Bước 2: Ghi nhớ kiến thức Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ HS đọc thầm phần ghi nhớ 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ c/Thực hành trong SGK3 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập [r]
Trang 1TUẦN 1Thứ hai nhày 28 tháng 08 năm 2017
- HSCT: Đọc được đoạn, bài và trả lời ít nhất các câu hỏi.
- HSNK: Đọc diễn cảm và hiểu nội dung bài.
III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ: kiểm tra ĐDHT của HS
3 Bài mới:
a/Khám phá
- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK & nêu tên 5
chủ điểm sẽ học trong HKI
- GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm nhằm
Trang 2+ Tiếng sáo diều: nói về vui chơi của trẻ em.
Giới thiệu chủ điểm & bài đọc
- GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ chủ điểm
đầu tiên & cho biết tên của chủ điểm, cho biết
tranh minh hoạ vẽ những gì?
- GV giới thiệu tập truyện Gế Mèn phiêu lưu
kí & giới thiệu: Đây là tập truyện nói về những
cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Truyện được nhà
văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến nay, truyện
này đã được tái bản nhiều lần & được dịch ra
nhiều thứ tiếng trên thế giới Các bạn nhỏ ở
mọi nơi đều rất thích truyện này
- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một
trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để
biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò
? Trong tranh vẽ những gì?
b/kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập
đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình
tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV nhận xét
* GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh
HS nêu: chủ điểm đầu tiên:
Thương người như thể thương thân với tranh minh hoạ chủ điểm
thể hiện những con người yêuthương, giúp đỡ nhau khi gặphoạn nạn, khó khăn
- HS theo dõi
HS quan sát tranh, trả lời
- HS nêu:
Trong tranh có chị Nhà Trò và DếMèn
- HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn
Trang 3Hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện, với lời
lẽ & tính cách từng nhân vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gvcho HS thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý: ý 1: Vào câu
chuyện
*GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
- GV nhận xét & chốt ý:
- * ý 2 : Hình dáng nhà trò
-* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
nào?
- GV nhận xét & chốt ý :
- ý 3 : Lời nhà trò
*GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
+Những lời nói & cử chỉ 2 nghĩa hiệp của Dế
Mèn?
ý 4: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.
-GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài & nêu một
hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao
em thích hình ảnh đó?
-> Nội dung chính: Ca ngợi Dế Mèn có
tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu,
xóa bỏ áp bức, bất công.
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
HS đọc thầm đoạn 2
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, bự
những phấn như mới lột Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lạichưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếmbữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnhnghèo túng
HS đọc thầm đoạn 3
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay
lương ăn của bọn nhện Sau đó chưatrả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu,kiếm không đủ ăn, không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận.Lần này chúng chăng tơ chặn đường,
đe bắt chị ăn thịt
HS đọc thầm đoạn 4
- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy
trở về cùng với tôi đây Đứa độc áckhông thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.(Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm NhàTrò yên tâm)
- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn:
phản ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càngra”; hành động bảo vệ che chở “dắt
Trang 4- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
c/Thực hành
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Năm trước, gặp khi trời làm đói
kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm
Nhà Trò đi”
- HS tự nêu ý kiến của cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự
các đoạn trong bài
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1- Kiến thức:
- Đọc, viết được các số đến 100000.
- Nhận biết được các số có 5 chữ số, số lớn nhất, số bé, số liền trước, số liền sau
HSNK: Nêu được đặc điểm của số liền trước, liền sau
HSCT: Biết tính và làm được các bài tập theo yêu cầu của chuẩn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 5- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
- GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số nào…
Bài tập 2:
- GV cho HS tự phân tích mẫu
HS đọc
HS nêuĐọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm………
9171 = 9000+100+70+1
3082 = 3000+80+2
Trang 6HS làm bài
HS nhận xét
Thứ ba ngày 29 tháng 08 năm 2017
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1: Cấu tạo của tiếng
I/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu a, vần ,thanh) –ND Ghi nhớ
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục mII)
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định :
2 Bài cũ:
- Hát
Trang 7GV nói tác dụng của tiết Luyện từ và câu –
tiết học giúp các em mở rộng vốn từ, biết
cách dùng từ, biết nói thành câu
2 Bài mới :
a/Khám phá
Gv gt bài Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
nắm được các bộ phận cấu tạo của 1 tiếng, từ
đó hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau trong thơ
+ GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên
bảng, dùng phấn màu tô các bộ phận của
tiếng bầu
Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu
(tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành)
+ GV giúp HS gọi tên các thành phần: âm
đầu, vần, thanh
*Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng
còn lại Rút ra nhận xét
+ GV giao cho mỗi nhóm 1 bảng có ghi sẵn
những tiếng cần phân tích (mỗi nhóm phân
tích khoảng 2 tiếng)
+ GV nhận xét
GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
GV nêu câu hỏi:
+ 1 HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng+ Tất cả HS đánh vần thành tiếng & ghi
lại kết quả đánh vần vào bảng con: bờ –
âu – bâu – huyền – bầu HS giơ bảng
con báo cáo kết quả
- 1 HS đọc nhận xét 3 cả lớp đọc thầm
+ HS trao đổi nhóm hai+ Đại diện nhóm trình bày kết luận, vừanói vừa chỉ vào dòng chữ GV đã viết
trên bảng: tiếng bầu gồm ba phần
1 HS đọc nhận xét 4 cả lớp đọc thầm+ HS hoạt động theo nhóm
+ HS gắn bảng những tiếng của mình đểtạo thành 1 bảng lớn (như SGV)
+ HS rút ra nhận xét
Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
Trang 8+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”
là những tiếng nào?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như
tiếng “bầu”?
GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần
& thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm
đầu không bắt buộc phải có mặt.
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
- GV ghi Ghi nhớ lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành luyện
tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV phân công HS mỗi bàn phân tích 3 tiếng
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm việc cá nhân vào VBTMỗi bàn cử 1 đại diện lên bảng sửa bàitập
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩacủa từng dòng (ao, sao)
HS làm bài vào VBT (chữ saoc)
- âm đầu, vần và thanh
Trang 9CHÍNH TẢ TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (NGHE – VIẾT)
I.Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nghe –Viết và trình bày đúng bài chính tả Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập (BT) CT phương ngữ: BT(2) a hoặc b ( a/b)
HSNK: Viết đúng đẹp và làm được các bài tập.
HSCT: Rèn kỹ năng nghe viết và làm được một số bài theo yêu cầu.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định:
2 Bài cũ:
GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu
cầu của giờ học Chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng
cho giờ học … nhằm củng cố nền nếp học tập
cho các em
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết chính tả ngày hôm nay,
các em sẽ nghe cô đọc & các em có nhiệm vụ
viết đúng chính tả một đoạn trong bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu Sau đó các em sẽ làm bài tập
phân biệt những tiếng có âm đầu l /n hoặc vần
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
& cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,
nêu những tiếng dễ viết sai như: cỏ xước, xanh dài, Nhà Trò, ngắn chùn chùn …
HS nêu những hiện tượng mình dễ
Trang 10GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Mười năm cõng
bạn đi học Phân biệt s /x, ăn/ăng.
viết sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào VBT, 1 HS làm bài trên bảng quay:
+ a) lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS giơ bảng Một số em đọc lại câu
đố & lời giải đúng
- Bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” ta học tập được đức tính mạnh mẽ, bảo
vệ, bênh vực kẻ yếu hơn của Dế Mèn
HS nhận xét tiết học
TOÁN TIẾT 2T: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TT) I.Mục đích - yêu cầu:
1- Kiến thức:
-Thực hiện được phép tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số cóđến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
Trang 11- Biết So sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
HSNK: Nêu được đặc điểm của số liền trước, liền sau.
HSCT: Làm được một số bài theo yêu cầu.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
GV đọc: 7000 – 3000
GV đọc: nhân 2
GV đọc: cộng 700……
Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài, nêu miệng kết quả
GV sửa bài nhận xét
Bài tập 2
Gọi HS đọc yêu cầu bài (2a),
GV hỏi lại cách đặt tính dọc; yêu cầu cả làm bảng con
HS kế bên đứng lên đọc kết quả
HS kế bên đứng lên đọc kết quả
HS đọc yêu cầu bài1 (cột 1), làm bài miệng
HS sửa bài và nhận xét bài của bạn
HS đọc yêu cầu bài, nêu cách đặt tính và làm bài vào bảng con + 2HS lên bảng
4637 7035 325 25968 3+
8245 - 2316 x 3 19 8656
12882 4719 975 16 18
0
HS sửa bài và nhận xét bài của bạn
HS đọc yêu cầu bàiH; làm bài vào vở
Trang 12Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên?
GV chấm vở nhận xét
Bài tập 4:
Gọi HS đọc yêu cầu bài (4b)
Yêu cầu HS so sánh & khoanh tròn vào
Làm bài tập 2a; bài 4a (đối với HS NK)
Chuẩn bị bài: ôn tập các số đến 100 000
GV:Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng
HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động:
2.
Bài mới:
Trang 13Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh
(ảnh) về cảnh sinh hoạt của một dân tộc
nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu
& mô tả bức tranh hoặc ảnh đó.
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song
đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt
Nam
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp
như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải
qua hàng ngàn năm dựng nước & giữ
nước Em nào có thể kể được một sự
kiện chứng minh điều đó.
từ thời Hùng Vương đến đầu thời Nguyễn
Trang 14- HSNK: Hiểu nội dung bài, thuộc bài thơ.
- HSCT: Trả lời được các CH 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài
2 Kĩ năng:
- Đọc rõ ràng, trình bày thành thạo các yêu cầu trước lớp
3 Thái độ:
- Biết yêu thương, hiếu thảo với ông bà cha mẹ
KNS:Trải nghiệm, trình bày ý kiến.
II Đồ dùng dạy học:
GV:
-Tranh minh hoạ nội dung bài
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS:SGK
III,hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
GV nhận xét
3 Bài mới:
a/Khám phá
Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ
ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây là
một bài thơ thể hiện tình cảm của làng xóm
đối với một người bị ốm, nhưng đậm đà,
sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người
con với mẹ
b/Kết nối
Hoạt động1: luyện đọc trơn
Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc
*Lượt đọc thứ 1: GV chú ý kết hợp sửa lỗi
phát âm, cách đọc cho HS Chú ý nghỉ hơi
đúng ở một số chỗ để câu thơ thể hiện được
đúng nghĩa
- HS hát
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK
HS nhận xét
+ HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, cảlớp theo dõi đọc thầm và đọc chú giải.+ HS đọc theo cặp
+ HS sửa lỗi phát âm & cách ngắt nghỉ hơi
ở những câu sau:
Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay.
Trang 15* Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc
- GV giải nghĩa thêm 1 số từ: Truyện
Kiều: là truyện thơ nổi tiếng của đại thi
hào Nguyễn Du, kể về thân phận của một
người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý
Kiều.
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Chuyển giọng linh hoạt: từ trầm, buồn khi
đọc khổ thơ 1, 2 (mẹ ốm); đến lo lắng ở
khổ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới thăm); vui
hơn khi mẹ đã khoẻ, em diễn trò cho mẹ
xem (khổ thơ 4, 5); thiết tha ở khổ thơ 6, 7
(lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc
thành tiếng, đọc thầm 2 khổ thơ đầu
N1: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 3
N2: Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
GV nhận xét & chốt ý
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
thơ, trả lời câu hỏi:
N3: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
Cánh màn / khép lỏng cả ngày Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.
* HS đọc khổ thơ 3
Cô bác xóm làng đến thăm – Người chotrứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mangthuốc vào
HS đọc thầm toàn bài thơ
Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa từnhững ngày xưa / Lặn trong đời mẹ đếngiờ chưa tan – Cả đời đi gió đi sương /
Trang 16-GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau từng
khổ thơ trong bài
-GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc &
thể hiện đúng nội dung các khổ thơ hợp với
diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ
ốm
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
* GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm (Sáng nay trời đổ mưa rào…
Một mình con sắm cả ba vai chèo)
* GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV theo dõi, uốn nắn
* Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ GV tổ
chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ,
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(tt)
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi – Vì con,
mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắt mẹ đãnhiều nếp nhăn
Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi: Con mong
mẹ khoẻ dần dần…
Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để
mẹ vui: Mẹ vui, con có quản gì / Ngâmthơ, kể chuyện, rồi thì múa ca…
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa tolớn đối với mình: Mẹ là đất nước, thángngày của con
-HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
-HS luyện đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ & thi đọcthuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
*Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếuthảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người
mẹ bị ốm
HS nhận xét tiết học
Trang 17TẬP LÀM VĂN TIẾT 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN I/ Mục tiêu:
-Tìm và xử lí thông tin, phân tích , đối chiêu.
-Ra quyết định: tìm ;kiếm các lựa chon.
II Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng
cũng rất lí thú Cô sẽ dạy các em cách viết
các đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả,
viết thư; dạy cách trao đổi ý kiến với người
thân, giới thiệu địa phương, tóm tắt tin tức,
điền vào giấy tờ in sẵn Tiết học hôm nay,
các em sẽ học để biết thế nào là bài văn kể
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích
Hồ Ba Bể
HS đọc nội dung bài tập
HS khá, giỏi kể lại nội dung câu chuyện
Sự tích Hồ Ba Bể
Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bài
Trang 18GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập
theo nhóm vào phiếu
GV nhận xét
theo nhóm vào phiếu khổ to
HS dán bài làm lên bảng lớp xem nhómnào làm đúng, nhanh
HS nhận xét
Bài tập 2:
GV gợi ý:
+ Bài văn có nhân vật không
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
với các nhân vật không?
Bài tập 3:
GV hỏi: Theo em, như thế nào là kể
chuyện?
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
c/Thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV giúp HS khai thác đề bài:
+ Nhân vật chính là ai?
+ Em phải xưng hô như thế nào?
+ Nội dung câu chuyện là gì? – Gồm những
chuỗi sự việc nào?
(GV ghi khi HS trả lời)
+ Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu
về hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặcđiểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảmxúc thơ ca…
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba
Bể ta rút ra kết luận: Bài này không phải
là bài văn kể chuyện, mà chỉ là giới thiệu
về hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch,trong các sách giới thiệu danh lam thắngcảnh)
Thảo luận nhóm rồi trả lời
HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK3
1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câuchuyện em đã giúp một người phụ nữ bếcon, mang xách nhiều đồ đạc trên đường
HS nêuTừng cặp HS tập kể trước lớp
Cả lớp nhận xét, góp ý
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS trả lời + Người phụ nữ & em
Trang 19+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
GV lưu ý: nếu có HS nói đứa con nhỏ cũng
là một nhân vật thì GV vẫn chấp nhận là
đúng nhưng cần giải thích thêm cho HS
hiểu đây chỉ là nhân vật phụ
Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện
+ Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếpsống đẹp
TOÁN TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TT) I.Mục đích - yêu cầu:
1- Kiến thức:
-Thực hiện được phép tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số cóđến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị biểu thức
HSNK: Thực hiện hết các bài tập theo yêu cầu
HSCT: Làm được một số bài theo yêu cầu chuẩn
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs
Trang 20- Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính
giá trị của biểu thức:BT 3 a,b
+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng &
trừ (hoặc nhân & chia)
+ Trong biểu thức có các phép tính cộng,
trừ, nhân
+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành
phần chưa biết của các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia
- GV chấm một số vở –nhận xét, sửa bài.
Củng cố
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần
chưa biết của phép tính, cách tính giá trị
biểu thức trong từng trường hợp
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa 1 chữ
- Làm bài 2, 4/ 6 (SGK)
- HS đọc yêu cầu bài và làm bài
1 HS nêu phép tính –1HS nêu kết quả
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: