóm tắt một đoạn truyện về tin[r]

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2011

Taọp ủoùc

Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)

I Mục tiêu

- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật

-Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

* HS khuyết tật đọc to, rõ ràng

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học

1/Bài cũ : ( 4’ )

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngăm trăng,

Không đề, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

GV nhận xét _ ghi điểm

2/Bài mới:

-Giới thiệu bài

a.Luyện đọc ( 10’ ).

- GV đọc diễn cảm toàn bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

H Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp HS

hiểu các từ ngữ: tóc để trái đào, vườn ngự uyển

-Gọi HS đọc toàn bài

b.T#m hiểu bài ( 10’ )

H Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười

ở đâu?

H Vì sao những chuyện ấy buồn cười?

- HS tr# li

-Hs theo dõiSGK -1 HS đọc

-Có 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … Đến nói đi ta trọng thưởng

Đoạn 2 : Tiếp theo … Đến đứt giải rút ạ

Đoạn 3 : Còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc(9HS ) -HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-1 HS đọc toàn bài

- ở xung quanh cậu: ở nhà vua- quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; ở quan coi vườn ngự uyển-trong túi áo cắn phòng một quả táo đang cắn dở;…

- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên:trong buổi thiết

Trang 2

H.Bí mật của tiếng cười là gì?

H.Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương

quốc u buồn như thế nào?

c.Luyện đọc diễn cảm (10’)

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn truyện theo

cách phân vai

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau :

“ Tiếng cười thật dễ lây … Nguy cơ tàn lụi”

+GV đọc mẫu

+Cho HS luyện đọc trong nhóm

+Cho Hs thi đọc diễn cảm

- Gv mời 5 HS đọc diễn cảm toàn câu chuyện (

phần 1, 2)theo cách phân vai

3.Củng cố _ dặn dò ( 3’ )

-H Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại các câu hỏi cuối

bài

triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng những bên mép lại dính một hạt cơm,…

- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan

-Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đa reo vang dưới bánh xe

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng

đọc phù hợp

+HS lắng nghe

+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm +Vài HS thi đọc trước lớp

- 5 Hs đọc diễn cảm toàn câu chuyện ( phần 1, 2)theo cách phân vai

-Con người không chỉ cần ăn cơm , áo mặc, mà cần cả tiếng cười./ Thật tai hoạ cho đất nước không có tiếng cười./ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán

-HS lắng nghe và thực hiện

Toán

Ôn tập về các phép tính với phân số ( tieỏp theo)

I Mục tiêu

- Thực hiện phép được phép nhân và chia phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, chia phân số

* HS khuyết tật không làm BT4

II- Đồ dùng dạy học

B#ng phơ, phn m#u

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Tính: + b)

-6

4

3 5

3 7

- 2 HS l#n b#ng ch#a

- Lớp theo dõi, nhận xét

Trang 3

-GV nhận xét- ghi điểm.

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Bài 1: (5’ )

Yêu cầu HS tự làm phép nhân , phép chia phân số

b) và c): Tiến hành như câu a

Bài 2 : ( 7’)

Hs biết sử dụng mối quan hệ giữa thành phần kết

quả của phép tính để tìm x

+ Lưu ý : trong bài toán tìm x có thể ghi ngay kết

quả ở phép tính trung gian , chẳng hạn :

3

7

7

2

:

3

2

Bài 3 :( 8’)

HS tự tính rồi rút gọn

Gv chấm chữa bài

Bài 4 :( 10’)

Đọc đề , tìm hiểu đề, giải toán

3 Củng cố, dặn dò: ( 3’)

+ GV nhận xét tiết học

Từ phép nhân suy ra 2 phép chia

7

4 3

2 : 21

8

21

8 7

4 3

2  

3

2 7

4 : 21

a) b)

3

2 7

2 x

3

1 : 5

2 x

x= x =

7

2 : 3

2

3

1 : 5 2

x= x =

3

7

5 6

- HS làm vở

Bài giải a) Chu vi tờ giấy hình vuông:

( )

5

8 4 5

2

m

Diện tích tờ giấy hình vuông là : (m2)

25

4 5

2 5

2  

b) Số ô vuông cắt được là :

5 x 5 = 25 ( ô vuông ) c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật

là : ( )

5

1 5

4 : 25

4

m

Đáp số :a) chu vi : ;

5

8

m

Diện tích : m2

25 4

b) 25 ô vuông c) m

5 1

Khoa học

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

Trang 4

I/Mục tiêu:Sau bài học này HS biết

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

II/ Đồ dùng dạy học

-Hình tranh 130, 131 SGK

-Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm

III Hoạt động dạy học

1.Bài cũ:( 4’)

H trong quá trình sống động vật lấy vào cơ

thể và thải ra môi trường những gì?

H.Vẽ và nêu qúa trình trao đổi chất ở động

vật

GV nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của thực

vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên.(

8’)

- Yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK tr 130

-Trước hết kể tên những gì được vẽ trong hình?

-Hãy nói ý nghĩa của chiều các mũi tên trong sơ

đồ

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi

trang 130

-“ Thức ăn” của cây ngô là gì?

-Từ những “thức ăn “đó cây ngô có thể chế tạo

ra những chất dinh dưỡng nào đểnuôi cây?

Kết luận :

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 130

Hoạt động 2:Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật.(17’)

+ Thức ăn của châu chấu là gì?

-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì ?

+Thức ăn của ếch là gì ?

+Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì ?

GV chia nhóm phát giấy và bút vẽ cho các

nhóm

- HS tr# li

-Hs quan sát hình 1 trong SGK trang 130.và trả lời câu hỏi

-Cây ngô,ánh sáng, chất khoáng, nước, khí các – bô – níc

-Mũi tên xuất phát từ khí các – bô- níc

và chỉ vào lá cây ngô cho biết khí các – bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá -Mũi tên xuất phát từ nước ,các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ

-HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi trang 130.Đại diện 2 nhóm trình bày

- Chất khoáng, nước, khí các – bô – níc

- Cây ngô có thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng như bột đường, chất đạm… -1 HS đọc mục Bạn cần biết

+Thức ăn của châu chấu là lá ngô

+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu +Thức ăn của ếch là châu chấu

+ Châu chấu là thức ăn của ếch

- Hs làm việc theo nhóm 6 , các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ

+Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ

Trang 5

- Gv nhận xét ghi điểm cho các nhóm.

- Kết luận:Sơ đồ (bằng chữ )sinh vật này là thức

ăn của sinh vật kia:

Cây ngô Châu chấu ếch

(Cây ngô ,châu chấu , ếch là các sinh vật.)

3 Củng cố-Dặn dò(5’)

Cho các nhóm thi đua viết sơ đồ thể hiện sinh

vật này là thức ăn của sinh vật kia

- Nhóm vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ đẹp là nhóm

thắng cuộc

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày.Lớp nhận xét

-Các nhóm thi đua viết sơ đồ thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

_

Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm2011

Chính tả(nhớ viết)

Ngăm trăng - Không đề

I Mơc ti#u

- HS nhớ - viết đúng bài chính tả , trình bày đúng 2 bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát

- Laứm ủuựng baứi taọp chớnh taỷ 2a,3a

* HS khuyết tật viết đúng bài chính tả

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần tr-ớc

( BT 2b)cho HS viết

+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

A,Hướng dẫn viết chính tả (20 phút)

Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm

trăng- Không đề

H-ớng dẫn viết từ khó:

+ GV đọc lần l-ợt các từ khó viết cho HS viết:

hững hờ, tung bay, trăng soi, nhòm,xách

b-ơng,chim ngàn

Viết chính tả

+ GV nhắc HS cách trình bày bài thơ

-Theo dõi giúp đỡ hS yếu

Soát lỗi, chấm bài

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

+ 2 HS đọc Lớp đọc thầm ghi nhớ bài

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp + HS đọc lại các từ khó viết

+ HS nhớ và viết bài

Trang 6

+ GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi

viết ch-a đúng

B,Luyện tập (12 phút)

Bài 2 a

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ Yêu cầu HS làm bài trên phiếu theo nhóm 6

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

+ 1 HS đọc

+ HS làm bài trên phiếu theo nhóm

6, 2 Nhóm trình bày, các nhóm bổ sung

+ Nhận xét chữa bài

Bài 3b

Gọi HS nhắc lại thế nào là từ láy

-GV yêu cầu HS làm bài,

-GV nhận xét- ghi điểm

3 Củng cố – dặn dò ( 3’)

Nhận xét tiết học

- 1 HS nêu

- HS làm và nêu kết quả

a) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng

âm tr:tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn,

… b) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng

âm ch: chông chênh, chong chóng, chói chang…

Toán

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I Mục tiêu

- Tính giá trị của biểu thức với các phân số.

- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số

* HS khuyết tật không làm BT3

II- Đồ dùng dạy học

Bảng phụ, phấn màu

III Hoạt động dạy – học

1.Bài cũ: ( 5’) Tìm x

3

2

7

2 x b)

3

1 : 5

2 x

GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

Bài 1:( 8’)Tính.

-Yêu cầu HS tự làm vở, 2 HS làm bảng

-Gv chấm chữa bài

- 2 HS l#n b#ng l#m

- HS tự làm vở, 2 HS làm bảng

Trang 7

Bài 2:( 7’) Tính

-Yêu cầu HS tự làm vở, 2 HS làm bảng

-Gv chấm chữa bài yêu cầu HS nêu cách tính đơn

giản thuận tiện nhất

Bài 3:(7’) Gọi HS đọc đề

HD HS làm bài giải

Bài 4:(5’) Yêu cầu HS tự làm , nêu kết quả và

giải thích cách làm

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò: ( 3’)

+ GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

a b c d

     

- HS tự làm vở, 2 HS làm bảng

2 3 4 2 2 3 4 1

3 4 5 5 3 4 5 5

2 2 3 4 1 2 3 5 3 1

5 6 7 8 70 5 4 6 4 3

 

 

  

Bài giải

Số vải đã may quần áo là :

20 x

5

4 = 16 ( m)

Số vải còn lại là :

20 – 16 = 4 (m)

Số túi đã may được là:

20 :

3

2 = 6 ( cái túi ) Đáp số: 6 cái túi -HS chọn câu đúng : D 20

-HS giải thích cách làm

Lịch sử

Tổng kết - Ôn tập

I/Mục tiêu

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ 19 (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn)

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê hoàn, Lý Thái Tổ,

Lí Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập của HS

Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK phóng to

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 8

1.Bài cũ(4’)

H Mô tả một công trình kiến trúc của kinh

thành Huế mà em biết

H HS đọc ghi nhớ

GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

Hoạt động 1:Làm việc cá nhân.(8’)

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời

gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời kì,

triều đại vào ô trống cho chính xác

- HS dựa vào kiến thức đã học làm việc theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2: (10’)Làm việc theo nhóm

- GV chia nhóm phát cho mỗi nhóm cho mỗi

nhóm 1 tên nhân vật lịch sử , yêu cầu các nhóm

ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử

sau:

- Gv nhận xét, tóm tắt lại công lao của các nhân

vật lịch sử trên

Hoạt động 3:( 10’ ) : Làm việc theo nhóm

GV phát yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau

3.Củng cố –Dặn dò:( 3’)

GV hệ thống lại kiến thức đã ôn

- Các nhóm ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử.Đạib diện nhóm lên trình bày.Lớp nhận xét bổ sung +Hùng Vương +An Dương Vương + Hai Bà Trưng +Ngô Quyền

+Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn +Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt +TrầnHưngĐạo +Lê Thánh Tông +Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ…

- HS nhận phiếu hoàn thành phiếu, gọi

đại diện nhóm trình bày

Tên địa danh Địa điểm Xây dựng triều đại

Đền Hùng Phong

Châu- Phú Thọ

Hùng Vương

Thành Cổ Loa

Đông Anh,

Hà Nội

-An Dương Vương Hoa Lư Gia Viễn

Ninh Bình Đinh Bộ Lĩnh Kinh Thành

Huế PhúXuân(Huế) Nhà Nguyễn Thành

ThăngLong

Hà Nội Lý Thái

Tổ

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Lạc quan - Yêu đời

Trang 9

I/Mục tiêu

- Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành 2 nhóm nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành 3 nhóm nghĩa, biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn

* HS khuyết tật không làm BT3

IIĐồ dùng dạy học:

Phiếu BT 1,2,3

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:(4’)

Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ nguyên

nhân và trả lời

H.Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có tác dụng gì ?

H Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi

gì ?

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:giới thiệu bài;

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : ( 7’)Gọi HS đọc nội dung bài 1.

-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 5

-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng.Tính điểm cho

các nhóm

Bài 2:(6’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

-HS làm việc theo nhóm đã chia ở BT1

- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng.Tính điểm

cho các nhóm

Bài 3:(7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.

HS làm việc theo nhóm đã chia ở BT1

Gv tổng kết tính điểm cho các nhóm

Bài 4: ( 7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.

Sông có khúc, người có lúc.

- 2 HS tr# li

- HS đọc nội dung bài 1

- HS thảo luận nhóm 5, hoàn thành phiếu.Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét bổ sung

-1 HS đọc yêu cầu bài 2

a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

“vui, mừng”:lạc quan , lạc thú

b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

“rớt lại”, “sai”:lạc hậu , lạc điệu, lạc

đề.

a) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“quan lại”: quan quân

b) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“nhìn, xem”: lạc quan.(cái nhìn vui,tươi sáng không tối đen,ảm đạm)

c) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“liên hệ gắn bó”: quan hệ , quan tâm

- HS đọc yêu cầu bài 4, suy nghĩ trả lời -Nghĩa đen:dòng sông có khúc thẳng khúc quanh, khúc rộng , khúc hẹp….con người có lúc sướng, lúc vui, lúc khổ lúc buồn

-Lời khuyên:Gặp khó khăn là chuyện

Trang 10

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

3.Củng cố- dặn dò(3’)

Nhận xét tiết học dặn HS học thuộc các câu tục

ngữ trong bài Chuẩn bị bài sau

thường tình, không nên buồn phiền nản chí.

- Nghĩa đen:Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, những tha mãi cũng có ngày đầy tổ

- Lời khuyên:Nhiều cái nhỏ dồn góp lại

sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công.

_

Đạo đức Daứnh cho ủũa phửụng

Chăm sóc, sủa sang nghĩa trang liệt sĩ

I Mục tiêu

- HS biết chăm sóc, sủa sang nghĩa trang liệt sĩ

- Giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì quê hương, đất nước

II Đồ dùng

- Chổi, dễ, thúng, dao, kéo…

III Các hoạt động dạy học

1) Tổ chức

- Tập trung HS theo tổ

- GV phổ biến nội dung công việc

2) Kiểm tra dụng cụ lao động

3) Tiến hành công việc: GV phân công các tổ lao động cụ thể:

- Tổ 1: Nhặt cỏ phía đằng Đông khu vực nghĩa trang

- Tổ 2: Nhặt cỏ phía đằng Tây khu vực nghĩa trang

- Tổ 3: Cắt tỉa cây hoa xung quanh các khu mộ

- Tổ 4: Quét dọn vệ sinh đường đi khu vực nghĩa trang

- HS các tổ làm việc

- GV và các tổ trưởng theo dõi , nhắc nhở HS làm

*Chú ý an toàn khi lao động cho HS

- HS làm xong, GV tập trung đánh giá kết quả lao động của HS

4) Củng cố - dặn dò.

Mỗi người đân nói chung, Mỗi HS nói riêng phải có ý thức giữ gìn nghĩa trang liệt sĩ, chăm sóc sử sang nghĩa trang luôn xsnh, sạch, đẹp Đố là sự thể hiện lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ

_

Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm2011

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w