1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giao an Tuan 2 Lop 4

42 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Tuan 2 Lop 4
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 81,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nói tên các loại thức ăn khác có nguồn gốc động vật và thực vật - Tuyên dương những HS tìm được nhiều loại thức ăn và phân loại đúng nguồn gốc - Cho HS đọc phần bạn cần biết[r]

Trang 1

TUẦN 2

Soạn: 7/9/ 2018 Giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018

Tập đọc: Tiết 3

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng và phần giải nghĩa trong SGK

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

2 Kĩ năng

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Đọc diễn cảm: đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tínhcách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

*GDKNS: Thể hiện sự thông cảm Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân

3 Thái độ

Biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở bất cứ đâu

II Đồ dùng dạy học:

- GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài.(HĐ2)

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ: “Mẹ ốm”.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả

lời câu hỏi của giáo viên nêu

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 HD học sinh luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài trước lớp

- Tóm tắt ND bài và HD giọng đọc

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo

đoạn đến hết bài (2 lượt)

Theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2

- Bổ sung, tuyên dương

- Nối tiếp nhau đọc bài

- Đọc đoạn nối tiếp lần 2

- Luyện đọc, nhận xét

- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

…bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bênkia đường, sừng sững giữa lối đi trongkhe đá lủng củng những nhện là nhện

Trang 2

- Giảng: “sừng sững”: là dáng một vật

to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn

“lủng củng”: là lộn xộn, nhiều, không

có trật tự ngăn nắp, dễ đụng chạm

- Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?

+ Đoạn 2: "6 dòng tiếp theo” Cho HS

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài Yêu

cầu học sinh đọc câu hỏi 4 trong SGK

Sau đó thảo luận theo cặp đôi và trả lời

câu hỏi

- Chốt ý, gắn bảng phụ ghi nội dung

* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất

công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

2 3 Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp

- Hướng dẫn đọc diễn cảm theo vai

- Theo dõi, đặt 1 câu với từ “sừng sững”

- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhệnthật đáng sợ

- HS đọc thầm đoạn 2

- Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp

bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện Thấy

vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quayphắt lưng, phóng càng đạp phanh phách

- Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây tanói chuyện.”

Trang 3

- GV: Máy chiếu (Bài mới, bài tập 1, 4)

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và nêu giá trị của các chữ

số trong số sau: 45 318

- Bổ sung – chốt nội dung

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.

a Hoạt động1: HD tìm hiểu bài

1) Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,

- Khi đọc số ta đọc như thế nào?

Yêu cầu cả lớp cùng đọc số 432 516, nêu 1

số ví dụ khác cho HS đọc

* Chốt lại kiến thức cần ghi nhớ

b Hoạt động 2: Thực hành

+ Bài 1 Viết theo mẫu

* Cho HS quan sát bảng mẫu trên máy

Trang 4

- Dùng máy chiếu chốt kết quả

+ Số: 523 453

+ Đọc: Năm trăm hai mươi ba nghìn

bốn trăm năm mươi ba

+ Bài 2: Viết theo mẫu

- HD làm bài vào SGK, 1em lên bảng

- Gọi HS lần lượt đứng lên đọc số

- Bổ sung, khắc sâu cách đọc số có 5, 6

- Đọc yêu cầu bài, quan sát mẫu SGK

- Làm bài theo y/c

- Nhận xét, nêu giá trị của một số các chữ số trong một số bất kì

- Nghe

- 1 em nêu yêu cầu

- HS đọc nối tiếp nhau

- Nhận xét

- 1 em nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- HS cả lớp làm ý a, b; HS nhanh làm thêm ý c,d vào vở nháp

- Chữa bài, nhận xét

- Theo dõi

- 2 em nhắc lại cách đọc, viết các số cósáu chữ số

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.

a Hoạt động1: Những cơ quan trực

tiếp tham gia vào quá trình trao đổi

- Bước 3 : Thảo luận cả lớp

- Dựa vào kết quả ở bảng nhóm Yêu

cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi

- Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài

của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể

và môi trường? Kể tên các cơ quan thực

hiện quá trình đó?

- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong việc thực hiện quá trình trao đổi

chất diễn ra ở bên trong cơ thể?

* Dùng máy chiếu tổng hợp lại ND

b Hoạt động 2: Mối liên hệ giữa các cơ

quan trong việc thực hiện sự trao đổi

chất ở người.

* Cách tiến hành : Dùng máy chiếu

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

ghép chữ vào chỗ…… trong sơ đồ

- Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ

môi trường và thải ra môi trường những gì ?

- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi

chất ở bên trong cơ thể thực hiện được?

- Nhóm 4 em thảo luận theo yêu cầu của

GV, viết kết quả thảo luận vào vở nháp,

- HS trả lời nối tiếp

- Thức ăn, nước uống, thải ra phân vànước tiểu

- HS trả lời

Trang 6

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi

chất ngừng hoạt động?

* Kết luận: Nhờ có cơ quan tuần hoàn

mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở

bên trong cơ thể được thực hiện Nếu

một trong các cơ quan tiêu hoá, hô hấp

tuần hoàn, bài tiết ngừng hoạt động, sự

trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ

chết.

- GDHS ý thức giữ gìn các cơ quan trên

cơ thể

c Hoạt động 3: HD làm bài tập

- Bổ sung, chốt nội dung

- Nêu y/c bài 1+ 2

- Làm bài vào VBT theo y/c

- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

2 Kĩ năng

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

*GD: Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập Bình luận, phê phán nhữnghành vi không trung thực trong học tập Làm chủ trong học tập

*GDQPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất

3 Thái độ

- Biết quý trọng những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập

II Đồ dùng dạy học

- HS : Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà

em cho là trung thực?

- 2 HS lên bảng trả lời

- Lớp bổ sung

Trang 7

- Tại sao cần phải trung thực trong học tập?

- GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài – Ghi bài.

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.

Hoạt động1: Kể tên những việc làm đúng sai

- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm

(4 em) vào bảng nhóm Yêu cầu các học sinh

trong nhóm lần lượt nêu tên ba hành động

trung thực, ba hành động không trung thực

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên

bảng, đại diện các nhóm trình bày, nhóm bạn

nhận xét bổ sung

* GV kết luận: Trong học tập chúng ta cần

phải trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi

người yêu quý

*GD: Tự nhận thức về sự trung thực trong học

tập Bình luận, phê phán những hành vi không

trung thực trong học tập Làm chủ trong học tập

Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em tìm cách

xử lí cho mọi tình huống và giải thích vì sao

lại giải quyết theo cách đó ở bài tập 3 SGK

- Đại diện các nhóm trả lời 3 tình huống và

giải thích vì sao lại xử lí như thế

- GV tóm tắt các cách giải quyết

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Thực hành.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4 trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:

- Qua các mẩu chuyện bạn kể các em học tập

được gì ?

- Để trung thực trong học tập ta cần phải làm gì?

GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp em

tiến bộ nếu em trung thực

*GD: Làm chủ trong việc học tập của mình

*GDQPAN: Nêu những tấm gương nhặt được

của rơi trả lại người mất

3 Củng cố

- 1 học sinh nhắc lại ghi nhớ.

- Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao

phải trung thực trong học tập?

Trang 8

Chuẩn bị tiết sau Thực hiện

******************************************************************

Soạn: 9/9/ 2018 Giảng: Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018

Luyện từ và câu: Tiết 3

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông

dụng) về chủ điểm thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cáchdùng một số từ có tiếng “nhân” theo theo hai nghĩa khác nhau: người, lòngthương người

III.Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Y/c viết vào vở nháp tên của mình và

cho biết tên của mình có mấy bộ phận?

- Bổ sung, đánh giá

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.

a Hoạt động 1: Củng cố kiến thức

- Em hiểu thế nào là nhân hậu ?

- Nêu một số nhân vật trong truyện đã

- Giúp HS giải nghĩa một số từ ngữ

+ Bài 2 Phân biệt tiếng “nhân” trong các

Trang 9

- Chốt lại lời giải đúng, tuyên dương.

a Từ có tiếng nhân có nghĩa là người:

nhân dân, công nhân

b Từ có tiếng nhân có nghĩa là người:

nhân hậu, nhân ái

+ Bài 3: Đặt câu

- Gọi HS đọc yêu cầu BT3

- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở

- Kết luận

VD: Nhân dân Việt Nam rất anh hùng

Bác Hồ có lòng nhân ái bao la

- Biết cách dàn hàng, dồn hàng động tác quay phải, quay trái đúng khẩu lệnh

- Bước đầu biết cách quay sau và đi đều theo nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi : "Thi xếp hàng nhanh" và "Nhảyđúng nhảy nhanh"

II Địa điểm phương tiện:

- HS : Vệ sinh sân tập, trang phục gọn gàng

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 10

điểm số, đi đều quay phải, quay trái, đổi

chân khi đi đều sai nhịp

- Lần 1: GV điều khiển

- Chia 3 tổ tập luyện

Ôn đội hình, đội ngũ theo hướngdẫn của cô

- Tập chung theo tổ để tập luyện donhóm truởng điều khiển

- GV đi đến từng tổ uốn nắn, nhắc nhở các

em tập

b Chơi trò chơi: "Thi xếp hàng nhanh" và

"Nhảy đúng nhảy nhanh"

-> Cán bộ lớp điều khiển

- GV phổ biến hình thức chơi và luật chơi

- GV cho HS chơi trò chơi

- Về nhà tập động tác quay phải, quay trái,

quay sau, đổi chân khi đi đều sai nhịp

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

Gọi HS làm bài Viết các số sau: - 1 HS lên bảng làm bài.

Trang 11

- Tám mươi hai nghìn một trăm bảy mươi

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức:

- HD nêu miệng kết quả

- Bổ sung, khắc sâu cách đọc số có 4,5, 6

chữ số

+ Bài 3: ( a,b,c) Viết các số sau.

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi HS lần lượt lên bảng sửa

- Giao việc cho HS

- Cho HS lên bảng viết

- 1 em nêu yêu cầu của đề

- Nêu miệng nối tiếp

- Nhận xét

- Theo dõi

- Nêu yêu cầu bài

- HS cả lớp làm ý a,b,c, HS nhanh làm thêm ý d,e vào vở nháp

- Chữa bài, nhận xét

- Theo dõi

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS cả lớp làm ý a,b HS nhanh làm thêm ý c,d,e vào vở nháp; 1em lên bang làm

Trang 12

III Các hoạt động dạy - học.

- Y/c HS đọc 1 số đối tượng địa lý

- Chỉ đường biên giới phần đất liền của

VN với các nước láng giềng

+ Vì sao em biết đó là đường biên giới

- Quan sát bản đồ địa lý Việt Nam

- Dựa vào bảng chú giải để đọc các ký hiệu của một số đối tượng địa lý

- HS thực hiện chỉ bản đồ

+ Vì căn cứ vào bảng chú giải

- Đọc tên bản đồ

- Xem bảng chú giải để biết ký hiệu

- Tìm đối tượng dựa vào ký hiệu

- Nối tiếp nêu

+ Cho Hs làm bài tập

- Hs nêu miệng ý a

+ Các nước láng giềng của VN

+ Vùng biển của nước ta

+ Quần đảo của Việt Nam

+ 1 số đảo của Việt Nam

+ 1 số sông chính

- Làm bài tập theo y/c

- HS nêu + Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

+ Là một phần của biển đông

+ Hoàng sa, Trường sa

+ Phú Quốc, Côn Đảo, Cát bà

+ Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu

Trang 13

* Muốn tìm được các đối tượng địa lý,

lịch sử trên bản đồ ta làm ntn?

*GDANQP: Giới thiệu Bản đồ hành

chính Việt Nam và khẳng định hai

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

của Việt Nam

- HS nêu: Đọc tên bản đồ, xem bảng chú

giải, ký hiệu đối tượng địa lý, tìm đốitượng địa lý trên bản đồ

c Hoạt động 3: Luyện tập

- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

2 Kĩ năng

- HS kể chuyện kết hợp thể hiện được cử chỉ, hành động tự nhiên

3 Thái độ

- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương

yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh minh hoạ SGK.(GTB)

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lại câu chuyện “Sự tích hồ

Trang 14

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.

a Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Yêu cầu HS đọc lại

- Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh

sống?

- Bà lão làm được gì khi bắt được ốc?

- Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?

- Khi rình xem, bà lão đó nhìn thấy gì?

- Sau đó, bà lão đó làm gì?

- Câu chuyện kết thúc thế nào?

b Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.

- Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng

lời của mình

- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời

của em?

* Chốt: Kể lại câu chuyện bằng lời của

em tức là em đóng vai người kể, kể lại

câu chuyện cho người khác nghe Kể

bằng lời của em là dựa vào nội dung

truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ.)

- Hướng dẫn HS kể chuyện theo cặp

- HD thi kể truyện trước lớp

- Gọi 1 học sinh kể cả câu chuyện

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn

bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu

chuyện nhất để tuyên dương trước lớp

- Lắng nghe

- Theo dõi SGK

- 3em đọc nối tiếp 3 đoạn

- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc

- Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước để nuôi

- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đó quét sạch sẽ, đàn lợn đó được cho ăn, cơm nước đó nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ

- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên

- Bà lão và nàng tịên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai

mẹ con

- Tức là em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ

- Nghe

- HS kể theo cặp Kể xong, trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện một số cặp kể, lớp nhận xét

- Một HS kể

- Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc

- Thực hiện

Trang 15

3 Củng cố

- HD liên hệ giáo dục HS: Biết quan

tâm giúp đỡ và phải biết thương yêu

nhau trong cuộc sống sẽ có hạnh phúc

- Khen ngợi những HS chăm chú nghe

kể chuyện và nêu nhận xét chính xác

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

- HD Chuẩn bị một câu chuyện (đoạn

truyện) em đã được nghe, được đọc về

lòng nhân hậu để kể trước lớp ở giờ sau

- Nghe

- Thực hiện ở nhà

*****************************************************************

Soạn: 10/9/ 2018 Giảng: Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018

- Biết đọc lưu loát toàn bài

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Học thuộc lòng 10 dòng đầu hoặc 12 dòng thơ cuối

3 Thái độ :

- Yêu kho tàng truyện cổ Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh máy chiếu, bảng phụ nội dung bài

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qua bài tập đọc “Dế mèn bênh vực kẻ

yếu” em thấy Dế Mèn là người như thế

nào? Em học tập ở bạn ấy được điều

gì?

- Bổ sung, đánh giá

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Y/C HS quan sát tranh máy chiếu và

nêu nội dung tranh

Trang 16

- Tóm tắt ND bài; HD giọng đọc chung

(máy chiếu)

- Giáo viên sửa lỗi phát âm, cách ngắt

nghỉ và giọng đọc cho HS

* Y/C HS tìm từ chỉ đặc điểm trong bài

- Y/C HS đọc đoạn trong nhóm

- Đọc mẫu toàn bài thơ

3.3 Tìm hiểu nội dung bài:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài

theo hệ thống câu hỏi trong SGK Chốt

lại các câu trả lời, ghi bảng và giải

nghĩa từ có liên quan đến nội dung bài

Câu 1:

- Giải nghĩa từ: nhân hậu, vàng cơn

nắng, trắng cơn mưa, ở hiền gặp hiền

Câu 2 (SGK):

- Nhận xét, chốt lại câu trả lời

Câu 3(SGK): VD (truyện cổ Sự tích hồ

Ba Bể; Nàng tiên Ốc; Sọ Dừa; Sự tích

dưa hấu (máy chiếu)

Câu 4(SGK) Giảng từ: đời sau

+ Bài thơ ca ngợi điều gì?

- Chốt lại nội dung bài gắn bảng phụ

ND: Bài thơ đã ca ngợi truyện cổ của

nước vừa nhân hậu, thông minh …

* Liên hệ giáo dục HS: Biết yêu và gìn

giữ kho tàng truyện cổ Việt Nam

- Yêu cầu cả lớp nhẩm đọc thuộc bài thơ

- Gọi học sinh thi đọc thuộc lòng

- Chia đoạn (5 đoạn)

- HS nối tiếp nhau đọc các đoạn thơ, kết hợp đọc các từ chú giải

- HS nêu

- HS đọc bài theo nhóm đôi - nhận xét

- 1 HS đọc toàn bài

- Theo dõi

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Suy nghĩ cá nhân - trả lời (Vì truyện cổ nước mình nhân hậu, truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông và truyện …

- Nối tiếp nêu ý kiến(Truyện Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường)

- Thảo luận nhóm 2, nêu ý kiến, nhận xét

- Suy nghĩ trả lời cá nhân

- Thi đọc thuộc lòng

- Ghi nhớ

Trang 17

- HD chuẩn bị bài sau: Thư thăm bạn - Ghi nhớ - thực hiện

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn Giá trị của từng chữ số theo vị

trí của chữ số đó trong mỗi số đó Biết viết số thành tổng theo hàng

III Các hoạt động dạy - học

1 Bài mới

1.1 Giới thiệu bài, ghi tên bài.

1.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.

+ Hoạt động1 : Giới thiệu lớp đơn vị, lớp

3 em nhắc lại

- Thực hiện

- HS thực hiện

- 1 em lên bảng Lớp thực hiện cá nhân

- Lần lượt lên bảng thực hiện, lớp theo dõi và nhận xét

Trang 18

Bài 1: Viết theo mẫu

- Yêu cầu HS viết, đọc vào cột thích hợp

(b) Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi số…

- Yêu cầu làm tiếp các phần còn lại

- Gọi 3 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm

vào SGK

- Bổ sung, sửa bài chung cho cả lớp

- Kết luận: 7000; 70 000; 70; 700 000

Bài 3 + Bài 4 + Bài 5 (HD máy chiếu)

- HDHS làm đồng thời cùng bài 3 (viết

kết quả ra vở nháp)

- Giao việc

Bổ sung, khắc sâu nội dung cần nhớ

Bài 4: Viết số, biết số đó gồm…

Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Sửa bài chung cho cả lớp

- Đọc yêu cầu, quan sát mẫu SGK

- 1HS thực hiện trên bảng, lớp làm vào SGK

- Lớp nhận xét

- 1 em nêu yêu cầu

- HS hỏi đáp theo cặp (làm 3 số đầu)

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu, quan sát mẫu

- Điền kết quả vào bảng ở SGK

- Nghe, thực hiện

Nghe và thực hiện

***********************************************

Khoa học: Tiết 4

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

Trang 19

- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

2 Kĩ năng

Biết được nhiều lọai thức ăn co chứa nhiều chất bột đường và vai trò của chúng *GD: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

III.Các họat động dạy - Học

Họat động của thầy Họat động của trò

1 Kiểm tra bài cũ :

- Chức năng của các cơ quan tham gia

quá trình trao đổi chất ?

- Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào

quá trình trao đổi chất ?

- Nhân xét - đánh giá

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.

a Họat động 1: Phân lọai thức ăn và

đồ uống

* Cho HS quan sát máy chiếu

- Thức ăn nào có nguồn gốc động vật?

Thức ăn đồ uống có nguồn gốc thực vật ?

- Yêu cầu HS nói tên các loại thức ăn

khác có nguồn gốc động vật và thực vật

- Tuyên dương những HS tìm được

nhiều loại thức ăn và phân loại đúng

nguồn gốc

- Cho HS đọc phần bạn cần biết trang

10 SGK

* Kết luận: Người ta có thể phân loại

thức ăn theo nhiều cách

+ Phân loại theo nguồn gốc

+ Phân lọai theo lượng các chất dinh

dưỡng chứa trong mỗi lọai, người ta

chia thức ăn thành 4 nhóm

- Nhóm thức ăn có chứa nhiều chất bột

đường

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

Trang 20

- Nhóm thức ăn có chứa nhiều vi ta min,

chất khoáng

Ngoài ra còn có nhiều thức ăn còn chứa

chất xơ và nước

b Họat động 2: Các lọai thức ăn có

chứa nhiều bột đường và vai trò của

chúng

+ HD hoạt động theo nhóm (4 em)

Yêu cầu HS quan sát máy chiếu

+ Câu hỏi thảo luận :

- Câu 1: Kể tên những thức ăn giàu chất

bột ở các tranh 11 SGK

- Câu 2: Kể tên một số lọai thức ăn

hằng ngày em ăn có chứa chất đường,

bột ?

* Kết luận: Chất bột đường là cung cấp

năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì

nhiệt độ của cơ thể Chất bột đường có

nhiều ở gạo, ngô, bột mỡ,…ở một số loại

củ như khoai, sắn, đậu và ở đường ăn

+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân

- Theo dõi, nhận xét

c Hoạt động 3: HD làm bài tập.

- HD làm bài vào VBT

- Gọi HS nêu kết quả

- Theo dõi, bổ sung

3 Củng cố

- Nhận xét giờ học, liên hệ giáo dục HS

4 Dặn dò

- HD chuẩn bị bài học sau

- Thảo luận và báo cáo kết quả + …gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, miến,bánh quy, bánh phở, bún…

+….cơm, bánh mì, chuối, đường, phở

- Nghe, HS nhắc lại

+ HS làm bài

- Nêu y/c bài 1+2

- Làm bài vào VBT theo y/c

Trang 21

- HS: VBT Tiếng Việt.

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là kể chuyện?

- Bổ sung, đánh giá

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài - Ghi tên bài

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.

thảo luận làm bài 2, 3

- Gọi một số nhóm trình bày kết quả,

- GV và lớp theo dõi xem nhóm nào làm

nhanh, làm đúng Sau đó GV sửa bài

cho cả lớp và chốt lại

- Giảng thêm: Tình cha con là một tình

cảm tự nhiên, rất thiêng liêng Hình ảnh

cậu bé khóc khi bạn hỏi sao không tả ba

của người khác để gây xúc động trong

lòng người đọc bởi tình yêu cha, lòng

trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất ba

- Đọc yêu cầu bài 2,3

- HS thảo luận nhóm làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi quan sát và 1 em đọc lại đápán

Hành động của cậu

Ý nghĩa củahành động

Giờ làm bài: không

tả, không viết, nộp giấy trắng cho cô

Cậu bé rất trung thực, rất thương cha

Giờ trả bài: Làm

thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời: “ Thưa cô con không

có ba”( hoặc im lặng,mãi sau mới nói)

Cậu rất buồn vìhoàn cảnh của mình

Lúc ra về: Khóc khi

bạn hỏi:”Sao mày không tả ba của đứa khác?”(hoặc:khóc khi bạn hỏi)

Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu cha mình

dự chưa biết mặt

- Nghe

Ngày đăng: 06/12/2021, 20:52

w