- Gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác.. - GV chữa bài, nhận xét HS.[r]
Trang 1TUẦN 11
2
Tập đọc 21 ễng Trạng thả diều Toỏn 51 Nhõn với 10, 100, 1000, … Chia cho 10, 100,
1000, … LT&C 21 Luyện tập về động từ Đạo đức 11 Thực hành kĩ năng giữa học kỡ 1
Kĩ thuật 11 Khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu
đột (tiết 2)
3
Khoa học 21 Ba thể của nước Toỏn 52 Tớnh chất kết hợp của phộp nhõn Chớnh tả 11 Nhớ viết : Nếu chỳng mỡnh cú phộp lạ TLV 21 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thõn LT&C 22 Tớnh từ
4
Tập đọc 22 Cú chớ thỡ nờn Toỏn 53 Nhõn với số cú tận cựng là chữ số 0 Lịch sử 11 Nhà Lý dời đụ ra Thăng Long
Kể chuyện 11 Bàn chõn kỡ diệu
Thửự 2 ngaứy 20 thaựng 11 naờm 2017
Mụn: Tập đọc
B i: à Ông Trạng thả diều
TCT: 12
I Mục tiờu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rói; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu ND: Ca ngợi chỳ bộ Nguyễn Hiền thụng minh, cú ý chớ vượt khú nờn đó đỗ Trạng nguyờn khi mới 13 tuổi (Trả lời được cỏc CH trong SGK).
KÍ DUYEÄT CUÛA KHOÁI TRệễÛNG KÍ DUYEÄT CUÛA BAN GIAÙM HIEÄU
Trang 2
II Đồ dùng dạy - học: - Tranh trong SGK.
III Các hoạt động dạy-học:
- Giới thiệu chủ điểm:
- Giới thiệu bài:
HĐ 2 HD luyện đọc
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- Gợi ý HS chia đoạn.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài.
+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh.
- Gọi HS đọc 4 đoạn lượt 2.
- Giảng từ ngữ mới trong bài: trạng, kinh ngạc
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4.
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài, kết hợp thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng thả
diều"?
+ Nêu câu hỏi 4 SGK, HS thảo luận trả lời.
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Kết luận: Cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ trên đều
có nét nghĩa đúng với nội dung truyện Nhưng
điều mà truyện khuyên ta là có chí thì sẽ làm nên
điều mình mong muốn Vậy câu tục ngữ Có chí
thì nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút, vỏ trứng.
- 4 HS nối tiếp đọc lượt 2 theo đoạn.
- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải.
+ Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn
là một chú bé ham thích chơi diều.
+ Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài + Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ
mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn
+ Câu Công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền
đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạt
- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.
- Lắng nghe.
Trang 3HĐ 4 Luyện đọc theo nội dung bài.
- Gọi HS đọc lại 4 đoạn của bài.
- GV đọc mẫu yêu cầu HS lắng nghe, theo dõi để
tìm ra giọng đọc đúng.
- Kết luận giọng đọc toàn bài.
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn.
+ GV đọc mẫu.
+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi.
+ Tổ chức cho HS thi đọc.
- Tuyên dương bạn đọc hay.
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
- Về nhà đọc lại bài, chú ý luyện giọng đọc theo
nội dung bài
- Chuẩn bị bài: ¤ng Tr¹ng th¶ diÒu( tt).
- Nhận xét tiết học
- Toàn bài đọc với giọng kể chuyện chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng khoái Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách, tính cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Lắng nghe và đọc thầm theo.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc đúng.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc.
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng tính: Đổi chỗ các thừa số để
tính tích theo cách thuận tiện nhất.
a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25
b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500
- Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 HD HS nhân một số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10.
a) Nhân một số với 10
- Ghi lên bảng: 35 x 10
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân,
bạn nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?
2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000
Trang 4HĐ 3 HD nhân một số tự nhiên với 100, 1000,
chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100,
1000,
HD tương tự như nhân một số tự nhiên với 10,
chia một số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100,
1000,
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,
ta thực hiện như thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
HĐ 4 Luyện tập, thực hành:
Bài 1 a (cột 1,2); 1 b (cột 1,2):
- GV nêu lần lượt các phép tính, gọi HS trả lời
miệng và nhắc lại cách nhân một số tự nhiên với
- Ghi lần lượt từng bài 2 ba dòng đầu lên bảng,
gọi HS lên bảng tính, cả lớp tự làm bài vào vở
nháp
* Gợi ý HS có thể tính bằng cách: Nếu đổi từ
đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn ta chỉ việc thêm vào
bên phải số đó một chữ số 0 khi đọc tên 1 đơn vị
tiếp theo Ngược lại đổi từ đơn vị lớn sang đơn
vị nhỏ thì ta bớt đi 1 chữ số 0 khi đọc tên 1 đơn
vị trước đó.
3 Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,
ta thực hiện như thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó.
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ở bên phải số đó
- Lần lượt HS nối tiếp nhau trả lời Bài 1a) , 1b) cột 1,2 và nhắc lại cách thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 100 kg
- 10 kg, 1000 kg.
- Theo dõi, thực hiện theo
- HS lần lượt lên bảng tính và nêu cách tính:
Trang 5cho 10, 100, 1000 , ta thực hiện như thế nào?
- Về nhà xem lại bài
Xem trước bài: TÝnh chÊt kÕt hîp cña phÐp nh©n.
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp).
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành (1 bỏ ý 2; 2; 3 ) SGK.
* Đ/C: Không làm bài tập 1.
II Đồ dùng dạy-học: - sgv – sgk.
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng trả lời.
- Động từ là gì? Cho ví dụ.
- Gạch chân những động từ trong đoạn văn sau:
+ Con chim sơn ca cất triếng hót tự do, tha
thiết đến nỗi người ta phải ao ước giá mà mình
sắp) để điền vào chỗ trống sao cho hợp nghĩa.
- Các em đọc thầm các câu văn, câu thơ suy
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Nếu HS điền sắp hót, đã tàn thì GV phải
phân tích để các em thấy là không hợp lí.
+ "Chào mào sắp hót " - sắp biểu thi hoạt
động chắc chắn xảy ra trong tương lai gần Qua
2 dòng thơ tiếp, ta biết bà đã nghe tiếng chim
chào mào kêu với rất nhiều hạt na rụng vì chim
ăn.
+ "Mùa na đã tàn " cũng không hợp lí vì mùa
na hết thì chào mào cũng không về hót như
trong câu Chào mào vẫn hót nữa Vả lại, bà
mong cháu về là để ăn na Nếu mùa na đã tàn
thì chắc bà cũng không sốt ruột mong cháu về.
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
Đãng trí.
- Các em suy nghĩ tự chữa lại cho đúng bằng
cách thay đổi từ hoặc bỏ bớt từ.
- Gắn bảng nhóm lên bảng, gọi 4 HS lên bảng
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS làm bài vào vở bài tập.
Trang 6- Gọi HS lần lượt đọc truyện vui, giải thớch
cỏch sửa bài của mỡnh.
- Tại sao lại thay đó bằng đang (bỏ đó, bỏ sẽ)?
- Nhận xột, kết luận lời giải đỳng.
- Kết luận lời giải đỳng, khen em làm bài
nhanh, giải thớch đỳng.
- Truyện đỏng cười ở điểm nào?
4 Củng cố, dặn dũ:
- Những từ nào thường được bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ?
- Hóy đặt cõu cú từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ?
- Về nhà xem lại bài, tập đặt cõu với từ bổ sung
ý nghĩa thời gian cho động từ Kể lại truyện vui
Đóng trớ cho người thõn nghe
+ Bỏ đang vỡ người phục vụ đi vào phũng rồi.
+ Bỏ sẽ vỡ tờn trộm đó lẻn vào phũng rồi.
- Ở chỗ vị giỏo sư rất đóng trớ ễng đang tập trung làm việc nờn được thụng bỏo cú trộm lẻn vào thư viện thỡ ụng chỉ hỏi tờn trộm đọc sỏch gỡ? ụng nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sỏch mà quờn rằng tờn trộm đõu cần đọc sỏch, nú chỉ cần những đồ đạc quớ của ụng.
- Đó, đang, sẽ
+ Em đang ăn cơm.
+ Em đó học xong bài cho ngày mai.
III Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ:
Gọi HS nêu phần ghi nhớ.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn ôn tập:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ Kể tên các bài đạo đức đã học từ đầu năm
đến nay?
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
? Trung thực trong học tập là thể hiện điều gì
? Trung thực trong học tập sẽ đợc mọi ngời nh
HS: Thảo luận nhóm, viết ra giấy
- Đại diện nhóm lên dán, trình bày.
- Em rất muốn tham gia vào đội sao đỏ của nhà
Trang 7? Em thử trình bày ý kiến, mong muốn của
mình với cô giáo (hoặc các bạn)
? Vì sao phải tiết kiệm tiền của
? Em đã thực hiện tiết kiệm tiền của cha? Nêu
- Em đã giữ gìn sách vở, quần áo, đồ dùng học tập rất cẩn thận để không bị hỏng, mất tốn tiền mua sắm…
- Vì thời giờ khi trôi đi thì không bao giờ trở lại.
VD: Em sắp xếp thời giờ rất hợp lý (nêu thời gian biểu).
Mụn: Kĩ thuật
B i: à Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha ( Tiết 2 )
TCT:11
I Mục tiờu:
- HS biết cỏch khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa
- Khõu viền được đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa Cỏc mũi khõu tương đối đều nhau Đường khõu cú thể bị dỳm.
- Với HS khộo tay: Khõu viền được đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa Cỏc mũi khõu tương đối đều nhau Đường khõu ớt bị dỳm.
- Yờu thớch sản phẩm mỡnh làm được.
* KNS: Lắng nghe tớch cực; quản lý thời gian; tự phục vụ.
II Đồ dựng dạy- học:
+ Kim khõu len, kim khõu chỉ, thước may, kộo, phấn vạch.
III Hoạt động dạy- học:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nờu yờu cầu tiết học, viết tờn đề bài lờn bảng.
HĐ 2: HDHS thực hành khõu viền đường gấp
mộp vải.
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ/25 SGK
- Gọi HS nhắc lại cỏch vạch dấu đường khõu viền
gấp mộp vải
- Yờu cầu cả lớp thực hành vạch dấu.
- Cỏch gấp mộp vải được thực hiện như thế nào?
- Yờu cầu cả lớp thực hành gấp mộp vải.
- Nờu cỏch khõu lược đường gấp mộp vải.
- Yờu cầu cả lớp thực hành khõu lược.
- Bạn nào hóy nhắc lại cỏch khõu viền đường gấp
mộp vải?
- Hợp tỏc cựng GV.
- Lắng nghe, điều chỉnh.
- Lắng nghe, nhắc lại tiờn đề bài.
- Thực hiện theo yờu cầu của GV.
- Lật mặt trỏi của vải, kẻ 1 đường cỏch mộp vải 15
mm, sau đú thực hiện đường khõu lược ở mặt trỏi của vải.
- Lật mặt vải cú đường gấp mộp ra sau
- Vạch 1 đường dấu ở mặt phải của vải, cỏch mộp gấp phớa trờn 17 mm.
- Khõu cỏc mũi khõu đột thưa hoặc đột mau theo
Trang 8- Yêu cầu cả lớp thực hành.
- GV QS, giúp đỡ những HS còn lúng túng.
HĐ 3 Đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV chọn 1 số SP của HS trưng bày
- Đính các tiêu chí đánh giá sản phẩm lên bảng gọi
+ Mũi khâu tương đối đều, phẳng, không bị dúm.
- HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn theo các
- Lật vải và nút chỉ cuối đường khâu.
- Rút bỏ sợi chỉ khâu lược.
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn.
- Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
* GDMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguển thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh trong SGK.
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng trả lời:
+ Hãy nêu những tính chất của nước?
- Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 HD tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số
1 và số 2?
- Từ hình 1,2 cho biết nước ở thể nào?
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Dùng khăn ướt lau bảng, gọi HS lên nhận xét.
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng ta
cùng làm thí nghiệm như hình 3 SGK/44
* Tổ chức cho HS làm thí nghiệm (Lưu ý HS an
toàn khi thí nghiệm).
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- Hình 1 vẽ một thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa.
- Lắng nghe, suy nghĩ.
Trang 9- Chia nhóm 4, phát dụng cụ thí nghiệm.
- Thầy sẽ lần lượt đổ nước nóng vào cốc của
từng nhóm, các em hãy quan sát và nói hiện
tượng vừa xảy ra Ngay sau đó, các em hãy úp
đĩa lên mặt cốc nước khoảng vài phút rồi lấy đĩa
ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét và nói tên hiện
tượng vừa xảy ra.
- Sau vài phút, gọi HS nêu kết quả quan sát của
nhóm mình.
- Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét gì?
Giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn thấy ở
miệng cốc nước nóng chính là hơi nước Hơi
nước là nước ở thể khí Khi có rất nhiều hơi
nước bốc lên từ nước nóng tập trung ở một chỗ,
gặp không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước
đó ngưng tụ lại và tạo thành những giọt nước
nhỏ li ti tiếp tục bay lên
- Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu mất?
- Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường
xuyên bay hơi vào không khí.
Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến
thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp.
Hơi nướckhông thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể
lỏng.
* GDMT: Một số đặc điểm chính của môi
trường và tài nguển thiên nhiên.
HĐ 3 HD tìm hiểu nước từ thể lỏng chuyển
thành thể rắn và ngược lại.
Hoạt động cá nhân.
- Hãy mô tả những gì em thấy qua hình 4,5?
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể
gì?
- Nhận xét hình dạng nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng
sang thể rắn được gọi là gì?
- Nếu ta để khay nước đá ngoài tủ lạnh, thì sau
một lúc hiện tượng gì xảy ra? Nói tên hiện tượng
đó?
- Tại sao có hiện tượng này?
Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành
nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 độ C Hiện
tượng này ta gọi là sự nóng chảy
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết/45
HĐ 4 HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước.
- Chia nhóm và nhận dụng cụ thí nghiệm.
- HS lắng nghe, và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Ta thấy có khói bay lên Đó là hơi nước bốc lên + Em thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa.
đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.Các nhóm khác nhận xét :
+ Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và ngược lại từ thể hơi sang thể lỏng
Trang 10Hoạt động nhúm đụi
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nờu tớnh chất chung của nước ở cỏc thể đú và
tớnh chất riờng của từng thể?
- Cỏc em hóy trao đổi nhúm đụi để vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước.
- Nhỡn vào sơ đồ hóy núi sự chuyển thể của nước
và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đú?
- Chuẩn bị bài: Mây đợc hình thành nh thế nào ?
- Trao đổi nhúm đụi vẽ sơ đồ.
- Nhận biết được tớnh chất kết hợp của phộp nhõn.
- Biết đầu biết vận dụng tớnh chất kết hợp của phộp nhõn trong thực hành tớnh.
- Bài tập cần làm: Bài tập 1 (a); 2 (a).
II Đồ dựng dạy-học: - sgv – sgk.
III Cỏc hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lờn bảng trả lời và thực hiện tớnh.
- Khi nhõn một số tự nhiờn với 10, 100, 1000,
ta làm sao?
+Tớnh nhẩm: 18 x 10 = ? 18 x 100 = ?
18 x 1000 = ?
+ Khi chia số trũn chục, trũn trăm, trũn nghỡn,
cho 10, 100, 1000, ta thực hiện như thế nào?
+ 420 : 10 = ? 6800 : 100 = ?
2000 : 1000 = ?
- Nhận xột, đỏnh giỏ.
2 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 HDSS giỏ trị của hai biểu thức:
a) So sỏnh giỏ trị của cỏc biểu thức
- Viết lờn bảng 2 biểu thức:
- 2 HS lần lượt lờn bảng thực hiện.
- Ta chỉ việc viết thờm một, hai, ba, chữ số 0 vào bờn phải số đú.
- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18000 + Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ở bờn phải số đú
420 : 10 = 42 6800 : 100 = 68
2000 : 1000 = 2
- Cựng GV nhận xột, đỏnh giỏ.
- Lắng nghe, nhắc lại tiờu đề bài.
- 2 HS lờn bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nhỏp: ( 2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24
- Cú giỏ trị bằng nhau
- 1 HS lờn bảng thực hiện tớnh, cả lớp so sỏnh kết quả của hai biểu thức và rỳt ra kết luận:
( 5 x 2 ) x 4 = 5 x (2 x 4)
Trang 11- Giới thiệu cách làm: Thầy lần lượt cho các giá
trị của a, b, c, các em hãy lần lượt tính giá trị
- Nhìn vào bảng, các em hãy so sánh giá trị của
biểu thức (a x b) xc và a x (b x c) khi a=3, b = 4,
c = 5.
- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại.
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c như thế
nào so với giá trị của biểu thức a x (bxc) ?
- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x c)
- Đây là phép nhân có mấy thừa số?
- Nêu: (a x b) x c gọi là một tích nhân với một
số; a x (b x c) gọi là một số nhân với một tích
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta thực
hiện như thế nào?
Kết luận: Khi nhân một tích hai số với số thứ
ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số
thứ hai và số thứ ba
- Gọi HS nêu lại kết luận trên.
- Từ nhận xét trên, ta có thể tính giá trị của biểu
thức a x b x c = (a x b) x c = a x (b xc)
- Nghĩa là có thể tính a x b x c bằng 2 cách:
a x b x c = (a xb ) x c
hoặc a x b x c = a x (b x c)
- Tính chất này giúp ta chọn được cách làm
thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức
dạng a x b x c.
HĐ3 Luyện tập, thực hành:
Bài 1a: Thực hiện mẫu 2 x 5 x 4 sau đó ghi lần
lượt từng bài lên bảng, gọi HS lên bảng thực
hiện, cả lớp làm vào vở nháp
Bài 2: Chỉ làm 1a)
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Viết lên bảng 13 x 5 x 2
- Gọi HS lên bảng tính theo 2 cách.
- Theo em trong 2 cách trên, cách nào thuận tiện
- Cách thứ 2 thuận tiện hơn vì ở bước nhân thứ hai
ta thực hiện nhân với 10, cho nên ta viết ngay được kết quả
5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
- Ta nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
- Lắng nghe và thực hiện.
Trang 12Môn: ChÝnh t¶ (Nhớ - viết )
B i: à NÕu chóng m×nh cã phÐp l¹
TCT:11
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ.
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT(2) a/b.
- HS khá giỏi làm đúng yêu cầu bài tập 3 trong sách giáo khoa (viết lại các câu).
II Đồ dùng dạy-học: - sgv – sgk.
III Các hoạt động dạy-học:
- Gọi 3 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài
- Yêu cầu HS đọc thầm và phát hiện ra những từ
*Bài 2a) Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Các em hãy đọc thầm bài suy nghĩ để điền vào
chỗ trống s hay x cho đúng
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Dán 3 phiếu, 3 HS lên bảng thi làm bài.
- Gọi HS đọc lại câu đúng.
- Giảng nghĩa từng câu.
- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu trên
3 Củng cố, dặn dò:
- Các em ghi nhớ cách viết những từ ngữ đã viết
chính tả trong bài để không mắc lỗi chính tả
- HS lần lượt phân tích (phân tích từ nào viết vào bảng từ đó).
- Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô, giữa 2 khổ thơ cách 1 dòng.
- HS nhớ-viết.
- Tự soát lại bài.
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra.
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức traođổi ý kiến với người thân theo đề tài trong SGK.
- Bước đầu biết đóng vaitrao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra.
*KNS: Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực; Giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm.
Trang 13II Đồ dùng dạy-học:sgv – sgk.
III Các hoạt động dạy-học:
- Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
- Trao đổi về nội dung gì?
- Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
- Khi HS trả lời, dùng phấn màu gạch chân các
từ: em với người thân, cùng đọc một truyện,
khâm phục, đóng vai.
- Giảng: Đây là một cuộc trao đổi giữa em và
người thân trong gia đình: bố, mẹ, anh, chị,ông,
bà Do đó, khi đóng vai thực hiện trao đổi trên
lớp học thì 1 bạn sẽ đóng vai ông, bà, ba, mẹ hay
anh, chị của bạn kia
b) HD HS thực hiện cuộc trao đổi.
- Gọi HS đọc gợi ý 1(tìm đề tài trao đổi).
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị.
- Treo bảng phụ viết tên nhân vật có nghị lực, ý
chí vươn lên.
- HS đọc thầm tên các nhân vật trên bảng chọn
cho mình 1 đề tài trao đổi với bạn.
* Nhân vật trong các bài của SGK
* Nhân vật trong sách truyện đọc 4
- Gọi HS nói nhân vật mình chọn
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- 1 HS làm mẫu nói nhân vật mình chọn trao đổi
và sơ lược về nội dung trao đổi
* Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó khăn
- GV nêu lần lượt câu hỏi, gọi HS trả lời
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
- Trao đổi về ý chí nghị lực vươn lên.
- Cần chú ý nội dung truyện Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện.
+ Niu-tơn, Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương, Trần Nguyên Thái, Hốc-king, Rô-bin-xơn, Va-len- tin Di-cun,
- Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáo Nguyễn Ngọc Ký
- Em chọn đề tài trao đổi về Rô-bin-xơn.
- Em chọn đề tài trao đổi về giáo sư Hốc-king,
- 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2.
- 1 HS giỏi làm mẫu
+ Từ 1 cậu bé mồ côi cha phải theo mẹ gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trở thành "vua tàu thuỷ".
+ Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề Có lúc trắng tay vẫn không nản chỉ.
+ Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông được gọi là "một bậc anh hùng kinh tế"
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS trả lời:
+ Người nói chuyện với em là ba em.
+ Em gọi bố, xưng con
Trang 14+ Em chủ động nói chuyện với người thân hay
người thân gợi chuyện?
c) Từng cặp HS đóng vai thực hành
- Các em hãy cùng bạn bên cạnh đóng vai người
thân trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp rồi viết ra
giấy nháp.
- Gọi HS trao đổi trước lớp.
-Treo bảng các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+ NDtrao đổi đúng chưa? hấp dẫn không?
+ Các vai trao đổi đã đúng, rõ ràng chưa?
+ Thái độ ra sao? Các cử chỉ động tác, nét mặt ra
sao?
- Gọi HS nhận xét
- Tuyên dương cặp trao đổi hay, tự nhiên
*KNS: Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực;
Giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm.
3 Củng cố, dặn dò:
Chuẩn bị bài: Më bµi trong bµi v¨n kÓ chuyÖn.
- Nhận xét tiết học
+ Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối
vì bố rất khâm phục NV trong truyện
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Một vài cặp HS tiến hành trao đổi trước lớp
- HS nhận xét theo các tiêu chí trên.
III Các hoạt động dạy-học:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
- Câu chuyện kể về ai?
- Các em hãy đọc thầm truyện Cậu HS ở Ác-boa
viết vào vở bài tập các từ trong mẩu truyện miêu
tả các đặc điểm của người, vật (phát phiếu cho 2
HS )
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS làm bài trên phiếu đính bài lên bảng.
- Gọi HS đọc lại lời giải trên phiếu
Kết luận: Những tính từ chỉ tính tình, tư chất
của cậu bé Lu-i, chỉ màu sắc của sự vật hoặc
hình dáng, kích thước và đặc điểm của sự vật
-2 HS lên bảng đặt câu
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc ND bài tập 1,2.
- 3 HS đọc phần chú giải.
- Kể về nhà bác học nổi tiếng người Pháp tên là
Lu-i Pa-xtơ.
- HS làm bài vào vở bài tập (2 HS làm trên phiếu)
- HS lần lượt nêu ý kiến
- Đính phiếu lên bảng.
- 3 HS nối tiếp đọc lời giải trên phiếu.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
Trang 15được gọi là tớnh từ.
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yờu cầu bài tập.
- Viết cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn lờn bảng.
- Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?
- Từ nhanh nhẹn gợi tả dỏng đi thế nào?
Kết luận: Những từ miờu tả đặc điểm, tớnh chất
của sự vật, hoạt động trạng thỏi của người, vật
được gọi là tớnh từ.
- Tỡnh từ là gỡ?
- Hóy đặt cõu cú tớnh từ?
HĐ3 Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc YC và ND bài tập
- Cỏc em hóy gạch chõn dưới tớnh từ trong đoạn
văn trờn
- Gọi HS lờn bảng gạch dưới những từ là tớnh từ
trong đoạn văn
Bài 2: Gọi HS đọc yờu cầu bài tập.
- Bạn em (người thõn em) cú đặc điểm tớnh tỡnh
như thế nào?
- Tư chất của bạn, người thõn em thế nào?
- H/dỏng của bạn (người thõn) em ra sao?
- Ở cõu (a) cỏc em đặt cõu với những từ cỏc em
vừa tỡm được Ở cõu (b) cỏc em đặt cõu với
những từ miờu tả màu sắc, hỡnh dỏng, kớch thước,
cỏc đặc điểm khỏc của sự vật.
- Yờu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS nờu cõu mỡnh đặt.
- GV nhận xột, đỏnh giỏ.
3 Củng cố, dặn dũ:
- Thế nào là tớnh từ? Cho vớ dụ
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, tỡm xung
quanh mỡnh những từ là tớnh từ và tập đặt cõu với
từ mỡnh vừa tỡm Chuẩn bị bài:
- Nhận xột tiết học
- 1 HS đọc yờu cầu bài tập.
- Bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại
- Gợi dỏng đi hoạt bỏt, nhanh trong bước đi.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yờu cầu bài tập.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- HS lần lượt lờn bảng tỡm tớnh từ:
a) gầy gũ, cao, sỏng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khỳc chiết, rừ ràng b) quang, sạch búng, xỏm, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, dài, thanh mảnh
- HSNX từ tìm đợc cú phải là tớnh từ khụng
- 1 HS đọc yờu cầu bài tập.
- ngoan, hiền, chăm chỉ, nhõn hậu,
- thụng minh, giỏi giang, khụn ngoan,
- Cao, thấp, to, gầy, lựn,
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- HS nối tiếp nhau nờu cõu của mỡnh đặt:
+ Mẹ em là người nhõn hậu.
+ Cụ giỏo em rất xinh.
- Biết đọc từng cõu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rói.
- Hiểu lời khuyờn qua cỏc cõu tục ngữ: Cần cú ý chớ, giữ vững mục tiờu đó chọn, khụng nản lũng khi gặp khú khăn (trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK).
*KNS: - Xỏc định giỏ trị; Tự nhận thức bản thõn; Lắng nghe tớch cực.
II Đồ dựng dạy học: - Tranh ảnh trong SGK.
Trang 16III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra.
- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi.
+ Nêu nội dung bài?
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 7 câu tục ngữ
+ Sửa lỗi phát âm cho HS
- Gọi HS đọc bài lượt 2.
- Giảng từ ngữ mới trong bài: nên, hành, lận,
- Các em hãy đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm
4 để hoàn thành yêu cầu 1 của bài (phát phiếu
cho 2 nhóm), các em chỉ cần viết 1 dòng đối với
những câu tục ngữ có 2 dòng.
- Gọi đại diện nhóm lên gắn kết quả và trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Cách diễn đạt của câu tục ngữ có đặc điểm gì
khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
Kết luận: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ
trên dễ nhớ, dễ hiểu vì:
+ Ngắn gọn: chỉ bằng 1 câu.
+ Có vần, có nhịp cân đối cụ thể
+ Có hình ảnh
- Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ
về những biểu hiện của một HS không có ý chí?
- 2 HS lần lượt lên bảng đọc (mỗi HS đọc 2 đoạn) + Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đỗ Trạng nguyên khi tuổi mới 13.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- 7 HS đọc nối tiếp 7 câu tục ngữ.
Đã đa thì lận tròn vành mới thôi!
+ Thua keo này,/ bày keo khác.
+ Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
+ Hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch, cầu rùa mặc ai!
+ Chớ thấy sóng cả/ mà ra tay chèo.
+ Thất bại là mẹ thành công
- Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.
- Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành.
- Người kiên trì câu cua.
- Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng
to gió lớn
- Rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khó khăn của gia đình, của bản thân
- Những biểu hiện của HS không có ý chí:
+ Gặp bài khó không chịu suy nghĩ làm bài.
+ Bị điểm kém là chán nản.
+ Trời rèt không muốn chui ra khỏi mền để học + Hơi bị mệt là muốn nghỉ học.
Trang 17- Luyện học thuộc lòng trong nhóm 4.
- Mỗi HS đọc thuộc lòng 1 câu theo đúng vị trí của mình.
- 3 HS thi đọc toàn bài.
- Nhận xét, điều chỉnh
- Phải giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: Có ý chí thì nhất định thành công
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng trả lời và tính:
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta thực
hiện như thế nào?
- Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?
- Ta có thể nhân 1324 với 2 sau đó nhân 10
Từ đó ta có cách đặt tính rồi tính như sau:
1324 (nói và viết như SGK)
20
26480
- Gọi HS nhắc lại cách nhân trên
- 2 HS lần lượt lên trả lời và thực hiện tính
- Ta nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
* 2 x 26 x 5 = ( 2 x5) x 26 = 10 x 26 = 260
* 5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x27 = 270
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- Ta nhân 1324 với 2 sau đó thêm 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được.
- Được.
- Ta nhân 1324 với 2 sau đó nhân với 10 (vì 20 = 2x10)
Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích.
2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 vào bên trái 8 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 vào bên trái 4 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 vào bên trái 6
- 2 HS nhắc lại.
x
Trang 18- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của
phép nhân các em hãy tính giá trị của biểu thức
Bài 1: Ghi lần lượt từng phép tính lên bảng,
Yêu cầu HS thực hiện vào vở, Gọi 1 HS lên
- 2 HS nhắc lại.
- HS thực hiện vào vở.
1a) 1342 x 40 = 53680 b) 13546 x 30 = 406380 c) 5642 x 200 = 1128400
- sau mỗi câu, HS nêu cách làm a) ta chỉ việc nhân 1342 x 4 rối viết thêm 1 số 0 vào bên phải của tích 1342 x 4
- 3 HS lên bảng tính a) 1326 x 300 = 397800 b) 3450 x 20 = 69000 c) 1450 x 800 = 1160000
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La
và đổi tên kinh đô là Thăng Long.
II Đồ dùng dạy-học: - sgv – sgk.
III Các hoạt động dạy-học:
1 KIểm tra.
- Gọi HS lên bảng trả lời:
1) Hãy trình bày tình hình nước ta trước khi quân
Tống sang xâm lược?
2) Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược?
- Nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS xem hình 1 SGK/30.
HĐ 2 Nhà Lý - sự nối tiếp nhà Lê
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Quan sát hình trong SGK.
- HS lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
Trang 19Kết luận: Năm 1009, nhà Lờ suy tàn, nhà Lý nối
tiếp nhà Lờ xõy dựng đất nước ta
HĐ 3 Nhà Lý dời đụ ra Đại La, đặt tờn kinh
thành là Thăng Long
- Treo bản đồ hành chớnh VN, gọi HS lờn xỏc định
vị trớ của kinh đụ Hoa Lư và Đại La (Thăng Long).
- Gọi HS đọc SGK/30 từ "Mựa xuõn màu mỡ
này".
- Vỡ sao Lý Thỏi Tổ chọn vựng đất Đại La làm
kinh đụ?
- Lý Thỏi Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định
dời đụ về thành Đại La?
Kết luận: Mựa thu năm 1010, vua Lý Thỏi Tổ
quyết định dời đụ từ Hoa Lư ra Thăng Long Theo
truyền thuyết, khi thuyền vua tạm dỗ dưới thành
Đại La cú rồng vàng hiện lờn ở chỗ thuyền ngự, vỡ
thế vua đổi tờn Đại La là Thăng Long, cú nghĩa là
rồng bay lờn Sau đú, năm 1054 vua Lý Thỏnh
Tụng đổi tờn nước ta là Đại Việt.
HĐ 4 Tỡm hiểu về Kinh thành Thăng Long
KL: Thăng Long ngày nay với hỡnh ảnh "Rồng bay
lờn" ngày càng đẹp đẽ và trở thành niềm tự hào của
người dõn đất Việt.
3 Củng cố, dặn dũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/31.
- Em biết Thăng Long cũn cú những tờn gọi nào
khỏc nữa? Xem trước bài sau.
- Nhận xột tiết học
- 1 HS đọc to trước lớp.
- Lờ Long Đĩnh lờn làm vua Nhà vua tớnh tỡnh rất bạo ngược nờn người dõn rất oỏn giận.
- Năm 1009 trong hoàn cảnh: Lờ Long Đĩnh mất,
Lý Cụng Uẩn là một vị quan trong triều đỡnh nhà
Lờ ễng là người thụng minh, văn vừ đều tài, đức
độ cảm húa được lũng người nờn được cỏc quan trong triều tụn lờn làm vua.
- Lý Thỏi Tổ suy nghĩ để cho con chỏu đời sau xõy dựng cuộc sống ấm no thỡ phải dời đụ từ miền nỳi chật hẹp Hoa Lư về vựng Đại La, một vựng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS đọc to trước lớp.
- Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đó cho xõy dựng nhiều lõu đài, cung điện, đền chựa Nhõn dõn tụ họp làm ăn ngày càng đụng, tạo nờn nhiều phố, nhiều phường nhộn nhịp vui tươi.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- 3 HS đọc to trước lớp
- Đụng Đụ, Đụng Quan, Đụng Kinh, Hà Nội
Thửự 5 ngaứy 23 thaựng 11 naờm 2017
Mụn: Khoa học
B i: à Mây đợc hình thành nh thế nào ? Ma từ đâu ra ?
TCT:22
I Mục tiờu:
- Biết mõy, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiờn.
* GDMT: Một số đặc điểm chớnh của mụi trường và tài nguyờn thiờn nhiờn.
II Đồ dựng dạy - học: Tranh ảnh trong SGK.
Trang 20II Các hoạt động dạy - học:
HĐ1 Giới thiệu bài:
HĐ2 HD tìm hiểu sự hình thành mây, mưa.
- Các em hãy quan sát các hình trong SGK Các
hình này là nội dung của câu chuyện: Cuộc phiêu
lưu của giọt nước.
- Gọi 1 em đọc câu chuyên trên.
- Dựa vào câu chuyện trên, các em hãy trao đổi
nhóm, vẽ sơ đồ hình thành mây và nhìn vào sơ
đồ nói sự hình thành mây
- Gọi HS lên vẽ sơ đồ
- Kết luận sơ đồ đúng.
- Mây được hình thành như thế nào?
- Nước mưa từ đâu ra?
Kết luận: Mây được hình thành từ hơi nước bay
vào không khí khi gặp nhiệt độ lạnh các đám
mây lên cao kết hợp thành những giọt nước lớn
hơn và rơi xuống tạo thành mưa.
* GDMT: Một số đặc điểm chính của môi
trường và tài nguển thiên nhiên.
- Thế nào là vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên?
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết.
HĐ 3 TC đóng vai tôi là giọt nước
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Các em hãy thảo luận và phân các vai: giọt
nước, hơi nước, mây trắng, mây đen, giọt mưa.
- Áp dụng những kiến thức đã học các nhóm hãy
tìm lời thoại cho từng vai trong nhóm
- Gọi lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Gọi các nhóm khác nhận xét, góp ý xem nhóm
nào trình bày sáng tạo đúng nội dung bài học
- Tuyên dương nhóm trình bày hay.
3 Củng cố, dặn dò:
- Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trường nước?
- Về nhà xem lại bài Kể lại câu chuyện Cuộc
phiêu lưu của giọt nước cho người thân nghe
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Ở 3 thể nước đều trong suốt, không màu, không mùi, không vị Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Ở thể rắn, nước có hình dạng nhất định.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Hiện tượng nước biển đổi thành hơi nước rồi thành mây, mưa Hiện tượng đó luôn lặp đi lặp lại tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- 3 HS đọc to trước lớp
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Thảo luận tìm lời thoại.
- Lần lượt từng nhóm lên biểu diễn.
- Nhận xét
- Vì nước rất quan trọng, cần thiết cho mọi sinh vật trên trái đất.
- Lắng nghe, thực hiện.
Trang 21- Xem trước bài:
-Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
-Đọc, viết đúngcác số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông.
- Biết được 1dm2 = 100cm2.Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại.
- Bài tập cần làm: Bài 1;2;3.
II Đồ dùng dạy-học:sgv – sgk
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS xung phong lên bảng thực hiện tính bài 3/62.
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
HĐ2 Giới thiệu đề-xi-mét vuông
- Treo hình vuông đã chuẩn bị lên bảng: Để đo diện
tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề-xi-mét
vuông Đây là hình vuông có diện tích 1dm2.
- Gọi 1 HS lên bảng thực hành đo cạnh hình vuông
- dm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm và
đây là dm2 (chỉ vào hình vuông trên bảng).
- Dựa vào kí hiệu cm2, các em hãy viết kí hiệu
đề-xi-mét vuông
- Nêu: đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2
* Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 vuông
- Các em hãy quan sát hình vẽ và cho thầy biết hình
vuông có diện tích 1dm2 bằng bao nhiêu hình vuông
Bài 2: GV đọc lần lượt các đơn vị đo diện tích, yêu
cầu HS viết vào vở.
Bài 3 : Tổ chức cho HS chơi TC tiếp sức.
- Yêu cầu mỗi dãy cử 3 bạn lên thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- 2 HS nêu lại mối quan hệ trên
- Lần lượt HS nối tiếp nhau đọc các đơn vị đo diện tích trên.
- Lần lượt viết vào vở: 812 dm 2, 1969 dm2,,
2812 dm2
- Mỗi dãy cử 3 bạn nối tiếp nhau điền số thích hợp vào chỗ chấm
1dm2 = 100cm2 100cm2 = 1dm248dm2 = 4800cm2 2000cm2 = 20dm21997dm2 = 199700 cm2
9900 cm2 = 99dm2
- 1 dm 2 = 100 cm 2.
Môn: §Þa lÝ
Trang 22- Chỉ được dãy HLS, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở TN, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí
tự nhiên Việt Nam.
- Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động san xuất chính của Hoàng Liên Sơn, TN, trung du Bắc bộ
II Đồ dùng dạy-học: - sgv – sgk.
III Các hoạt động dạy-học:
H§1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Ôn tập về: Vị trí miền núi và trung du
- Chúng ta đã học những vùng nào về miền núi
HĐ 3 Ôn tập về: Đặc điểm thiên nhiên
Gi¶m t¶i: Chỉ nêu một số đặc điểm tiêu biểu về
thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi;Dtộc,
trang phục, và H§ SX chính của HLS, TN, trung
du Bắc bộ
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn thành
phiếu học tập sau:
- Gọi HS đọc nhiệm vụ thảo luận
- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả và trình bày.
- Từ những đặc điểm khác nhau về thiên nhiên ở
2 vùng đã dẫn đến một số điểm khác nhau về con
người và hoạt động sản xuất Con người và
H§SXcủa người dân ở Hoàng Liên Sơn và Tây
Nguyên như thế nào? Các em cùng tìm hiểu ở
HĐ4.
HĐ 4 Con người và hoạt động
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn thành
Kết luận: Cả hai vùng đều có những đặc điểm
đặc trưng về thiên nhiên, con người, văn hóa và
hoạt động sản xuất.
HĐ 5 Vùng trung du Bắc Bộ
2 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm, có nhiều rừng thông, thác nước, biệt thự nổi tiếng,
- Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- Dãy HLS (với đỉnh Phan-xi-păng), trung du Bắc
Bộ, TN và thành phố Đà Lạt.
- 4 HS lần lượt lên bảng chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt.
Trang 23- Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ?
- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc?
KL: Rừng ở trung du BB cũng như rừng ở trên
cả nước cần được bảo vệ, khơng khai thác bừa
bãi đồng thời tích cực trồng rừng để phủ xanh
- Lắng nghe và thược hiện.
Thứ 6 ngày 24 tháng 11 năm 2017
Mơn: To¸n
B i: à MÐt vu«ng
TCT:55
I Mục tiêu:
- Biết mét vuơng là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được “mét vuơng”, “m2”.
- Biết được 1m2 = 100dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2.
- Bài tập cần làm: Bài 1; 2 (cột 1); 3.
II Đồ dùng dạy-học:sgv - sgk
III Các hoạt động dạy-học:
HĐ1 giới thiệu bài:
HĐ 2 Giới thiệu mét vuơng
- Cùng với cm2, dm2, để đo diện tích người ta cịn
dùng đơn vị mét vuơng.
- Treo hình vuơng đã chuẩn bị và nĩi: mét vuơng
chính là diện tích của hình vuơng cĩ cạnh dài 1m.
- Mét vuơng viết tắt là: m2
- Các em hãy đếm số ơ vuơng cĩ trong hình?
- Vậy 1m 2 = 100 dm2 và ngược lại
HĐ3 Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện vào SGK.
- Gọi lần lượt 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết
Bài 2 cột 1: Ghi lần lượt từng phép tính lên bảng,
Yêu cầu HS thực hiện vào nháp.
Bài 3: Gọi HS đọc đề tốn.
- Yêu cầu HS giải bài tốn trong nhĩm đơi (phát bảng
nhĩm cho 2 nhĩm).
- HS lên đính kết quả và nêu cách giải
- Kết luận bài giải đúng
- HS đọc các đơn vị đo diện tích trên
900 x 200 = 180000 (cm2)
Trang 243 Củng cố, dặn dò:
- Trong các đơn vị đo diện tích đã học, đơn vị nào lớn
nhất?
- 1 bạn lên bảng viết mối q/ hệ giữa các
đ/vị đo diện tích đã học Chuẩn bị bài:
- Nhận xét tiết học.
180000 cm2 = 18 m2 Đáp số: 18m2
Đ/C: Không hỏi câu 3 trong phần luyện tập.
- Nắm được cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn KC ( ND Ghi nhớ ).
- Nhận biết được mở bài theo cách đã học ( BT1, BT2, mục III); bước viết được đoạn mở bài theo cách gián tiếp ( BT3,mục III).
* TTHCM : Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích.
* KNS: Thể hiện sự tự tin; giao tiếp; hợp tác.
II/ Đồ dùng dạy-học:sgv - sgk
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra: HS thực hành trao đổi với người
- Treo tranh và hỏi: Em có biết tranh minh họa
thể hiện câu chuyện nào? câu chuyện kể về điều
gì?
- Để biết tình tiết của truyện thầy mời các em
đọc truyện "Rùa và Thỏ".
Bài 1, 2: Gọi HS đọc truyện, các em lắng nghe
bạn đọc để tìm đoạn mở bài trong truyện trên.
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Chốt lại đoạn mở bài đúng: Ở cách mở bài này,
chúng ta kể ngay vào sự việc đầu tiên của câu
chuyện, ta gọi là cách mở bài trực tiếp
Bài tập 3 Gọi HS đọc YC và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu
cách mở bài thứ hai có gì khác so với cách mở
bài thứ nhất
- Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến
- Gọi các nhóm khác nhận xét
Kết luận: Mở bài bằng cách nói chuyện khác để
dẫn vào truyện mình định kể gọi là mở bài gián
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- Câu chuyện: Rùa và Thỏ Kể về cuộc thi chạy giữa Rùa và Thỏ KQ Rùa đã về đích trước Thỏ trong sự chứng kiến của nhiều con vật
- 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện.
+ HS 1: Từ đầu đường đó.
+ HS 2: Phần còn lại
- HS lắng nghe, tìm đoạn mở bài
+Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ .tập chạy.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Yêu cầu và nội dung.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm phát biểu: Cách mở bài mày không
kể ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà nói chuyện khác rồi mới dẫn vào câu chuyện định kể
Trang 25HĐ3 Luyện tập:
Bài tập 1: - Gọi HS đọc 4 cách mở bài
- Các em hãy đọc thầm lại 4 cách mở bài, suy
nghĩ để tìm xem đó là những cách mở bài nào và
giải thích vì sao đó là cách mở bài trực tiếp (gián
tiếp).
- Gọi HS phát biểu ý kiến
Kết luận: a) - mở bài trực tiếp.
b) c) d) - mở bài gián tiếp.
- Gọi HS đọc 2 cách mở bài :trực tiếp, gián tiếp
Bài tập 2: Gọi HS đọc nội dung bài tập.
- Các em hãy đọc thầm câu chuyện trên, suy nghĩ
để tìm xem câu chuyện được mở bài theo cách
nào?
- Gọi HS nêu ý kiến
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Có những cách mở bài nào? hãy nêu những
cách đó?
- Về nhà viết lại cách mở bài gián tiếp cho truyện
“Hai bàn tay” vào vở Chuẩn bị bài:
- Nhận xét tiết học
- 4 HS nối tiếp đọc 4 cách mở bài SGK.
- HD đọc thầm, suy nghĩ tìm câu trả lời và tự giải thích
- Lần lượt HS phát biểu:
+ cách a) là cách mở bài trực tiếp vì đã kể ngay vào
sự việc mở đầu câu chuyện rùa đang tập chạy trên
bờ sông + cách b) c) d) là mở bài gián tiếp vì không kể ngay
sự việc đầu tiên của truyện mà nêu ý nghĩa (những truyện khác) để vào truyện
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc cách a),
- 1 HS đọc 1 trong 3 cách kia
- 1 HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện đọc thầm suy nghĩ trả lời.
- Mở bài theo cách trực tiếp , kể ngay vào sự việc
mở đầu câu chuyện: Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có một người bạn tên là Lê.
II Đồ dùng dạy - học: - Tranh SGK
III Các hoạt động dạy-học:
- Kể lần 1 giọng kể chậm rãi thong thả.
- Kể lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh và đọc lời phía
dưới mỗi tranh.
HĐ3 HD kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc YC SGK.
- Các em hãy kể trong nhóm 6, mỗi em kể 1 tranh
và trao đổi về điều các em học được ở anh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- Lắng nghe.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK.
- Kể trong nhóm 6.
Trang 26Nguyễn Ngọc Ký.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Yêu cầu HS chất vấn lẫn nhau về nội dung câu
chuyện.
- Tuyên dương bạn kể hay và trả lời được câu hỏi
của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho các bạn
- Em học được điều gì ở anh Nguyễn Ngọc Ký ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
4 Củng cố, dặn dị:
- Thầy Nguyễn Ngọc Ký là tấm gương sáng về
học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ cậu
bé bị tàn tật ơng trở thành một nhà thơ, nhà văn
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài:
- Nhận xét tiết học.
- Lần lượt từng nhĩm thi kể, mỗi em 1 tranh
- Vài học sinh thi kể tồn bộ câu chuyện:
+ Hai cánh tay của Ký cĩ gì khác mọi người ? + Khi cơ giáo đến nhà Ký đã làm gì?
+ Ký đã đạt được những thành cơng gì?
+ Nhờ đâu mà Ký đạt được thành cơng đĩ ?
- Học được tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên trong hồn cảnh khĩ khăn.
- Nghị lực vươn lên trong cụơc sống.
- Lịng tự tin trong cuộc sống, khơng tự ti vì bản thân bị tàn tật
- Em thấy mình cần phải cố gắng hơn nữa trong học tập
- Khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khĩ khăn thì sẽ đạt được mong ước của mình.
Kĩ thuật 12 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (tiết 3)
5
Khoa học 24 Nước cần cho sự sống Tốn 59 Nhân với số cĩ hai chữ số Địa lí 12 Đồng bằng Bắc Bộ
6
Tốn 60 Luyện tập TLV 24 Kể chuyện (Kiểm tra viết)
Kể chuyện 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2017
Mơn: Tập đọc
B i: à “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
TCT: 23
I.MỤC TIÊU:
Trang 27- Đọc rành mạch, trôi chảy.
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên
đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
KNS: - Tự nhận thức bản thân.
PP/KTDH: - Thảo luận nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh trong SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số
câu tục ngữ.
- Nhận xét HS.
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh minh hoạ?
- GV:Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
như thế nào? Các em cùng học bài để biết về nhà
kinh doanh tài ba - một nhân vật nổi tiếng trong giới
kinh doanh Vịêt Nam - người đã tự mình hoạt động
vươn lên thành người thành đạt.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Hướng dẫn HS chia đoạn ( 4 đoạn ), sau đó gọi HS
tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt ).
Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS phát hiện từ các
bạn đọc sai, GV hệ thống ghi bảng một số từ trọng
tâm sửa chữa luyện đọc cho học sinh – nhận xét.
Lượt 2 Kết hợp đọc các câu văn dài:
+ Bạch thái Bưởi/ mở công ty vận tải đường thuỷ/
vào lúc những con tàu của người Hoa/ đã độc chiếm
các đường sông miền Bắc.
+ Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ/ “Người ta
thì đi tàu ta”/ và treo một cái ống/ để khách vào
đồng tình với ông/ thì vui lòng bỏ ống tiếp sứ cho
chủ tàu.
+ Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành
một “bậc anh hùng kinh tế”/ như đánh giá của
người cùng thời.
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn, 2
thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi.
Đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh
tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài Đoạn 4
đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của
Bạch Thái Bưởi.
Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi nghề,
trắng tay, không nản chí, độc chiếm, thịnh vượng, ba
mươi, bậc anh hùng,
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởi người được mệnh danh là ông vua tàu thuỷ.
Trang 28b.Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi.
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh ngang sức
với chủ tàu người nước ngoài?
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh
tranh ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài?
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý
nghĩa gì?
+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh tế?
+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
+ Em hiểu Người cùng thời là gì?
* Nội dung chính của phần còn lại là gì ?
- Có những bậc anh hùng không phải trên chiến
trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên những
khó khăn để trở thành con người lừng lẫy trong kinh
doanh.
* Nội dung chính của bài là gì?
- HS đọc.
- HS đọc thầm và TLCH.
+ Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo
mẹ quẩy gánh hàng rong Sau khi được họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học.
+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…
+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí.
- HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc những con tàu cũng người Hoa đã độc chiếm các đường sông của miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu
để diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”
+ Thành của ông là khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom + Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh vớio chủ tàu nước ngoài là do ông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt Nam.
+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bười đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt nam.
+ Là những người dành được những thắng lợi to lớn trong kinh doanh.
Là những người đã chiến thắng trong thương trường.
Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh.
Là những người kinh donh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc…
+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh.
Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậy lòng tự hào của khách người Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển.
Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh.
+ Người cùng thời là người sống cùng thời đại
Trang 29- Ghi nội dung chính của bài.
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài HS cả
lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội dung bài.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm ghi bảng phụ (
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ, nhấn giọng).
Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh
hàng rong Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận
làm con nuôi và cho ăn học.
Năm 21 tuổi Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một
hãng buôn, chẳng bao lâu anh đứng ra kinh doanh
độc lập, trải đủ mọi nghề: Buôn gỗ, buôn ngô, mở
hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…Có lúc
trắng tay, Bưởi vẫn không nản chí,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về
nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét HS.
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực
hiện nhân một số với một tổng theo nhiều cách khác
nhau.
2.2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên.
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với
nhau ?
- Vậy ta có: 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
2.3.Quy tắc nhân một số với một tổng:
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn