Hóa thực vật phytochemical• Là các hợp chất hóa học tự nhiên có ở thực vật, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe • Có nhiều chất có tác dụng tốt với sức khỏe được sử dụng như dược phẩm gi
Trang 1THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Trang 2Mục tiêu:
1 Phân biệt một số loại chất dinh dưỡng chức năng
2 Nêu được các yêu cầu đối với prebiotic
3 Trình bày và giải thích các yêu cầu đối với probiotic
4 Trình bày vai trò, chức năng của probiotic
Trang 3Một số khái niệm
Khoa học dinh dưỡng
Dinh dưỡng
Trang 4Khoa học dinh dưỡng
Khoa học dinh dưỡng quan trọng do:
• Nhận thức đúng đắn về mối liên quan giữa dinh dưỡng và sức khỏe
• Tăng tần suất các bệnh liên quan đến chế độ dinh dưỡng
• Tiến bộ trong nghiên cứu về dinh dưỡng, sinh học
• Chi phí dành cho chăm sóc sức khỏe gia tăng
• Sự phát triển của công nghệ thực phẩm
Trang 5dinh dưỡng tổng quát
• Gồm có chất xơ, oligosaccharid (prebiotic), acid béo không no, chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất,
vi sinh vật có lợi (probiotic),…
Trang 6Hóa thực vật (phytochemical)
• Là các hợp chất hóa học tự nhiên có ở thực vật, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe
• Có nhiều chất có tác dụng tốt với sức khỏe được
sử dụng như dược phẩm giúp ngăn ngừa hay làm
chậm các bệnh thoái hóa mạn tính
• Có hoạt tính sinh học đa dạng: kháng viêm, giảm
đau, kháng ung thư, chống oxy hóa…
• Ví dụ: phytoestrogen (cỏ ba lá đỏ), phytosterol (dầu thực vật: dầu bắp, dầu đậu nành, )
Trang 7• Ví dụ: vitamin E, B, D, khoáng chất…
• Có thể bào chế thành các dạng khác nhau: viên nén, viên nang, viên nang mềm,…
Trang 8Dược mỹ phẩm (cosmeceutical)
• Là sự kết hợp giữa mỹ phẩm và dược phẩm có tác dụng như thuốc
• Có thể chứa vitamin, enzym, tinh dầu, các chất hóa thực vật,
• Thường được dùng ngoài dưới dạng thuốc kem,
mỡ, lỏng,…
• Ví dụ: kem chống lão hóa, chất dưỡng ẩm,…
Trang 9• Được Marcel Roberfroid (Bỉ) nhận dạng lần đầu tiên năm 1995
• 2007, M Roberfroid đưa ra định nghĩa
“Prebiotic là các thành phần chọn lọc lên men được,
có khả năng làm thay đổi thành phần và/ hoặc hoạt động hệ thống vi khuẩn đường ruột, có lợi cho sức
khỏe vật chủ”
• Thường là các carbonhydrat (oligosaccharid, inulin), các chất xơ
Trang 10• Là các vi sinh vật sống khi được cung cấp với số
lượng vừa đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của vật chủ
• Thường là các vi khuẩn lactic và bifidobacteria,
ngoài ra còn có nấm men hay vi khuẩn bacilli
• Có thể được cung cấp dưới dạng các sản phẩm lên men (sữa chua), thực phẩm bổ sung hay các chế
phẩm bột đông khô
Trang 11• Là sự phối hợp prebiotic và probiotic vừa cung cấp vi sinh vật có lợi vừa tạo điều kiện để các vi sinh vật này phát triển
- Probiotic có tác dụng tại ruột non
- Prebiotic có tác dụng tại ruột già
Synbiotic có tác dụng phối hợp
Trang 12Thực phẩm chức năng
• Khái niệm “thực phẩm chức năng” lần đầu tiên được dùng tại Nhật (1980s)
• Ngoài giá trị dinh dưỡng còn có khả năng tăng
cường sức khỏe hay ngăn ngừa một số bệnh
• Có thể là thực phẩm bổ sung khoáng chất, vitamin, acid béo, chất xơ, chất chống oxy hóa, probiotic…
• Có thể sử dụng như một phần chế độ dinh dưỡng hàng ngày
Trang 13Prebiotic Probiotic
Trang 14• 2007:
Có khoảng 400 sản phẩm dinh dưỡng prebiotic
Có hơn 20 công ty sản xuất các oligosaccharid
và chất xơ làm chế phẩm prebiotic
Ở châu Âu, doanh số prebiotic là 87 triệu euro
và dự kiến năm 2010 sẽ đạt ~ 180 triệu euro
Ngày càng có nhiều sản phẩm dinh dưỡng bổ
sung prebiotic
FAO, 2007
Trang 15Vai trò prebiotic
• Cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh: do ngăn chặn sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh trên lớp màng nhày của ruột
• Giảm thời gian lưu giữ phân trong ống tiêu hóa
• Hạ cholesterol
• Hạ đường huyết
• Giúp xương khỏe mạnh
• Giảm lượng năng lượng hấp thu hàng ngày
• Giảm tình trạng viêm ruột, ung thư ruột kết FAO, 2007
Trang 16Cơ chế tác động chung của prebiotic
Có ảnh hưởng chọn lọc trên hệ vi khuẩn đường ruột
gia tăng sức khỏe vật chủ
Chất xơ ăn
hàng ngày
Hệ vi khuẩn đường ruột
Trang 17Một số prebiotic thường dùng
• Poly saccharid: inulin (thường có ở rễ cây, thân rễ)
• Oligosaccharid: fructo-oligosaccharid (FOS)
• Galacto-oligosaccharid (GOS)
• Soya-oligosaccharid, xylo-oligosaccharid,
pyrodextrin, isomalto-oligosaccharid và lactulose
Inulin, FOS và GOS được sử dụng an toàn trong
quá trình lâu dài
Tuy nhiên, có hiện tượng sinh hơi nhiều ở một số chế phẩm hay trong những ngày đầu sử dụng hay dùng số lượng nhiều
Trang 18Một số prebiotic mới
• Lactulose, galactooligosaccharid, isoOS, OS,
malto-• Pecticoligosaccharide, lactosucrose,
gluco-oligosaccharide, resistant starch, xylosaccharide và soy-oligosaccharide
• Đang được nghiên cứu in-vitro, động vật, tuy nhiên
rất ít nghiên cứu ở người
Được gọi là “thực phẩm mới” cần có thời gian để đánh giá tính an toàn và độc tính
Trang 19Định nghĩa rộng về prebiotic
Prebiotic là các thành phần dinh dưỡng không có khả năng tăng trưởng, có lợi cho sức khỏe vật chủ do điều hòa hệ vi khuẩn đường ruột
Trang 20Tiêu chuẩn của prebiotic
• Thành phần: không phải là một sinh vật hay dược
phẩm; có thể xác định tính chất hóa học, đa số là các
thành phần của thực phẩm
• Có lợi cho sức khỏe: đánh giá được, không do hấp thu các thành phần vào máu hay do tác động của từng
thành phần riêng lẻ; và đặc biệt không có tác dụng phụ
• Điều hòa: chứng minh sự hiện diện độc lập của
prebiotic làm thay đổi thành phần và hoạt động của hệ vi khuẩn vật chủ
Trang 21Các tiêu chuẩn của sản phẩm được dùng làm prebiotic
1 Tính chất: một sản phẩm dùng làm prebiotic cần được xem xét:
Trang 222 Chức năng: tối thiểu phải có bằng chứng về mối liên
hệ giữa kết quả thu được và sự điều hòa hệ vi sinh
Trang 232 Chức năng: một số thông số cần đánh giá như:
• Sự dư thừa carbonhydrat, chất béo, năng lượng cung cấp
• Cơ chế tiêu hóa thức ăn và cách cơ thể sử dụng năng lượng
• Giảm nguy cơ hay thời gian kéo dài các bệnh
nhiễm trùng
• Lipid và một số chỉ số đánh giá của máu
• Nhu động ruột
• Đáp ứng miễn dịch
Trang 254 An toàn: một chế phẩm được dùng làm prebiotic phải thỏa mãn các điều kiện sau:
• Có quá trình sử dụng an toàn trong vật chủ đích, đạt tiêu chuẩn GRAS (Generally recognized as
safe) hay tương đương Những nghiên cứu về độc tính trên động vật hay người có thể không cần thiết thực hiện
• Cần có mức độ tiêu thụ an toàn nhằm đảm bảo tối thiểu các tác dụng phụ
Trang 264 An toàn: một chế phẩm được dùng làm prebiotic phải thỏa mãn các điều kiện sau:
• Không chứa các chất gây nhiễm hay không tinh
khiết
• Không nên có tác dụng làm thay đổi hệ vi sihn vật,
vì vậy về lâu dài sẽ không gây những ảnh hưởng bất lợi cho vật chủ
Trang 275 Một số qui định về quản lí:
• Sản xuất: trách nhiệm của nhà sản xuất là đảm bảo các prebiotic phải tinh khiết và thành phần phải
đồng nhất giữa các lô sản phẩm
• Công thức và bảo quản: ở mỗi dạng sản phẩm
khác nhau, độ bền ảnh hưởng bởi qui trình xử lý và công nghệ sản xuất cần đánh giá hoạt tính sinh học trên vật chủ đích
Trang 285 Một số qui định về quản lí:
• Khái niệm prebiotic chỉ được dùng khi lợi ích sức khỏe có được do điều hòa hệ vi sinh vật tại một vị trí đặc biệt được chứng minh trên vật chủ
• Một prebiotic mới phải được chứng minh tương đương với dạng đã được công nhận
Trang 296 Một số nghiên cứu trong tương lai:
• Prebiotic có nhiều hoạt tính sinh học tiềm năng như: ngăn ngừa và / hoặc kiểm soát tiểu đường loại 2, tác động trên các bệnh miễn dịch và dị ứng…
• Phối hợp với probiotic để cho tác dụng hiệp lực
Trang 307 Một số điều kiện để một chất được dùng làm prebiotic:
• Không bị thủy phân hay hấp thu ở phần trên của
ống tiêu hóa
• Là cơ chất chọn lọc của một hay một số vi khuẩn
có lợi sống hội sinh trong đường ruột, do đó các vi khuẩn này sẽ được kích thích tăng trưởng
• Có khả năng thay đổi thành phần hệ vi khuẩn
đường ruột theo hướng có lợi
• Gây tác dụng có lợi tại chỗ hay toàn thân cho vật chủ
Trang 31Sơ đồ tóm tắt quá trình đánh giá một prebiotic
Trang 32Hệ vi khuẩn đường ruột
Trang 33Hệ vi khuẩn đường ruột
Trang 34Tỉ lệ hệ vi khuẩn đường ruột ở cơ thể khỏe mạnh
Trang 35Ruột khỏe mạnh Ruột bị tổn thương
Hệ vi khuẩn đường ruột
Trang 36Định nghĩa probiotic: probiotic là các vi sinh vật sống khi được cung cấp với số lượng đầy đủ sẽ có lợi cho sức khỏe vật chủ (FAO)
Trang 37Một số vi khuẩn probiotic
Trang 3837-41 37-41 37-41 35-38 40-43 30-35 45 37 30-40
22-33 37-45
Vi sinh vật Nhiệt độ tối ưu
A lactic, a acetic, a formic
A lactic, a acetic, a formic
A lactic, a acetic, a formic Acid lactic
Trang 39Dạng probiotic thường gặp:
Dùng qua đường uống
• Sữa lên men hay không lên men
• Sữa đậu nành lên men
• Nước trái cây
• Thực phẩm bổ sung
Dùng qua đường hô hấp: aerosol
Dùng qua đường niệu sinh dục
Vi sinh vật probiotic có thể hiện diện từ đầu hay bổ sung
trong quá trình sản xuất
Trang 40Tăng cường sức khỏe
Tăng cường sức khỏe
Tăng cường sức khỏe
Cân bằng
hệ VK
Tăng cường đáp ứng
Con Agra
Hynson, Westcott
& Dunning Tine
Nestle
L.
acidophilus L.GG
S thermo,
L bulga,
L acido
Sữa chua
Viên nang
Bột
Sữa chua Viên nang
Một số chế phẩm probiotic
Trang 41Tiểu chuẩn chọn lọc chủng vi sinh vật probiotic
• Có khả năng nuôi cấy được trên qui mô công nghiệp
• Có khả năng sống và không bị biến đổi chức năng ở dạng sử dụng
• Không gây mùi vị khó chịu
• Có khả năng sống sót khi đi qua đường tiêu hóa (dạ dày, ruột non) nếu sử dụng bằng đường uống
• Vi sinh vật sống phải đến được nơi có tác động
• Có khả năng thực hiện chức năng tại vị trí định cư
Trang 42Qui trìnhh đánh giá chủng vi sinh vật probiotic
Probiotic
Chức năng Yêu cầu kỹ
thuật
An toàn
Trang 43Các yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn của probiotic
Trang 44Nghiên
cứu tính
an toàn
của probiotic
Tính chất probiotic
Tính an toàn và hiệu quả của
sản phẩm chuyển hóa
Độc tính cấp
In vitro, đánh giá sự tăng trưởng
Xác định liều tối đa, tối thiểuTheo dõi tác dụng phụ Giám sát dịch tễ học Đánh giá tính an toàn của chủng vi sinh vật probiotic
Trang 45Vi sinh vật Khả năng gây bệnh
Lactobacillus Không gây bệnh, đôi khi gây nhiễm
trùng cơ hội ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Streptococcus Không gây bệnh, đôi khi gây nhiễm
trùng cơ hội
Enterococcus Một số chủng gây bệnh cơ hội do khả
năng huyết giải và gây truyền tính đề kháng kháng sinh
Bifidobacterium Không gây bệnh, đôi khi gây nhiễm
trùng ở người
Saccharomyces Không gây bệnh, đôi khi gây nhiễm
trùng ở ngườiMột số vi sinh vật probiotic và khả năng gây bệnh
Trang 46Vi sinh vật probiotic và khả năng đề kháng kháng sinh
Vi sinh vật probiotic:
• Có khả năng đề kháng tự nhiên với một số kháng sinh
• Không có khả năng truyền gen đề kháng kháng sinh
Trang 47Vi sinh vật probiotic và khả năng đề kháng kháng sinhTuy nhiên, một vài chủng vi sinh vật probiotic:
• Đề kháng kháng sinh do plasmid có khả năng
truyền tính đề kháng giữa các loài khác nhau không
an toàn khi sử dụng
Cần kiểm tra tính nhạy cảm kháng sinh của mỗi
chủng vi sinh vật probiotic
Trang 48Một số vai trò của probiotic:
• Kiểm soát sự không dung nạp lactose
• Ngăn ngừa ung thư ruột kết
Trang 49Một số vai trò của probiotic:
• Tăng cường hấp thu khoáng chất, vitamin
• Ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn có hại khi vật chủ bị stress
• Giảm triệu chứng viêm ruột
• Có khả năng chống lại yếu tố gây ung thư
• Hỗ trợ điều trị loét dạ dày do Helicobacter pylori
Trang 50Vi sinh vật Tác dụng lâm sàng trên người
L rhamnosus GG
(ATCC 53103) Giảm tiêu chảy do kháng sinh ở trẻ em, điều trị và dự phòng rotavirus và tiêu chảy
cấp,…
L johnsonii LJ-1 Cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, tăng
cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị H pylori
L casei Shirota Cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, tác
động tích cực đến ung thư bàng quang, ung thư cổ tử cung,…
S boulardii Dự phòng tiêu chảy do kháng sinh, viêm
ruột kết do C difficile,
Tác dụng lâm sàng của một số vi sinh vật probiotic
Trang 52Đánh giá đặc tính của probiotic
Bám chặt tế bào biểu mô ruột Chịu được pH acid, dịch mật, dịch tụy
Kích thích hệ miễn dịch Cạnh tranh vị trí gắn mạnh hơn VK gây bệnh
Bảo vệ lớp màng nhày ruột
PROBIOTIC
ĐẠT TIÊU CHUẨN GRAS ( Generally Recognized as safe)
Trang 53Đánh giá đặc tính sinh học của probiotic
Đặc tính sinh học của probiotic:
• Tồn tại và phát triển trong ống tiêu hóa
• Chịu được pH acid, dịch mật, dịch tụy
Trang 55Khả năng thích ứng môi trường dịch mật của vi sinh vật
Propionibacterium freudenreichii SI41 không
Trang 56Kích thích vi khuẩn có lợi phát triển
Ức chế vi khuẩn có hại
Đặc tính
cơ học
Gắn tế bào biểu mô ruột
Cạnh tranh vi khuẩn gây bệnh
Có tính kháng khuẩnKích thích đáp ứng miễn dịch
Bảo vệ hàng rào ruộtĐánh giá đặc tính cơ học của vi sinh vật probiotic
Trang 57Khả năng bám dính của vi sinh vật probiotic:
In vitro, khả năng bám dính của vi sinh vật được nghiên
cứu trên tế bào Caco-2 hoặc HT-29
Trang 58Tế bào ruột Nuôi trong RPMI 1640
Rửa bằng BPS
Probiotic Nuôi cấy
Khuếch tán trong RPMI
Rửa bằng BPS
Cố định MeOH Kính hiển vi
Các bước thí nghiệm nghiên cứu khả năng bám dính
của VSVKhả năng bám dính của vi sinh vật probiotic:
Trang 59Cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh
Trang 60Saccharomyces boulardii trong ống tiêu hóa
Cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh
Trang 61S boulardii cạnh tranh với Clostridium difficile
Cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh
Trang 62Vị trí tác động của S boulardii
Cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh
Trang 63S boulardii tạo thành hàng rào bảo vệ niêm mạc ruột
Tạo hàng rào bảo vệ ruột
Trang 64Khả năng chống lại các yếu tố gây bệnh
Probiotic có khả năng sản xuất chất kháng khuẩn
• Bacteriocin và các chất tương tự
• Kháng sinh
• Acid lactic, acid acetic
• H2O2
Trang 65Plantaricin SIK-83 L plantarum
Một số chất kháng khuẩn phân lập từ Lactobacillus
Trang 66Khả năng chống đột biến và các yếu tố gây ung thư
Cơ chế chống ung thư của probiotic:
• Gắn kết và phân hủy các chất gây ung thư
• Sản xuất hợp chất kháng ung thư
• Điều hòa enzym tiền chất gây ung thư tại ruột
• Ức chế khối u theo cơ chế đáp ứng miễn dịch
Cơ chế chống đột biến:
Liên kết với các tác nhân gây đột biến
Khả năng chống ung thư hay đột biến của probiotic
vẫn giới hạn trên thử nghiệm in vitro hay in vivo
Trang 67Hệ thống bảo vệ của ruộtKích thích đáp ứng miễn dịch
Trang 68Lactobacillus plantarum kích thích thành lập kháng thể
Trang 69• Dùng phương pháp thống kê đánh giá sự khác biệt
về lượng kháng thể tại các thời điểm
Trang 70Dinh dưỡng
Acid amin
Hydrat carbon Acid béo
Cân bằng hệ
VSV
Bổ sungTóm tắt vai trò của probiotic
Trang 71Vai trò dinh dưỡng
Trang 73Vai trò cân bằng hệ vi sinh vật
Ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, Listeria, P
aeruginosa, E coli
Điều trị tiêu chảy
(n=24) Yaourt (n=21)
Lượng phân lỏng (g)
Lượng ORS sử dụng (ml)
Tổng năng lượng cung cấp (kcal)
Tăng cân sau 5 ngày (%)*
1000111218501.2
85344514302.1
*: so với trọng lượng ban đầu
Nghiên cứu ở trẻ em từ 6-14 tuổi
Trang 74Thông số Lactobacillus
(n=21)
Placebo(n=19)
8.5 5.8
5.6 2.0
-0.6 +1.0 5(31%)
14.4 6.8 3.8
10.5 7.0
5.8 4.0
-1.4 -0.9 12(75%)
Điều trị tiêu chảy: thí nghiệm
Trang 75 Điều trị và ngăn ngừa táo bón
Uống
Giảm choles/tuần Giảm LDL
Giảm choles
Trang 76Vai trò probiotic
Gia súc Thủy hải sản
Tóm tắt vai trò của probiotic
Trang 77Các yêu cầu về công nghệ
Khi vi sinh vật đạt yêu cầu về tính an toàn và chức
năng, các yếu tố công nghệ cần xem xét để quyết định sản xuất làm probiotic:
1 Có đặc tính tốt về cảm quan
2 Đề kháng với thực khuẩn
3 Dễ sản xuất: tăng trưởng mạnh, dễ thu hoạch
4 Có khả năng sống sót trong suốt quá trình sản xuất
5 Ổn định trong quá trình sản xuất và bảo quản
6 Có thể đánh giá chất lượng khi trộn vào sản phẩm cuối cùng
Trang 78Ly tâm thu sinh khối vi sinh vật
Rửa sinh khối bằng nước muối vô trùng
Bảo quản vi sinh vật dưới dạng nguyên liệu
PROBIOTIC
Sản xuất các sản phẩm lên men chứa probiotic
Trang 79• Mẫu cấy probiotic thương mại được cung cấp sẵn,
dạng phổ biến DVS (direct vat set)
• DVS:
- Có hàm lượng vi sinh vật cao
- Ở dạng đông lạnh (~ 1010 cfu/g) hay đông khô (~
1011 cfu/g)
- Đóng gói trong bao bì có khả năng chống ánh sáng
và độ ẩm
Trang 80Sản xuất các sản phẩm lên men chứa probiotic
• Phối hợp vi sinh vật probiotic và vi khuẩn khác thích
hợp với quá trình lên men sản phẩm có đặc tính tốt
về cảm quan
VD: Sản xuất sản phẩm lên men từ sữa: phối hợp
chủng probiotic với S thermophilus và L