Hoạt động dạy học NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP A.PHẦN MỞ ĐẦU LT tập hợp lớp chỉnh đốn 1.Nhận Lớp trang phục điểm danh, báo - GV nhận lớp kiểm tra sĩ số đồng phục của HS cáo sĩ số cho GV và phổ b[r]
Trang 1TUẦN 9NS:25/16/2017 ND: Thứ hai 30/10/2017
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân (BT1, 2, 3, 4a-c) III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 Chú ý tên đơn vị đo.
- Ghi bảng lần lượt từng số đo đầu, yêu cầu thực hiện
vào bảng con
- Nhận xét, sửa chữa bài:
a/ 35,23m b/51,3dm c) 14,07m
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS theo mẫu Hỗ trợ HS: 1m = … cm ?
- Số 100 có bao nhiêu chữ số 0 thì ta đếm từ phải
sang trái có bấy nhiêu chữ số tương ứng rồi ghi dấu
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài Hỗ trợ HS:1km = …m
- Số 1000 có 3 chữ số 0, thay dấu phẩy vào chữ (km)
và xem từ đơn vị ki-lô-mét sang đơn vị mét có đủ 3
chữ số tương ứng, nếu chưa đủ 3 chữ số thì thêm chữ
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện vào vở bài a,c Phát bảng nhóm cho 2
- 2 HS đọc to
- Chý ý
- Chú ý và trả lời câu hỏi
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, đối chiếu kết quả
- 2 HS đọc to
- Chú ý
- Thực hiện theo nhóm
- Nhận xét, đối chiếu kết quả
- HS nhắc lại bảng đơn
vị đo độ dài
Trang 234,3km = 34300 m
3 Củng cố Dặn dò: Nhận xét tiết học.
Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT?
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động làđáng quý nhất
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ ghi phần 2
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Luyện đọc: Yêu cầu HS đọc bài
- HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn:
+ Phần 1: từ đầu đến …sống được không?
+ Phần 2: Tiếp theo đến … phân giải.
+ Phần 3: Phần còn lại
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó
- HS khá giỏi đọc lại bài
- Đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, đọc lướt và lần lượt trả lời các câu hỏi:
? Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên đời là gì?
+ Hùng: lúa, gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ.
? Mỗi bạn đưa ra ý kiến ntn để bảo vệ ý kiến của mình?
+ Hùng: ai không ăn mà sống; Quý: có vàng thì có tiền,
có tiền thì mua được lúa gạo; Nam: có thì giờ thì làm ra
lúa gạo, vàng bạc.
? Vì sao thầy giáo cho người lao động mới là quý nhất?
+ Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng
bạc và thì giờ trôi qua một cách vô vị.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời
- Yêu cầu học sinh thảo luận nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét chốt lại ghi bảng
- Luyện đọc, đọc thầmchú giải và tìm hiểu từngữ khó, mới
- HS trả lời cá nhân
- Lớp nhận xét bồsung
+ HS nối tiếp nhau
chọn tên cho bài vàgiải thích tên đượcchọn
- Nhận xét và bổ sungsau mỗi câu trả lời
- Học sinh nêu Nhậnxét bổ sung
- Đọc lại nội dung bài
- HS được chỉ địnhtiếp nối nhau đọc diễncảm
- Chú ý
- Lắng nghe
- Xung phong thi đọc
Trang 3Đạo đức TÌNH BẠN
I Mục tiêu: Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là
những khi khó khăn, hoạn nạn
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống HS khá giỏi hiểu ý nghĩa tình bạn
KNS: Kĩ năng tư duy phê phán Kĩ năng ra quyết định phù hợp
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ
II Đồ dùng dạy học: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ 1: Yêu cầu hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Bài hát nói lên điều gì?
? Lớp chung ta có vui như vậy không?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu như chúng ta không có bạn bè?
? Trẻ em có quyền tự do kết bạn không? Em biết điều đó từ
đâu?
KL: Ai cũng cần có bạn bè, trẻ em cũng cần có bạn bè và
được quyền kết giao bạn bè Bạn bè giúp chúng ta chia sẻ
buồn vui trong cuộc sống
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung truyện
- Yêu cầu đọc truyện Đôi bạn
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát
thân của nhân vật trong truyện?
? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách đối
xử với bạn?
KL: Bạn bè cần phải yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau
nhất là những lúc gặp khó khăn, hoạn nạn
HĐ 3: Thảo luận các câu hỏi trong BT 2 theo nhóm đôi.
- Yêu cầu trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và
giải thích lí do đồng thời tự liên hệ bản thân
KL: về cách ứng xử trong mỗi tình huống
HĐ 4: HS biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp
- HS nêu được một biểu hiện của tình bạn
- Ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng
KL: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là: tôn trọng, chân
thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, …
3 Củng cố Dặn dò:
- Ghi bảng mục Ghi nhớ và yêu cầu đọc
- Sưu tầm truyện, bài hát, ca dao, tục ngữ, … về tình bạn
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Tình bạn.
- Cả lớp cùng hát kếthợp vỗ tay
- Thảo luận và trả lờicâu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc to, lớp đọcthầm
- Thảo luận và tiếpnối nhau trả lời câuhỏi
- Nhận xét, bỏ sung
- Thảo luận theo yêucầu với bạn ngồicạnh
- Tiếp nối nhau phátbiểu
Trang 4Kỹ năng sống Chủ đề 1: KĨ NĂNG GIAO TIẾP NƠI CÔNG CỘNG(t3)
Kĩ năng giao tiếp ở nơi công cộng (Tiết 1) I.Mục tiêu: Làm và hiểu được nội dung bài tập 1, 2 và ghi nhớ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giao tiếp nơi công cộng
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ trật tự nơi công cộng và biết nhường đường, nhường chỗ cho người già và trẻ em
II.Đồ dung: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5
III.Các hoạt động:
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
HĐ 1: Xử lí tình huống
Bài tập 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
* Giáo viên chốt kiến thức:ở nơi công cộng chúng
ta không được nói cười to, gây ồn ào, không chen
lấn, xô đẩy nhau.
HĐ 2: Ứng xử văn minh
Bài tập 2: Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài
tập
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
*Giáo viên chốt kiến thức:ở nơi công cộng phải
biết nhường đường, nhường chỗ cho người già,
trẻ nhỏ và phụ nữ có thai.
? Vậy ở nơi công cộng chúng ta cần có hành vi ứng
xử thế nào cho lịch sự?
- 2 HS trả lời
*Ghi nhớ: ở nơi công cộng chúng ta cần giữ trật tự,
không cười nói ồn ào, đi lại nhẹ nhàng, không chên
lấn, xô đẩy, nhường đường, nhường chỗ cho người
già, em nhỏ và phụ nữ có thai
3 Củng cố- dặn dò
? Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
- Chuẩn bị bài tập còn lại
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
và bổ sung
+Tranh 1: Đ+Tranh 2: S+Tranh 3: Đ+Tranh 4: Đ
ở nơi công cộng chúng ta cần giữ trật tự, không cười nói ồn ào, đi lại nhẹ nhàng, không chên lấn, xô đẩy, nhường đường, nhường chỗcho người già, em nhỏ và phụ nữ có thai
Trang 5NS: 25/16/2017 ND: Thứ ba 1/11/2017
Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng.
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân (BT1, BT2a, BT3)
II Đồ dùng dạy học: Bảng đơn vị đo khối lượng Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài 1.
- Ghi bảng lần lượt từng câu số, yêu cầu thực hiện
vào bảng nhóm
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài a.
- Yêu cầu làm vào vở, HS làm cả bài b, phát bảng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Mỗi ngày 1 con sư tử ăn bao nhiêu kg thịt?
? Mỗi ngày 6 con sư tử ăn bao nhiêu kg thịt?
? 30 ngày 6 con sư tử ăn bao nhiêu kg thịt?
Số thịt 6 con sư tử ăn mỗi ngày:6 ¿ 9 = 54 (kg)
Số thịt 6 sư tử ăn 30 ngày là:54 ¿ 30 = 1620 (kg)
1620 kg = 1,62 tấn
Đáp số: 1,62 tấn
- Treo bảng đơn vị đo khối lượng và yêu cầu điền vào chỗ chấm:
1 tạ =
1 tấn = …tấn;
1 kg =
1 tạ = …tạ
1 kg =
1 tấn = …tấn
- Tiếp nối nhau nêu
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét sửa bài
- Quan sát và xác định yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu:+ Nhận xét, bổ sung
- Chú ý
+ Xác định yêu cầu
+ Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét và đối chiếu kết quả
- 2 HS đọc to
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, đối chiếu kết quả
- 2 HS đọc to
- Chú ý và thực hiện:
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, đối chiếu kết quả
Trang 63 Củng cố Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Luyện tập.
Luyện từ câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẫu chuyện
Bầu trời mùa thu (BT1, BT2).
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,nhân hóa khi miêu tả (BT3)
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời (BT2) III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài tập Bầu trời mùa thu
- Nhận xét cách đọc
Bài 2: Yêu cầu đọc bài tập 2
- Đọc kĩ bài Bầu tời mùa thu, tìm và gạnh chân các từ
ngữ miêu tả bầu trời, từ ngữ thể hiện sự so sánh, từ ngữ
thể hiện sự nhân hóa rồi ghi ra
+ Từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt
mỏi trong ao.
+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hóa: rửa mặt, dịu dàng,
buồn bã, trầm ngâm nhớ tiếng hót của bày chim, ghé
sát mặt đất, cúi xuống lắng nghe để tìm.
Bài 3: Yêu cầu đọc bài tập 3
- Dựa theo cách dùng từ ngữ miêu tả bầu trời trong
mẫu chuyện trên để viết; trong đoạn văn có sử dụng từ
gợi tả, gợi cảm
- Viết đoạn văn tả cảnh đẹp quê em nơi em ở, có thể là
một dòng sông, một cánh đồng hay một vườn cây
- Đoạn văn viết có thể có 6-7 câu Câu mở đoạn phải có
ý bao trùm cả đoạn, các câu trong đoạn phải có ý liên
quan với nhau và cùng tể hiện ý của câu mở đoạn
- Yêu cầu viết vào vở và trình bày, phát bảng nhóm cho
3 HS thực hiện
- Nhận xét, sửa chữa, tuyên dương câu hay và đúng
3 Củng cố Dặn dò:
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài
- Đoạn văn chưa đạt viết lại cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài Đại từ.
- Tiếp nối nhau đọc
- 2 HS đọc to
- Chú ý
- Nhóm trưởng điềukhiển nhóm hoạt độngtheo yêu cầu
- Đại diện nhóm, treobảng trình bày
- Nhận xét, bổ sung vàchữa vào vở
- Học sinh nêu
- Lắng nghe
Trang 7Thể dục ĐỘNG TÁC CHÂN - TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
I Mục tiêu: Ôn hai động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung
- Học động tác chân Thực hiện tương đối đúng động tác
- Trò chơi “dẫn bóng”
II Đồ dùng dạy học: Sân học thể dục trường Còi
III Hoạt động dạy học
A.PHẦN MỞ ĐẦU
- GV nhận lớp phổ biến nội dung bài học
- Kiểm tra đồng phục sĩ số của HS
+ Xoay cổ tay kết hợp cổ chân
+ Xoay khớp vai, khớp hông, Xoay khớp gối
+ Xoay khớp cổ, Chạy nâng cao đùi
+ Chạy gót chạm mông, Chạy bước nhỏ
B.PHẦN CƠ BẢN
1.Ôn: Động tác vươn thở , Động tác tay
2.Động Tác Chân
Nhịp 1: Nâng đùi trái lên cao(vuông góc với
thân người), đồng thời 2 tay đưa sang ngang rồi
gập khủy tay, các ngón tay đặt trên mỏm vai
Nhịp 2: Đưa chân trái ra sau, kiễng gót chân,
hai tay dang ngang, bàn tay ngửa căng ngực
Nhịp 3: Đá chân trái ra trước đồng thời 2 tay
đưa ra trước, bàn tay sấp mắt nhìn thẳng
b.Cách Chơi:Khi có lệnh em số 1 chạy lên lấy
bóng, dùng tay dẫn bóng về vạch xuất phát, rồi
trao bóng cho em số 2 em số 2 dẫn bóng về
phía trước rồi đặt bóng vào thùng và chạy về
chạm tay em số 3 số 3 thực hiện như số 1 cứ
như vậy cho đến hết đội nào xong trước ít
sĩ số cho GV
- Cán bộ lớp hô cho các bạn khởi động
- GV quan sát và sửa sai, có thể khởi động cùng học sinh
- GV điều khiển trò chơi
- LT điều khiển cho HS thả lỏng
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về ôn tập,chuẩn
bị bài cũ
- GV hô “TD” HS đồng thanh
hô khỏe
Trang 84.Xuống Lớp
Luyện Tiềng Việt LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài 1: Chọn từ thích hợp: dải lụa, thảm
lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng
điệp điền vào chỗ chấm :
Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta
bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên… ;
phía tây là dãy Trường Sơn… , phía
đông nhìn ra biển cả, Ở giữa là một
vùng đồng bằng bát ngát biếc xanh màu
diệp lục Sông Gianh, sông Nhật Lệ,
những con sông như …vắt ngang
giữa…vàng rồi đổ ra biển cả Biển thì
suốt ngày tung bọt ….kì cọ cho hàng
+ Trùng điệp+ Dải lụa+ Thảm lúa+ Trắng xoá+ Thấp thoáng
Gợi ý :
- Vịnh Hạ Long là một cảnh quan kì vĩcủa nước ta
- Dãy Trường Sơn trùng điệp một màuxanh bạt ngàn
- Các bạn múa rất dẻo với hai dải lụa trên tay
- Xa xa, thảm lúa chín vàng đang lượn sóng theo chiều gió
- Đàn cò bay trắng xoá cả một góc trời
ở vùng Năm Căn
- Mấy đám mây sau ngọn núi phía xa
Gợi ý :
- Cô ấy rất ăn ảnh.
- Tuấn chơi cờ rất hay ăn gian.
- Bạn ấy cảm thấy rất ăn năn.
- Bà ấy luôn ăn hiếp người khác.
- Họ muốn ăn đời, ở kiếp với nhau.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị
Trang 9- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau bài sau
Khoa học THÁI ĐỘ VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu: Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
KNS: Kĩ năng xác định già trị bản thân, tự tin KN thể hiện cảm thông, chia sẻ,
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập và bảng phụ ghi các hành vi
- 5 phiếu cho hoạt động đóng vai "Tôi bị nhiễm HIV"
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ 1: HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua …
- HS xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây
nhiễm HIV
- Chia lớp làm nhóm 6, treo bảng ghi các hành vi, phát
phiếu học tập và yêu cầu thực hiện:
- Yêu cầu trình bày kết quả Nhận xét
- HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường
HĐ 2: Đóng vai "Tôi bị nhiễm HIV"
- 5 HS đóng vai "Người bị nhiễm HIV" và phát mỗi bạn 1
phiếu có ghi nội dung:
HS1: Đóng vai người bị nhiễm HIV mới chuyển đến
HS2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi thái độ
HS3: Đến gần người bạn mới, định làm quen nhưng khi
biết bạn bị bệnh liền thay đổi thái độ
HS4: Trong vai giáo viên, sau khi xem xong giấy chuyển
trường, nói:"Nhất định em đã tiêm chích ma túy rồi, tôi sẽ
đề nghị chuyển em đi lớp khác"
HS5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông
- HS tham gia đóng vai thực hiện, cả lớp theo dõi, thảo luận
và trả lời câu hỏi: Nêu nhận xét về từng cách ứng xử
+ Người nhiễm HIV có cảm nhận như thế nào trong mỗi
tình huống? Nhận xét
HĐ 3: Quan sát, thảo luận
- HS quan sát hình trang 36-37 SGK, đọc thông tin nói ND
+ Nói về nội dung từng hình
+ Theo bạn, các bạn trong hình nào có cách ứng xử đúng
với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ?
+ Nếu các bạn ở hình 2 là người quen của bạn thì bạn đối
xử như thế nào? Tại sao?
- HS trước trình bày lớp.Nhận xét, chốt lại ý đúng
- Gọi học sinh đọc phần nội dung bài SGK
3 Củng cố Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Phòng tránh bị xâm hại.
- Nhắc tựa bài
- Nhóm trưởng điềukhiển nhóm hoạt độngtheo yêu cầu
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả
Trang 10NS:16/10/2017 ND: Thứ Tư 1/11/2015
Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Ôn tập bảng đơn vị đo diện tích.
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (BT1, BT2)
II Đồ dùng dạy học: Bảng đơn vị đo diện tích Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: HS nêu bảng đơn vị đo diện tích.
- Treo bảng đơn vị đo diện tích và HS điền vào chỗ chấm:
- Ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài 1.
- Ghi bảng lần lượt từng câu số, HS làm vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
56 dm 2 = 0,56 m 2 17 dm 2 23 cm 2 = 17,23 m 2
23 cm 2 = 0,23 m 2
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
1dm2 =
1 m2 = …m2
1 cm2 =
1 dm2 = …
dm2
1 ha =
1 km2 = …
km2
- Quan sát và xác địnhyêu cầu
- Làm theo yêu cầu:
- Nhận xét, bổ sung
- Quan sát và xác địnhyêu cầu
- Thực hiện theo yêucầu:
+ Nhận xét, bổ sung
- Chú ý
+ Xác định yêu cầu.+ Thực hiện theo yêucầu
- Nhận xét và đối chiếukết quả
- 2 HS đọc to
- Thực hiện theo yêucầu
- Nhận xét, đối chiếukết quả
- Tiếp nối nhau nêu
- Các nhóm khác nhậnxét sữa bài
Trang 11Tập đọc ĐẤT CÀ MAU
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tínhcách kiên cường của con người Cà Mau
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ ghi đoạn 3.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Luyện đọc: Yêu cầu HS đọc bài.
- Giới thiệu tranh minh họa
- Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó
- Yêu cầu HS đọc lại bài
- Đọc mẫu
b Tìm hiểu bài: HS đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận
và lần lượt trả lời các câu hỏi:
? Mưa ở cà Mau có gì khác thường?
+ Mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
? Cây cối trên đất Cà mau mọc ra sao?
+ Mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài cắm sâu vào lòng
đất.
? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
+ Dọc bờ kênh, dưới hàng đước.
? Người dân Cà Mau có tính cách ra sao ?
+ Thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ;
thích nghe và kể những chuyện kì lạ về trí thông minh và
sức khỏe của con người.
? Bài văn có mấy đoạn ? Đặt tên cho mỗi đoạn.
+ Bài văn có 3 đoạn: Mưa Cà Mau; cây cối và nhà cửa
ở Cà Mau; tính cách con người ở cà Mau.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời
- Gọi học sinh thảo luận nêu nội dung bài
3 Củng cố Dặn dò: Tập đọc, trả lời các câu hỏi sau bài.
- Chuẩn bị Ôn tập và kiểm tra giữa HKI.
- 1 HS đọc to
- Quan sát tranh, ảnh
- Từng nhóm 3 HS tiếpnối nhau đọc tùng đoạn
- Luyện đọc, đọc thầmchú giải và tìm hiểu từngữ khó, mới
- HS khá giỏi đọc
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Học sinh lần lượt trả lời
các câu hỏi
- Nhận xét và bổ sungsau mỗi câu trả lời
- Học sinh nêu Lớp nhậnxét
- Lắng nghe
- HS được chỉ định tiếpnối nhau đọc diễn cảm
- Chú ý
- Lắng nghe
- Xung phong thi đọc
- Nhận xét, bình chọnbạn đọc tốt
- Tiếp nối nhau trả lời vànhắc lại nội dung bài
- Lắng nghe
Trang 12Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I Mục tiêu: Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng
trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
KNS: Thể hiện sự tự tin Lắng nghe tích cực Hợp tác
II Đồ dùng dạy học: Một số giấy to ghi nội dung BT1.
- Một số giấy pho-to nội dung BT3a
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Chia lớp thành nhóm 5, phát giấy ghi nội dung BT1
và yêu cầu các nhóm thực hiện
- HS trình bày kết quả Nhận xét, chốt lại ý đúng
- GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình tranh luận về một
vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu ý
kiến và bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện
sự tôn trọng người đối thoại.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc BT2
- Phân tích ví dụ và giúp HS hiểu thế nào là mở rộng
Bài 3: Yêu cầu HS đọc BT3a
- Gạch chân những câu trả lời đúng rồi đánh số thứ
tự để sắp xếp chúng
- Phát phiếu và yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi
- HS trình bày kết quả Nhận xét, chốt lại ý đúng:
1 Phải hiểu biết vấn đề được thuyết trình, tranh luận
2 Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình,
tranh luận
3 Phải biết cách nêu lí lẽ, dẫn chứng
- HS thảo luận trả lời câu hỏi: Khi thuyết trình, tranh
luận, để tăng sức thuyết phục và đảm bảo phép lịch
sự, người nói cần có thái độ như thế nào?
+ Để tăng sức thuyết phục và đảm bảo phép lịch sự,
người nói cần có thái độ ôn tồn, hòa nhã, tôn trọng
người đối thoại; tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ,
không chịu nghe ý kiến người khác
3 Củng cố Dặn dò:
- Tiếp nối nhau đọc
- Nhóm trưởng điều khiểnnhóm hoạt động theo yêucầu
- Đại diện nhóm trình bàykết quả
- Đại diện nhóm tham giatranh luận
- Nhận xét, góp ý
- 2 HS đọc to
- Chú ý
- Thực hiện theo yêu cầu
- Treo phiếu và trình bày
Trang 13- Xem trước yêu cầu để chuẩn bị cho tiết Luyện tập
thuyết trình, tranh luận.
Chính tả Nhớ-viết: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được BT2a, b hoặc BT 3a, b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học; Bảng nhóm và một số phiếu nhỏ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Hướng dẫn nhớ - viết
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn
ba-la-lai-ca trên sông Đà
? Bài thơ có mấy khổ thơ?
? Cách trình bày các dòng thơ như thế nào?
? Nêu cách viết tên đàn ba-la-lai-ca
- Nhắc nhở: Ngồi viết đúng tư thế Viết chữ
đúng khổ quy định.Trình bày sạch sẽ, đúng theo
hình thức thơ theo thể thơ tự chọn
- HS gấp SGK, nhớ lại bài thơ và viết vào vở
- Hết thời gian quy định, HS tự soát lỗi, chữa
lỗi
- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến
b.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu đại diện nhóm
bốc thăm, viết và trình bày các từ ngữ có chứa
các âm, vần vừa bốc thăm được
- Giáo viên hỏi lại tựa bài
- Gọi học sinh lên viết lại một số từ viết sai
trong bài chính tả vừa viết,
- Làm lại các BT vào vở
- Chuẩn bị Ôn tập - kiểm tra giữa HKI
- 2 HS xung phong đọc to, lớpđọc thầm
- Chú ý
- Chú ý
- Gấp sách và viết theo tốc độquy định
- Tự phát hiện lỗi
- Đổi vở với bạn để soát lỗi
- Chữa lỗi vào vở
Trang 14Kể chuyện LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người với thiên nhiên ;Biết nghe và nhận xétlời kể của bạn
II Chuẩn bị: Câu chuyện về con người với thiên nhiên.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Cây cỏ nước Nam
- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau
2 Bài mới:
HĐ 1: HDHS hiểu đúng yêu cầu của đề - Hoạt động lớp
- Gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài - Đọc đề bài
Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay
được đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên
nhiên
- Đọc gợi ý trong SGK/91
- Nêu các yêu cầu
- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu chuyện
- Nhận xét chuyện các em chọn có đúng đề tài
không?
- Gợi ý:
- Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên nhân
vật trong chuyện) em chọn kể; em đã nghe, đã đọc
câu chuyện đó ở đâu, vào dịp nào
- Kể diễn biến câu chuyện
- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện
HĐ 2: Thực hành kể và trao đổi về nội dung câu
chuyện
Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện Đại diện nhóm kể chuyện hoặc
chọn câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm vai kể lại
trước lớp
4 Củng cố
- Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất trong
giờ học
- Con người cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Tập kể chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa
- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài
- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể
HS kể chuyện theo gợi ý
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp
- Trả lời câu hỏi của các bạn
về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể xong
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Lớp bình chọn
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời