1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 9 - lớp 5

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 169,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống.. Tích cực, hứng thú học tập.[r]

Trang 1

TUẦN 9

NS : 2 / 11 / 2018

NG: 5 / 11 / 2018 Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2018

TẬP ĐỌCTIẾT 17: CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu vấn đề tranh luận (cái gì là quý nhất) và ý khẳng định qua

tranh luận: Người lao động là quý nhất

- Trả lời được câu hỏi 1,2,3 trong bài

2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời

nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)

3 Thái độ: Yêu quý người lao động.

* Quyền được trao đổi, tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình

* Bổn phận phải thực hiện đúng nội qui nhà trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Yêu cầu HS đọc bài Trước cổng trời

+ Tại sao nói “cổng trời” trên mặt đất?

- GV nhận xét

B/ Bài mới

1.Giới thiệu bài: Cái gì quí nhất là vấn đề

mà nhiêu bạn học sinh tranh cãi Bài tập

đọc Cái gì quí nhất hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ hơn 1’

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

Hđ1 Luyện đọc đúng: 10’

- Bài này cú thể chia làm mấy đoạn?

GV chia bài làm ba đoạn:

- Chú ý cách đọc: phân biệt lời người dẫn

chuyện và lời nhân vật Đoạn tranh luận

phải sôi nổi, lời giảng giải của thầy phải ôn

-Ycầu HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi:

+ Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý giá nhất

- 2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ

* 1 HS đọc toàn bài-Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?

-Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải-Đoạn 3: Đoạn còn lại

*HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1+kết hợp luyện phát âm

*HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2+kết hợp chỳ giải SGK

-HS đọc thầm phần chú giải từ

*HS luyện đọc theo cặp

- Hùng: lúa gạo - Quý: vàng

Trang 2

trên đời là gì?

- Mỗi bạn đã đưa ra những lí lẽ nthế nào?

+ Mươi bước: vài bước

+ Vàng: Thứ kim loại quý hiếm, được

dùng làm đồ trang sức

+ Thời giờ: Thời giờ, thời gian

- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động

là quý nhất?

+ Vô vị: vô ích

GV: lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý

nhưng chưa phải là quý nhất Không có

người lao động thì không có lúa gạo vàng

bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị

vài vậy người lao động là quý nhất

+ Đặt tên gọi khác cho bài văn, nêu lí do?

**Qua bài tập đọc này các em thấy mình có

những quyền gì? bổn phận gì?

- GV tiểu kết, chốt ý

+ Nêu đại ý của bài?

Hđ3-Đọc diễn cảm: 7’

- Đọc toàn bài theo cách phân vai

- Nhận xét giọng đọc ở mỗi vai

- Em hãy mô tả lại bức tranh minh hoạ

của bài tập đọc và cho biết bức tranh muốn

- Hùng: lúa gạo nuôi sống con người

- Quý: có tiền sẽ mua được lúa gạo

- Nam: có thì giờ mới làm ra được lúagạo

- Không có người lao động thì không

có lúa gạo, vàng bạc, thì giờ cũng trôiqua vô ích

=> 2: Người Lao động là quý nhất

- HS phát biểu

- Ví dụ: Cuộc tranh luận thú vị

Ai có lý ? Người lao động là quý nhất

=> Người lao động là quý nhất.

- 5 hs đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện,Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật,diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình, giầusức thuyết phục của thầy giáo

- HS nghe, dùng chì gạch chân những

từ cần nhấn giọng

- HS theo dõi, nêu cách đọc

- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc

HS phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- 2 HS thi đọc diễn cảm

- Tranh vẽ mọi người đều đang làmviệc: nông dân đang gặt lúa, kĩ sưđang thiết kế, công nhân đang làmviệc, thợ điêu khắc đang trạm trổ

Trang 3

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.

Bài viết: Tiếng đàn ba- la – lai- ca trên sông Đà

2 Kĩ năng: - Trình bày đúng các khổ thơ dòng thơ theo thể thơ tự do.

- Làm được bài tập 2 a; hoặc 3 a

3 Thái độ: - Yêu quý sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ GV: Bảng nhóm + HS: Vở, SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS viết đúng các từ có vần uyên, uyết

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

Giờ chính tả hôm nay các em nhớ- viết bài

tập đọc tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

và làm bài tập chính tả

2 Hướng dẫn HS viết chính tả

a Hướng dẫn chính tả (8-10’)

-Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ

- Bài thơ cho em biếtư điều gì ?

- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết và

trình bày bài thơ

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

-Y/c HS phát hiện từ khó viết?

b Học sinh viết bài (13-15’)

- Gviên lưu ý tư thế ngồi viết của học sinh

- Y/c HS tự nhớ và viết bài

c Chấm và chữa bài chính tả: (4-5’)

- GV đọc lại bài cho HS kiểm tra

- Y/c HS tự soát lỗi

- Giáo viên chấm một số bài chính tả

- Nhận xét bài viết

3 Hướng dẫn HS làm bài tập (6-8’)

Bài 2(a):Tìm những từ ngữ có các tiếng đó

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nhápVD: Tuyến, tuyết, quyến, luyến, thuyết minh

- Lớp nhận xét

- HS đọc thuộc lòng

+ Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của côngtrình, sức mạnh của những ngườiđang chinh phục dòng sông, với sựgắn bó hoà quyện giữa con ngườivới thiên nhiên

- HS viết bài vào vở

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổitập soát lỗi chính tả

Trang 4

Lo lắng - ăn no, lo nghĩ - no nê, lo sợ, ngủ no mắt

Đất lở, bột nở, lở loét, nở hoa, lở mồm long móng,

nở mày, nở mặt

Bài 3: Thi tìm nhanh các từ láy âm đầu l,

các từ láy vần có âm cuối ng

- Tổ chức HS chơi trò chơi theo

- Chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu baì

- Nhóm 5 chơi trò chơi thi tìmnhanh các từ láy

- Nhóm trưởng điều khiển, thư kýghi phiếu, các thành viên tìm

- Dán phiếu cử đại diện trình bày VD: La liệt, la lối, lả lướt, lạ lùng,lạc lõng, lai láng, lam lũ, lạnh lùng,lay lắt, lặc lè, lẳng lặng, lắt léo, lấploá, lấp lửng, lóng lánh, lung linh

- HS thực hiện

- Lắng nghe và thực hiện yc

TOÁN TIẾT 41: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các

trường hợp đơn giản

2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP

- Làm bài tập 1,2,3 và bài 4 ý a, c

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin, ham học

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C: Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ 4’

- HS nêu: mm, cm, dm, m, dam, hm,

km

Trang 5

-Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị độ dài liền

Bài tập 1: Viết số thập phân thích hợp 6’

- GV lưu ý HS chuyển đổi các đơn vị đo

Bài tập 3: Viết số đo sau dưới dạng số

thập phân có đơn vị là ki- lô- mét 9’

- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,

làm bài vào vở., 1 hsinh làm vào bảng phụ

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài, nhất

là học sinh yếu

- GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích kết

quả, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4: Viết số thích hợp nào chỗ

chấm 9’

- GV yêu cầu HS nêu cách làm

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

a, 12,44m = 100

44 14

km = 12m44cm

- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé + Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn

- HS đọc yêu cầu của bài

- Chuyển thành hỗn số rồi chuyểnthành số thập phân

- 1 HS thực hiện - Lớp nhận xét

- HS nhắc lại cách làm

* Kết quả:

35m 23cm = 35,23m 51dm3cm = 51,3dm 14m7cm = 14,07m

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ , làm bài, 2 HS làm vàobảng phụ

- HS nêu yêu cầu của bài

km = 34km 300m = 34300m

Trang 6

b, 7,4m = 10

4 7

- Chuẩn bị bài sau: Viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân

d 3,45km =31000

450km=3km450dm = 3450 m

- 2 HS trả lời

KHOA HỌCTIẾT 17 : THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/ AIDS

3 Thái độ: Luôn vận động tuyên truyền mọi người không xa lánh phân biệt đối

xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình họ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử , giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/ AIDS

- Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV (tư liệu – máy chiếu)

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:(4')

1.Giới thiệu bài: ( 1’)

2 Nội dung bài :

*Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây

qua tiếp xúc thông thường (15')

-Những HĐ tiếp xúc nào không có khả

năng lây nhiễm HIV?

HS trao đổi theo cặp sau đó nối tiếp

Trang 7

- GV tổ chức HS chơi trò chơi:

HS đọc lời thoại của các nhân vật trong

hình 1 và phân vai diễn lại tình huống:

Nam, Thắng, Hùng đang chơi bi thì bé

Sơn đến xin chơi cùng Bé Sơn bị

nhiễm HIV từ mẹ truyền sang nên Hùng

không muốn cho em chơi cùng.Theo

em, lúc đó Nam và Thắng phải làm gì?

- Qua tình huống trên chúng ta rút ra bài

học gì?

*Hoạt động 2: Không nên xa lánh

phân biệt đối xử với người nhiễm

HIV và gia đình họ 10’

-HS quan sát hình 2-3 sgk (tr.37) đọc

lời thoại và trả lời các câu hỏi "Nếu các

bạn đó là người quen của em , em sẽ

đối xử với các bạn ấy ntn? Vì sao?

- Qua ý kiến của các bạn em rút ra điều

gì?

*Hoạt động 3: (6') Bày tỏ ý kiến

- GV phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm Các nhóm thảo luận để trả lời

câu hỏi:" Nếu mình ở trong tình huống

đó em sẽ làm gì?

3 Củng cố- dặn dò:(4')

- Chúng ta cần có thái độ ntn đối với

người nhiễm HIV và gia đình họ?

-Làm như vậy có tác dụng gì?

-HS đọc ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại

+Bắt tay +Bị muỗi đốt+Ngồi học cùng bàn, khoác vai +Dùng chung khăn tắm, nói chuyện +Uống chung ly nước,nằm ngủ bên cạnh

+Dùng chung nhà vệ sinh -Chia lớp thành 4 nhóm HS tự viết lời thoại và diễn trong nhóm

- Gọi 2 nhóm lên diễn kịch -lớp nhận xét khen ngợi nhóm diễn tốt

-HIV không lây qua tiếp xúc thông thường nên chúng ta không nên phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV

- Nếu em là người quen của 2 chị em đó

em vẫn chơi với họ Họ có quyền được vui chơi, có bạn bè.Tuy bố bạn ấy bị nhiễm HIV nhưng các bạn ấy có thể không bị nhiễm, HIVkhông lây qua tiếpxúc thông thường

- Trẻ em dù có bị nhiễm HIV thì vẫn

có quyền trẻ em Họ rất cần được sống trong tình yêu thương,sự san sẻ của mọingười

- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình.SGK-85

Trang 8

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên nhiên: Tìm được 1 số từ ngữ thể

hiện sự so sánh và nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2).

3 Thái độ: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên VN.

* GD hs hiểu biết về MT thiên nhiên VN, từ đó hs có ý thức bảo vệ môitrường và tình cảm yêu quý, gắn bó với MT sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-VBT Tiếng việt, từ điển Bảng phụ viết lời giải BT2, bút dạ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Yêu cầu HS chữa bài tập 3 tiết trước

Đọc mẩu chuyện Bầu trời thu

- GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện, GV theo

dõi, sửa phát âm cho HS

** Qua mẩu chuyện các em thấy được mình

có quyền phát biểu ý kiến riêng và được tôn

trọng ý kiến riêng của mình

? Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu

chuyện? Những từ ngữ nào thể hiện sự so

sánh? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân

hoá?

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

-GV nhận xét và kết luận:

+ Những từ so sánh: xanh như mặt nước mệt

mỏi trong ao

+ Những tử ngữ nhân hóa: được rửa mặt, dịu

dàng, buồn bã,trầm ngâm,ghé sát,cúi xuống

+ Những từ ngữ còn lại: rất nóng và cháy lên,

xanh biếc, cao hơn

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3: Dựa theo cách dùng từ ngữ ở

mẩu chuyện trên, viết một đoạn văn

- Lớp nhận xét, bổ sung

* Lời giải:

Từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanhnhư mặt nước mệt mỏi trong ao

Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: đượcrửa mặt sau cơn mưa, dịu dàng,buồn bã, trầm ngâm nhớ tiếng hótcủa bầy chim sơn ca, ghé sát mặtđất, cúi xuống lắng nghe để tìm xemchim én đang ở trong bụi cây hay ởnơi nào

Trang 9

khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp của quê em

hoặc nơi em ở 16’

- Gv gợi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện

“Bầu trời mùa thu” để đặt câu Lưu ý:

+ Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em

hoặc nơi em ở

+ Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi, cánh

đồng, công viên, vườn hoa…

+ Chỉ viết khoảng 5 câu cảnh đẹp quê em

hoặc nơi em sống

+ Trong đoạn văn sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi

cảm

- GV theo dõi, giúp đỡ HS viết đoạn văn

- GV nhận xét, sửa câu cho HS , cho điểm

một số bài viết có sáng tạo, sinh động

3 Củng cố- dặn dò 3’

* GD: Những vẻ đẹp của thiên nhiên đều ko

do con người tạo ra, do đó chúng ta phải biết

yêu quý và giữ gìn những cảnh đẹp do thiên

nhiên ban tặng để thiên nhiên mãi tươi đẹp,

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu của bài

- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh, ảnh Bảng viết tiêu chuẩn đánh giá

III. HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

A Kiểm tra bài cũ 4’

Goị 1Hs kể câu chuyện “Cây cỏ nước nam”

Trang 10

về kể chuyện đã nghe đã đọc.

-Gọi 1 HS đọc đề bài tiết trước (tuần 8)

-Cho HS đọc gợi ý SGK

- Gv khuyến khích Hs khá giỏi tìm truyện

ngoài sách giáo khoa

- Gọi hss giới thiệu câu chuyện mà mình kể

*HĐ2: Học sinh thực hành kể: 24’

(Cho Hs yếu kể lại chuyện trong Sgk)

- Cho kể theo cặp

Gv đến từng nhóm giúp đỡ

- Gọi 1 HS khá giỏi kể mẫu

- Cho Hs thi kể chuyện trước lớp

(HS yếu chỉ y/c kể đúng câu chuyện)

- Các nhóm cử đại diện thi kể (mỗi

HS kể xong sẽ trả lời câu hỏi về nộidung, ý nghĩa câu chuyện.)

- Cả lớp nhận xét ,bình chọn bạn kể

- 1 em nhắc lại

- Hs lắng nghe

TOÁNTIẾT 42: VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG

SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

- Làm được bài tập 1; 2a; 3

2 Kĩ năng: Viết được các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

3 Thái độ: GDHS tính chính xác cẩn thận khi làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Chữa bài tập 2,3 trong SGK

- GV nhận xét

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài 1’

2 Luyện tập

Hđ1 Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng thường dùng 10’

- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng thường

Trang 11

Ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

* Hướng dẫn HS chuyển qua hỗn số rồi

chuyển qua số thập phân nhưng trình bày

ngắn gọn

HĐ3 Thực hành:

Btập 1: Viết số thập phân thích hợp 7’

- GV lưu ý HS đơn vị cần đổi ra là tấn

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

a 4tấn 562kg =41000

562tấn=4,562 tấn

b 3tấn 14kg = 31000

14tấn = 3,014tấn

Bài tập 3: Giải bài toán 8’

- Tổ chức HS trao đổi cách làm bài

- GV theo dâi, hướng dẫn HS làm bài

- GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích kết

quả, chốt lại lời giải đúng

d 500 kg = 1000

500 tấn = 0,500 tấn

- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm

23

kg = 45,023kg 10kg 3g = 101000

3

kg = 10,003kg 50g = 1000

- 2 HS trả lời

Trang 12

KHOA HỌCTIẾT 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

1 Kiến thức: - Nêu một số tình huống cố thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại

và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại.

3 Thái độ: - Có ý thức trong việc phòng tránh và giúp đỡ người bị xâm hại.

II CÁC KN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại

- Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại

- Kĩ năng yêu cầu sự giúp đỡ khi bị xâm hại

III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trang 38, 39 SGK

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H CẠ Ọ

A Kiểm tra bài cũ (4')

- Chúng ta cần có thái độ NTN đối với

người bị nhiễm HIV/ AIDS và gia đình họ?

- Làm thế nào để phòng bệnh nhiễm HIV?

* Mục tiêu:HS nêu được một số tình

huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và

những điểm cần chú ý để phòng tránh bị

xâm hại

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS.

- Y/c nhóm trưởng điều khiển nhóm quan

sát hình 1,2,3 SGK trang 38 và thảo luận

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Mời đại diện báo cáo kết quả thảo luận

- 2 HS trả lời

- HS theo dõi GV hướng dẫn

- Cử một bạn làm quản trò lên điều khiển

+HS tự trả lời- GV giới thiệu bài

- Các nhóm quan sát và thảo luận nội dung từng hình

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.+Hình 1:Nếu đi đường vắng 2 bạn

có thể bị kẻ xấu cướp đồ, dụ dỗ

Trang 13

- Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân.

Bước1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.

N1: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà

cho mình?

N2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào

nhà mình?

N3:Phải làm gì khi có người trêu ghẹo

hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu

đối với bản thân?

Bước2: Làm việc cả lớp.

- Từng nhóm trình bầy kết quả thảo luận

của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi

nhận xét, góp ý kiến

- GV giảng và nhận xét

* Liên hệ

- ở trường , địa phương nơi em sinh sống

và học tập khi bị anh chị lớn hơn trêu em

làm gì?

* GV giảng, củng cố nội dung cần ghi

nhớ

HĐ4: Vẽ bàn tay tin cậy 7’

* Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách

những người tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ

giúp đỡ khi bị xâm hại

* Cách tiến hành:

Bước1: Làm việc cá nhân.

- Y/c HS tự vẽ bàn tay mình trên giấy, mỗi

ngón tay ghi tên một người mình có thể tin

cậy tâm sự khi mình gặp khó khăn

Bước2: Làm việc theo cặp:

- HS trao đổi cặp đôi về hình vẽ bàn tay

Trang 14

làm gì?

- Nhận xét chung tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị bài: Phòng tránh tai nạn giao

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa bài: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp

phần hun đúc lên tính cách kiên cường của người Cà Mau

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn nhấn giọng các từ ngữ miêu tả

đặc điểm thiên nhiên và con người Cà Mau

3 Thái độ: Yêu quý con người và vùng đất mũi Cà Mau.

* GDBĐ: Cho hs hiểu biết về MT sinh thái ở vùng biển đất mũi Cà Mau, vàcon ngươì nơi đây Từ đó thêm yêu quý con người và vùng đất này

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh hoạ bài tập đọc SGK - Bản đồ Việt Nam (giới thiệu bài)

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Yêu cầu HS đọc bài “Cái gì quý nhất?

+ Trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

B Bài mới:

- HS đọc bài + trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

1 Giới thiệu bài 1’

Dùng bản đồ Việt Nam chỉ địa danh Cà Mau và giới thiệu vào bài

- Cà Mau là mũi đất nhô ra ở phía Tây Nam tận cùng của Tộ quốc ,thiên nhiên ởđây rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con người cũng có những đặc điểm rất đặc biệt Bài

Đất Cà Mau của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết rừ điều đó

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

Hđ1 Luyện đọc đúng: 10’

- GV chia bài làm ba đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu -> cơn dông

Đoạn 2: Nhấn giọng: Nẻ chân chim, rạnnứt, phập phều, lắm gió dông, cơn thịnh

lộ, chũm, rặng san sỏt, thẳng đuột, hằng

hà sa sốĐoạn 3: Thể hiện niềm tự hào khâm phụ,nhấn mạnh, thông minh, giàu nghị lực,

Trang 15

nhấn mạnh từ nói về tính cách của con

người Cà Mau)

- Phát âm: Mưa dông, nắng chiều, mưa,

nắng, nẻ chân chim, rạn nứt, phập phều

- GV nghe, nhận xét sủa lỗi cho HS

- GV đọc toàn bài

-GV: Đọc to vừa đủ nghe, chậm rói thể

hiện niềm tự hào khâm phục

b Tìm hiểu bài 15’

- Mưa Cà Mau có gì khác thường?

+ Phũ: thô bạo dữ dội

- Em hình dung cơn mưa hối hả là cơn

mưa như thế nào

? hãy đặt tên cho đoạn văn này?

->Ý 1 nói nên điều gì

- Cho HS đọc theo cặp đoạn 2

- Cây cối trên đất Cà mau mọc ra sao ?

- Người Cà Mau dựng nhà như tnào ?

? Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

- Em hiểu "sấu cản mũi thuyền’’, ‘hổ

rình xem hát’’ nghĩa là thế nào ?

Em đặt tên cho đoạn văn này là gì?

Ý 3 nói nên điều gì ?

=> Ý nghĩa:

Hđ3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 7’

- Nêu giọng đọc của từng đoạn

- Cho HS chọn đoạn đọc diễn cảm

- Đọc mẫu đoạn luyện đọc

+ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

=>2 Miêu tả cây cối nhà cửa ở Cà Mau

- Người dân Cà Mau thông minh giàunghị lực, có tinh thần thượng võ, thích

kể và thích nghe những chuyện kỳ lạ vềsức mạnh, trí thông minh của con người

- Sấu cản mũi thuyền: Cá sấu rất nhiều

ở sông, hổ rình xem hát, hổ lúc nào cũngrình rập Nói như vậy để thấy được thiênnhiên ở đây rất khắc nghiệt

+ Tính cách người Cà Mau

Ý 3: Tính cách con người Cà Mau

Ý nghĩa: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên

Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiêncường của con người Cà Mau

- Cho HS đọc nối tiếp

- 3 HS chọn

- Cặp đôi luyện đọc

- Mỗi tổ 1 HS thi nhau đọc

- Nhận xét

Trang 16

3 Củng cố-dặn dò: 3’

+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài?

** Qua bài tập đọc em thấy mình có

quyền được tự hào về đất nước và con

PHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Bảng mét vuông có chia các ô đề xi mét vuông

- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

2 Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập.

- Làm được BT1,BT2.HS khá giỏi làm thêm được BT3

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi

đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống Tích cực, hứng thú học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Bảng nhóm

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ 4’

HĐ1: Ôn bảng đơn vị đo diện tích: 6’

- Y/c HS kể tên các đơn vị đo diện tích?

- Gọi HS lên bảng viết các đơn vị đo diện

Trang 17

a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn

vị đo khối lượng liền sau nó

b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101 (hay

bằng 0,1) đvị liền trước nó

- Ví dụ: Viết số tp thích hợp vào chỗ chấm:

3m2 5dm2= …m2

+ Cho HS phân tích và nêu cách giải

- Viết số tphân thích hợp vào chỗ chấm:

42dm2 = …m2

+Cho HS thảo luận theo cặp cách giải

HĐ2: Hướng dẫn viết đơn vị đo DT dưới

Ngày đăng: 11/04/2021, 11:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w