1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tuan 11 lop 4 1buoi

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 38,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chaám 5-7 baøi Nhaän xeùt chung 3 Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2: lựa chọn aCho s hoặc x để điền vào ô trống -1 HS đọc to lớp lắng nghe -Cho HS đọc yêu cầu BT -Giao việc: Chọn s hoặc[r]

Trang 1

TUẦN 11.

THỨ T-GIAN Tiết MƠN TÊN BÀI

Thứ 2 SÁNG

1 Chào cờ Chào cờ

2 Tập đọc Ơng trạng thả diều

3 Tốn Nhân với 10 ;100 ; 1000…

4 Đ.đức Thực hành giữa kì 1

Thứ 3 SÁNG

1 S-H-Đội Sinh hoạt đội

2 Chính tả Nhớ viết: nếu chúng mình cĩ phép lạ

3 Tốn Tính chất kết hợp của phép nhân

4 LT&C Luyện tập về động từ

Thứ 4 SÁNG

1 Mĩ thuật

2 Tốn Nhân với số tận cùng là chữ số khơng

3 Tập đọc Cĩ chí thì nên

Thứ 5 SÁNG

1 Anh văn

2 Anh văn

3 Thể dục

4 Nhạc

Thứ 6

SÁNG

1 TLV Mở bài trong bài văn kể chuyện

3 Khoa học Mây được hình thành như thế nào…

4 S-H-L Sinh hoạt lớp

Ngày soạn: T7/3/11/2012 Ngày giảng: T2/5/11/2012 TIẾT 1 CHÀO CỜ

TIẾT 2 Ơng trạng thả diều

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ và câu

- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

-Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 2

1 KIỂM TRA BÀI CŨ.

Tiết trước kiểm tra

2 DẠY HỌC BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài: ÔngTrạng thả diều

b) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc.

Cho HS đọc đoạn

GV chia đoạn: bài gồm 4 đoạn mỗi lần xuống

dòng là 1 đoạn

Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: diều, trí,

nghèo, bút vỏ trứng, vi vút

Cho HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc theo cặp

-Cho HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài:Cần đọc với giọng

chậm rãi nhấn giọng ở những từ ngữ: ham thả

diều, kinh ngạc, lạ thường,

*Tìm hiểu bài

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi

Câu hỏi 1: Tìm những chi tiết nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền

Câu hỏi 2 :

Cho HS đọc thành tiếng đoạn văn còn lại TLCH

Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

Câu hỏi 3: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông

Trạng thả diều”?

Câu hỏi 4: Theo em tục ngữ hoặc thành ngữ nào

dười đây nói đúng ý nghiã chuyện trên?

a)Tuổi trẻ tài cao

b)Có chí thì nên

c)Công thành danh toại

-Cho HS trao đổi thảo luận

-Cho HS trình bày

- NX chốt lại cả 3 câu a,b,c đều đúng nhưng ý b

là câu trả lời đúng nhất ý nghĩa câu truyện

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

-Cho HS đọc diễn cảm

GV hướng dẫn đọc diễn cảm theo gợi ý ở mục

2a phần đọc diễn cảm

GV đọc mẫu

Cho HS thi đọc

Nhận xét khen những HS đọc đúng hay

-Nghe

HS đọc nối tiếp đoạn 2, 3 lượt

HS luyện đọc các từ khó

HS đọc các từ chú giải trong SGK

HS luyện đọc theo cặp

Một, hai HS đọc cả bài

-1HS đọc đoạn 1 Lớp đọc thầm TLCH -Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu đến đấy, trí nhớ lạ thường:có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

-Cả lớp đọc thầm theo 2 đoạn Nhà nghèo ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng

-Vì ông đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi khi vẫn còn là 1 cậu bé ham thích thả diều

-HS trao đổi thảo luận -HS nêu ý kiến của mình -Lớp nhận xét

HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn

HS luyện đọc theo nhóm Các nhóm thi đọc

Trang 3

3 Củng cố

Truyện ông trạng thả diều giúp em hiểu điều

gì?

4 Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ nếu

chúng mình có phép lạ

+Làm việc gì cũng phải chăm chỉ +Là tấm gương sáng cho chúng em noi theo

TIẾT 4 TOÁN : NHÂN VỚI 10, 100, 1000……

CHIA CHO 10, 100, 1000……….

I MỤC TIÊU: Giúp HS

-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100,1000

-Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm ,tròn nghìn cho 100,1000

-Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10,100,1000 chia các số tròn chục tròn trăm, tròn

nghìn cho 10,100,1000 để tính nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK + Giáo án

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

Gọi HS lên bảng yêu cầu HD làm bài tập LT

T T 50

-Nhận xét cho điểm HS

2 DẠY BÀI MỚI

a)Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài

b)HD nhân 1 số tự nhiên với 10 chia số

tròn chục cho 10.

Nhân một số với 10

-GV viết lên bảng phép tính 35x10

+ Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân

bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì?

-10 còn gọi là mấy chục

-Vậy 10 x 35 bằng 1 chục nhân 35

+1 chục nhân 35 bằng bao nhiêu?

-35 chục là bao nhiêu?

-Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

-Em nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của

35x10?

-Vậy khi nhân 1 số với 10 chúng ta có thể

viết ngay kết quả của phép tính như thế nào?

-Hãy thực hiện

-12 x 10

-78 x 10

Chia số tròn chục cho 10

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu GV

-Nghe

-HS đọc phép tính -Nêu 35 x 10 = 10 x 35 -1chục

-35 chục -350

-Kết quả của phép nhân 35x10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải -Chỉ việc viết thêm 1 chữ số không vào bên phải số đó

-HS nhẩm và nêu

=120

= 780 …

Trang 4

-Viết lên bảng phép tính 350:10 và yêu cầu

HS suy nghĩ để thực hiện phép tính

GV:Ta có 35x 10 = 350 vậy khi lấy tích chia

cho 1 thừa số thì kết quả sẽ là gì?

-Vậy 350 :10 bằng bao nhiêu?

-Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350 :10=35?

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể

viết ngay kết quả của phép chia thế nào?

-Hãy thực hiện

-70 :10

-140 :10

c) HD nhân 1 số tự nhiên với 100,1000

chia tròn trăm ,tròn nghìn…… cho 100,1000

-GV HD HS tương tự như nhân 1 số tự nhiên

với 10 chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho

100, 1000

+ Khi nhân 1 số tự nhiên với 10,100,1000 ta

có thể viết ngay kết quả kết quả của phép

nhân như thế nào? Và ngược lại?

d) Luyện tập thực hành

Bài tập 1

-Yêu cầu HS tự viết kết quả các phép tính

trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả

trước lớp

Bài tập 2

-GV viết lên bảng 300 kg = tạ

-Yêu cầu HS thực hiện phép đổi

-Yêu cầu HS nêu cách làm của mình sau đó

lần lượt HD HS lại các bước đổi như SGK

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài

Chữa bài yêu cầu HS giải thích cách đổi của

mình

-Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò

-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm BT

HD LT thêm và chuẩn bị bài sau

-Suy nghĩ và trả lời -Lấy tích chia cho thừa số thì được thừa số còn lại

-350 :10 = 35 -Thương chính là số bị chia xoá đi 1 chữ số không ở bên phải

-Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt

đi 1 chữ số 0 ở bên phải chữ số đó -HS nhẩm và nêu

=7

=14

-Ta chỉ việc viết thêm một, hai ,ba chữ số 0 vào bên phải số đó và ngược lại

-Làm BT vào vở sau đó mỗi HS nêu kết quả của 1 phép tính đọc từ đầu cho đến hết

- 300kg = 3 tạ

1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở BT 70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

HS nêu tương tự như bài mẫu

VD 5000 kg= tấn 5000:1000 = 5 vậy 5000kg = 5 tấn

TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:

2.Thái độ:Có thái độ đúng mực

3.Hành vi:Có hành vi đúng trong việc làm

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

Trang 5

-Vở bài tập đạo đức

IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 KIỂM TRA BAÌ CŨ

GV yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài: Tiết

kiệm thời giờ

-Nhận xét

2 DẠY BÀI MỚI

a)Giới thiệu bài

b) Hoạt động 1: Tổ chức cho HS Thảo

luận nhóm Bài trung thực trong học tập

+ Nêu tình huống (trang 3, SGK)

KL: GV chốt Cho HS đọc lại ghi nhơÙ

SGK

b) Hoạt động 2: Tổ chức cho HS Thảo

luận nhóm Bài vượt khó trong học tập.

GV yêu cầu HS nêu những khó khăn và

biện pháp khắc phục trong học tập của

mình cho bạn nghe

Tổ chức làm việc theo nhóm

Gọi đại diện các nhóm trả lời

GV kết luận: Cần khắc phục tốt và vượt

qua khó khăn của mình để vươn lên trong

cuộc sống

c) Hoạt động :Làm việc cá nhân.

Bài : Biết bày tỏ ý kiến

Cho HS bày tỏ ý kiến BT2 , SGK

GV đọc từng ý kiến

Nhận xét, khen gợi HS

KL: GV cho HS đọc lại ghi nhớ SGK

3 Dặn dò

Nhận xét tuyên dương

Nhận xét tiết học

-2 HS

-Chia nhóm và thảo luận Ghi lại kết quả

-Các HS trong nhóm lần lượt nêu -Các nhóm dán kết quả

-Nhận xét bổ sung

HS đọc ghi nhớ

Nghe

-Hình thành nhóm và kể cho bạn nghe về khó khăn và biện pháp khắc phục của mình trong học tập Đại diện 3 nhóm trả lời

-Nhóm khác nhận xét và bổ sung

HS giơ tay bày tỏ ý kiến của mình

HS đọc lại ghi nhớ

Ngày soạn: T7/3/11/2012 Ngày giảng: T3/6/11/2012

TIẾT 1 SINH HOẠT ĐỘI

TIẾT 2 CHÍNH TẢ : (Nhơ ù-viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU

- Nhớ và viết lại đúng chính tả trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ.

- Luyện viết đúng có âm đầu hoặc đấu thanh dễ lẫn s / x

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Trang 6

-Một số tờ giấy khổ A4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

Tiết trước kiểm tra

2 DẠY HỌC BÀI MỚI:

a)Giới thiệu bài:

Đọc và ghi tên bài

b) HD HS nhớ - viết

-GV nêu yêu cầu của bài chính tả: các em

chỉ viết 4 khổ đầu của bài thơ

-GV hoặc 1 HS khá giỏi đọc bài chính tả

-Cho HS đọc lại bài chính tả

-HD HS viết 1 số từ ngữ dễ viết sai :phép lạ,

nảy mầm, nếu.

GV nêu lại cách trình bày khổ thơ

HS viết chính tả

Chấm chữa bài

GV chấm 5-7 bài

Nhận xét chung

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2:( lựa chọn)

a)Cho s hoặc x để điền vào ô trống

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-Giao việc: Chọn s hoặc x để điền vào chỗ

trống sao cho đúng

-Cho HS làm bài theo nhóm

Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ giấy

đã chép sẵn đoạn thơ lên bảng để HS làm bài

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng:

a) Trỏ lối sang – nhỏ xíu – sức nóng- sức

sống - thắp sáng

Bài tập 3

-Cho HS đọc yêu cầu BT3 đọc câu a,b,c,d

-Giao việc: viết lại những chữ còn viết sai

chính tả

-Cho HS làm bài: GV dán 3 tờ giấy đã chuẩn

bị trước lên bảng lớp

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

-GV giải thích các câu tục ngữ

4 Củng cố dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS ghi nhớ cách viết cho đúng những

từ ngữ dễ viết sai học thuộc lòng các câu

BT3

Nghe -1 HS đọc to lớp lắng nghe

-1 HS đọc thuộc lòng Cả lớp đọc thầm

HS viết bảng con

HS gấp SGK viết chính tả

Tự chữa bài ghi lỗi ra lề trang giấy

HS nộp vở GV chấm

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-Các nhóm trao đổi điền vào ô trống -Đại diện 3 nhóm lên trình bày

HS đọc yêu cầu của bài

-HS làm bài cá nhân -3 HS lên thi làm bài -Lớp nhận xét -HS lắng nghe

TIẾT 3 TOÁN : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

Trang 7

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính gía trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gọi HS lên bảng yêu cầu làm bài tập 3 tiết 51

-Chữa bài nhận xét cho điểm HS

2 DẠY BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài

Đọc và ghi tên bài:Tính chất kết hợp của phép

nhân

b )So sánh giá trị hai biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4 )

-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức rồi so

sánh giá trị của 2 biểu thức này với nhau

GV làm tương tự các cặp biểu thức khác trong

SGK

c)Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.

-Treo lên bảng bảng số như SGK

-Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị biểu thức

(a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng

-Hãy so sánh giá trị biểu thức (a x b) x c với

a x(b x c) khi a = 3, b = 4, c = 5?

-Tương tự với các thừa số khác

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c với

a x (b x c) luôn như thế nào với nhau?

-Ta có thể viết

(a x b) x c = a x (b x c)

- GV vừa chỉ lên bảng vừa nêu

*( a x b) được gọi là 1 tích 2 thừa số

Biểu thức (a x b) x c có dạng là 1 tích 2 thừa số

nhân với thừa số thứ 3 thừa số thứ 3 ở đây là c

-Yêu cầu HS nêu lại KL đồng thời ghi KL và

công thức về tính chất kết hợp của phép nhân

lên bảng

d) Thực hành

Bài tập 1

GV cho HS cách làm mẫu của biểu thức

2 x 5 x 4

Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

- 3 HS lên bảng Lớp nhận xét

-Nghe

-Hãy tính và so sánh (2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24 và

2 x ( 3 x 4)= 2 x 12 = 24 vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS đọc bảng số -3 HS thực hiện bảng nhóm

-Đều bằng 60 Luôn bằng nhau

HS đọc (a x b)x c = a x(b x c)

HS nghe giảng

HS đọc kết luận

HS quan sát cách làm mẫu

HS làm bài vở 4 HS lên bảng làm

Trang 8

Nhận xét và nêu cách làm đúng sau đó yêu cầu

tự làm tiếp các phần còn lại của bài

Bài tập 2

BT yêu cầu chúng ta làm gì?

Viết lên bảng biểu thức 13 x 5 x2

Hãy tính giá trị biểu thức trên theo cách thuận

tiện nhất

Các phần còn lại GV cho HS tự làm vở

GV chữa bài và cho điểm HS

3)Củng cố - dặn dò

Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tâp

thêm

Nêu Đọc biểu thức

1 HS lên bảng thực hiện

3 HS làmbảng Lớp làm vở

TIẾT 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU:

- Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Bước đầu biết sử dụng những từ nói trên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết nội dung BT1+Bút dạ+1 số tờ giấy viết sẵn nội dung BT2+3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

2 DẠY HỌC BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2

Cho HS đọc yêu cầu BT+ đọc câu a, b

Giao việc: các em chọn từ : đã, đang hoặc sắp

để điền vào chỗ trống đó cho đúng

-Cho HS làm bài GV phát giấy đã chuẩn bị

trước cho 3 HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

Nhận xét chốt lại lời giải đúng:

a)Mới dạo nào…………ngô đã thành cây rung

rung trước gió và ánh nắng

b)Chào mào đã hót……… cháu vẫn đang

xa……….,Mùa na sắp tàn.

Bài tập 3

Cho HS đọc YCBT+ đọc truyện vui Đãng trí

Giao việc: các em chữa lại cho đúng hoặc bỏ

bớt từ đi cho đúng

Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Nghe

HS làm VBT

3HS làm bài vào bảng phụ

HS trình bày kết quả bài làm

Lớp nhận xét

1 HS đọc to cả lớp lắng nghe kết hợp đọc thầm

3 HS làm bài vào bảng phụ HS còn lại làm bài vào VBT

Trang 9

+Thay đã làm việc bằng đang làm việc.

+Người phục vụ đang bước vào=> bỏ đang, sẽ

đọc gì=> bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang

3 Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà xem bài tập 2+3

-Kể lại truyện vui đãng trí cho người thân

nghe

HS làm bài vào giấy lên bảng trình bày Lớp nhận xét

Ngày soạn: T7/3/11/2012 Ngày giảng: T4/7/11/2012

TIẾT 1 MĨ THUẬT

TIẾT 1 TẬP ĐỌC: CÓ CHÍ THÌ NÊN

I MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ và câu

2 Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt các câu tục ngữ Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để phân biệt vào 3 nhóm

3 HTL các câu tục ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa nội dung bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

Gọi HS đọc bài Ông trạng thả diều và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét cho điểm HS

2 DẠY BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài “Có chí thì nên”

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc

-Cho HS đọc nối tiếp các câu tục ngữ

-GV cho HS đọc một số từ ngữ dễ đọc sai:

nên, lận.

GV hướng dẫn đọc đúng một số câu thành

ngữ - Ai ơi / đã quyết thì hành

Đã đan / thì lận tròn vành mới thôi !

- Ngưỡi có chí / thì nên

Nhà có nền / thì vững

-Cho HS đọc theo cặp

-Cho HS đọc cả bài

Cho HS đọc chú giải +giải nghĩa từ

GV đọc diễn cảm toàn bài: nhấn giọng ở từ

ngữ quyết, hành,tròn vành , chí, chớ , thấy,

-2 HS lên bảng làm theo yêu cầu GV

-Nghe -HS đọc nối tiếp -HS đọc từ theo HD của GV

-HS đọc theo cặp -2 HS đọc cả 7 câu tục ngữ -2 HS giải nghĩa từ

Trang 10

* Tìm hiểu bài

Cho HS đọc to và lớp đọc thầm lại 7 câu tục

ngữ

Câu hỏi 1: Dựa vào các câu tục ngữ hãy sắp

xếp các câu tục ngữ vào 3 nhóm sau:

a)Khẳng định có chí thì nhất định thành công

b)Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã

chọn

c)Khuyên người ta không nản lòng khi gặp

khó khăn

-Cho HS làm bài: GV phát giấy đã kẻ sẵn cho

1 số cặp

-Cho HS trình bày kết quả

Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu hỏi 2: Cách diễn đạt của câu tục ngữ có

đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ dễ hiểu?

Em hãy chọn ý đúng nhất trong các ý sau đây

để trả lơì

-GV chốt lại: Ý c là đúng +Phân tích vần điệu

hình ảnh trong các câu tục ngữ

*Cho HS đọc lại 7 câu tục ngữ

Câu hỏi 3:Theo em HS phải rèn luyện ý chí

gì? Lấy VD về những biểu hiện của 1 HS

không có ý chí

- GV chốt lại ý đúng

d) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL

-Cho HS đọc mẫu toàn bài

-Cho HS luyện đọc

-Cho HS thi đọc

HS đọc nhẩm học thuộc lòng

Cho HS thi đọc

3 Củng cố dặn dò

-Nhận xét khen những HS thuộc lòng đọc hay

nhận xét tiết học

- YCHS về nhà tiếp tục HTL cả 7 câu tục ngữ

-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm theo -HS thảo luận theo cặp

-Những HS được phát giấy làm vào giấy

-Những HS làm bài vào giấy lên trình bày -Lớp nhận xét

a)Ngắn gọn có vần điệu b)Có hình ảnh so sánh c)Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh

HS trả lời Câu trả lời đúng là câu c

HS đọc lại các câu tục ngữ

-HS nối tiếp nhau trả lời

-Lớp nhận xét

1 HS đọc lại HS lắng nghe -HS luyện đọc theo cặp

HS thi đọc nối tiếp

-HS học thuộc lòng -3-4 HS thi đọc -Lớp nhận xét

TIẾT 3 TOÁN : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU: Giúp HS

-Biết cách thực hiện phép nhân với các số tận cùng là chữ số 0

-Áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để giải các BT tính nhanh,tính nhẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK +Giáo án

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:

Ngày đăng: 18/06/2021, 04:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w