Độ đồng đều khối lượng - Tiến hành với 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất - Đánh giá: + Đạt yêu cầu khi cả 5 đơn vị nằm trong giới hạn cho phép + Nếu một đơn vị có khối lượng lệch ra ngoài qui đ
Trang 1Kiểm nghiệm các dạng bào
chế
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử
của các dạng bào chế cơ bản
2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho một dạng bào chế
cụ thể
Trang 4Kiểm nghiệm thuốc bột
Trang 5Các loại thuốc bột
• Theo đường dùng: để uống, dùng ngoài, pha tiêm
• Theo thành phần: thuốc bột đơn, thuốc bột kép
• Theo phân liều: thuốc bột phân liều, thuốc bột không phân liều
• Theo kích thước tiểu phân: bột thô, bột nửa thô, bột nửa mịn, bột mịn, bột rất mịn
Trang 6Các loại thuốc bột
Trang 7Đặc điểm của thuốc bột
• Bào chế đơn giản
Trang 8Tiêu chuẩn thuốc bột
Trang 9YCKT và PP thử thuốc bột
• Bột khô, tơi, không bị ẩm, vón
• Màu sắc đồng nhất
• Mùi vị tuỳ theo từng loại chế phẩm
• Cách thử: trải một lượng bột vừa đủ thành một lớp mỏng trên giấy trắng mịn, quan sát dưới ánh sáng tự nhiên
1 Tính chất
Trang 10YCKT và PP thử thuốc bột
• Hàm lượng nước không vượt quá 9,0%
• Cách thử: theo dược điển Việt Nam IV phương
pháp "Xác định mất khối lượng do làm khô”
Cân 0,50 g mẫu thử vào cốc (θ=50 mm, h=30 mm)
Sấy 100 – 105oC trong 3 giờ
Để nguội trong bình hút ẩm có chứa phosphor pentoxyd hoặc silicagel, cân, tính toán
2 Độ ẩm
Trang 11YCKT và PP thử thuốc bột
- Bột thô hoặc bột nửa thô:
Lấy từ 25- 100g bột, rây qua cỡ rây thích hợp ít nhất 20 phút
Cân chính xác lượng bột còn lại trên rây và
lượng bột trong hộp hứng
3 Độ mịn
Trang 16YCKT và PP thử thuốc bột
4 Độ đồng đều khối lượng
Khối lượng ghi trên nhãn Phần trăm chênh lệch
Trang 17YCKT và PP thử thuốc bột
4 Độ đồng đều khối lượng
- Tiến hành với 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất
- Đánh giá:
+ Đạt yêu cầu khi cả 5 đơn vị nằm trong giới hạn cho phép
+ Nếu một đơn vị có khối lượng lệch
ra ngoài qui định, thử lại với 5 đơn vị khác, có quá một đơn vị trong 5 đơn vị thử lại không đạt thì lô thuốc không đạt yêu cầu
Trang 18YCKT và PP thử thuốc bột
• Đối tượng áp dụng: dạng bào chế 1 liều, có hoạt chất
có hàm lượng dưới 2mg hoặc dưới 2% (kl/kl) so với khối lượng thuốc một liều/bột pha tiêm, truyền TM <40 mg
• Không áp dụng cho chế phẩm đa liều, thuốc truyền
TM không phân liều, chế phẩm chứa vitamin và nguyên tố vi lượng
5 Độ đồng đều hàm lượng
Trang 19YCKT và PP thử thuốc bột
5 Độ đồng đều hàm lượng
• Cách thử: lấy 10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất, xác
định hàm lượng của từng hoạt chất trong từng gói theo phương pháp định lượng chỉ dẫn trong chuyên luận
Trang 20YCKT và PP thử thuốc bột
Cách đánh giá
5 Độ đồng đều hàm lượng (tiếp)
- Đạt yêu cầu khi ≤ 1đơn vị có giá trị HL nằm ngoài giới hạn 85-115% của HLTB và không có đơn vị nào nằm ngoài khoảng giới hạn 75- 125% của HLTB
- Không đạt yêu cầu phép thử nếu > 3 đơn vị có giá trị HL nằm ngoài giới hạn 85- 115% của HLTB hoặc ≥ 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn 75- 125% của HLTB
Trang 21YCKT và PP thử thuốc bột
Cách đánh giá
5 Độ đồng đều hàm lượng (tiếp)
- Nếu hai hoặc 3 đơn vị có giá trị HL nằm ngoài giới hạn 85- 115% nhưng ở trong giới hạn 75- 125% của HLTB thì thử lại trên 20 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên
Đạt yêu cầu nếu ≤ 3 đơn vị trong tổng số 30 đơn vị đem thử có giá trị HL nằm ngoài giới hạn 85- 115% của HLTB và không có đơn vị nào có giá trị HL nằm ngoài giới hạn 75- 125% của HLTB
Trang 23Kiểm nghiệm thuốc viên
nang
Trang 24Các loại thuốc viên nang
• Nang tan trong ruột • Nang giải phóng hoạt
chất đặc biệt
Trang 25Đặc điểm thuốc viên nang
• Dược chất được bảo quản trong nang
• Kiểm soát được vị trí giải phóng dược chất
• Bào chế cho các loại dược chất ở các thể khác nhau, các loại dược chất dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
• Tiện sử dụng
Trang 26Tiêu chuẩn thuốc viên nang
Trang 27YCKT và PP thử viên nang
1 Tính chất
Tiến hành với 20 nang, cân khối lượng từng viên,
tính khối lượng trung bình
Khối lượng trung bình của nang Phần trăm chênh lệch
Lớn hơn hoặc bằng 300 mg ± 7,5
2 Độ đồng đều khối lượng
Trang 28YCKT và PP thử viên nang
3 Độ đồng đều hàm lượng (đánh giá giống
Trang 29Khái niệm độ hoà tan
Độ hoà tan của một chế phẩm là tỷ lệ hoạt chất được giải phóng ra khỏi dạng thuốc theo thời gian với các điều kiện qui định trong từng chuyên luận
Trang 30Tiến hành thử
1 Chuẩn bị môi trường hoà tan
- Môi trường hoà tan tuỳ theo từng chuyên luận riêng
- Dung dịch đệm pH sai khác không quá 0,05 đơn vị
- Môi trường hoà tan phải loại khí trước khi dùng
- Cho một thể tích qui định môi trường hoà tan đã đuổi khí vào bình, làm ấm đến nhiệt độ 37 ± 0,5 o C
Trang 31Tiến hành thử
2 Cho viên vào thiết bị thử
- Cho đồng thời 6 viên vào thiết bị thử
Trang 32Thiết bị thử độ hòa tan
Trang 34- Lượng hoạt chất được giải phóng của cả 6 viên thử
≥ 70% (Q) lượng hoạt chất qui định
- Nếu 1 viên không đạt thì thử lại với 6 viên khác,
cả 6 viên đều phải đạt yêu cầu thì lô thử mới đạt
yêu cầu
Trang 35Tiến hành thử
6 Đánh giá kết quả
Lần Số viên thử (% hoạt chất hoà tan)Yêu cầu kết quả Kết luận- giải pháp
1 6 Mỗi viên phải ≥Q + 5% - Đạt- Không đạt: làm lần 2
2 6 Trung bình của 12 viên phải ≥Q và không có viên nào
<Q Đạt
- Không đạt: mẫu thử không đạt yêu cầu về độ hoà tan.
Trang 36Thử tốc độ hoà tan viên bao tan trong
ruột
• Môi trường và thời gian thử
- Giai đoạn 1: dùng 1000 ml dung dịch HCl 0,1M
làm dung môi, thử trong 2 giờ
- Giai đoạn 2: dùng 1000ml dung dịch đệm
phosphat pH 6,8 làm môi trường, thử trong 45
phút
Trang 37Thử tốc độ hoà tan viên bao tan trong
ruột
• Đánh giá kết quả
- Lượng hoạt chất giải phóng của cả 6 viên thử ≥
70% lượng ghi trên nhãn
- Nếu có 1 viên không đạt thì thử lại với 6 viên,
yêu cầu cả 6 viên phải đạt tiêu chuẩn
Trang 38Thử tốc độ hoà tan viên bao tan trong
ruột
• Đánh giá kết quả
- Trong môi trường acid
Lần Số viên thử (% hoạt chất hoà tan)Yêu cầu kết quả Kết luận- giải pháp
1 6 Không có viên nào vượt 10% so với hàm lượng ghi trên nhãn - Đạt- Không đạt: làm lần 2.
2 6
Trung bình của 12 viên phải nhỏ hơn 10% so với hàm lượng ghi trên nhãn
- Đạt
- Không đạt: mẫu thử không đạt yêu cầu về độ hoà tan.
Trang 39Thử tốc độ hoà tan viên bao tan trong
ruột
• Đánh giá kết quả
- Trong môi trường đệm pH 6,8
Lần Số viên thử (% hoạt chất hoà tan)Yêu cầu kết quả Kết luận- giải pháp
1 6 Mỗi viên phải ≥Q + 5% - Đạt- Không đạt: làm lần 2
2 6
Trung bình của 12 viên phải
≥Q và không có viên nào
<Q Đạt
- Không đạt: mẫu thử không đạt yêu cầu về độ hoà tan.
Trang 40Thử độ rã của viên nén,
viên nang
Trang 41Khái niệm độ rã
Độ rã của viên nén, viên nang là khả năng tan
rã của chúng trong môi trường thử theo qui định, bằng thiết bị thử độ rã trong thời gian nhất định được qui định trong từng chuyên luận riêng
Trang 42Tiến hành thử
1 Chuẩn bị
- Cho một thể tích thích hợp môi trường thử vào cốc
- Vận hành máy, điều chỉnh nhiệt độ 37 ± 0,5 o C
- Cho vào mỗi ống thử 1 viên nén hoặc viên nang rồi đậy đĩa chất dẻo vào từng ống, tiến hành với 6 viên
2 Vận hành thiết bị
Trang 43Tiến hành thử
2 Vận hành thiết bị
Trang 44Thiết bị thử độ rã
Trang 45Tiến hành thử
3 Đánh giá kết quả
- Mẫu thử được coi là đạt yêu cầu về độ rã khi không còn cặn, trừ những mảnh vỏ nang hoặc vỏ bao không tan của viên nén
- Nếu còn cặn chỉ là một khối mềm, không được có nhân khô rắn
- Kết quả:
+ Mẫu thử đạt khi cả 6 viên đều rã hết
+ Nếu còn dưới 2 viên chưa rã hết thử lại trên 12 viên khác, đạt khi 16 / 18 viên thử đạt độ rã theo qui định
Trang 46Thử độ rã viên bao tan ở ruột
Môi trường và thời gian
• Giai đoạn 1: môi trường thử là HCl 0,1M, thử trong 120 phút Tất cả các viên phải còn nguyên vẹn, không giải phóng hoạt chất
• Giai đoạn 2: môi trường thử là dung dịch đệm phosphat
pH 6,8; thử trong 60 phút
• Đánh giá kết quả:
- Giai đoạn 1: không một viên nào bị rã hay có dấu hiệu
bị rạn nứt hay giải phóng hoạt chất
- Giai đoạn 2: 6 viên phải rã hết
Trang 47YCKT và PP thử viên nang
Trang 48Kiểm nghiệm thuốc viên
nén
Trang 49Các loại thuốc viên nén
• Viên nén không bao
• Viên bao
• Viên nén bền với dịch vị dạ dày
• Viên nén sủi bọt
• Viên ngậm
• Viên nén tan trong nước
• Viên nén phân tán trong nước
• Viên nén thay đổi giải phóng hoạt chất
Trang 50Các loại thuốc viên nén
Trang 51Đặc điểm thuốc viên nén
• Có thể khắc tên hoặc hàm lượng hoạt chất trên mặt viên
Trang 52Tiêu chuẩn thuốc viên nén
Trang 53YCKT và PP thử viên nén
3 Độ đồng đều khối lượng
- Cân 20 viên, xác định KLTB
- Cân riêng KL của từng viên, so sánh với KLTB
- Không quá 2 viên có KL ngoài khoảng giới hạn của
KLTB và không được có viên nào chênh lệch quá gấp đôi độ lệch tính theo tỷ lệ phần trăm
Khối lượng trung bình viên Phần trăm chênh lệch
Trang 55Kiểm nghiệm thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền
Trang 56Các loại thuốc tiêm truyền
• Thuốc tiêm
• Thuốc tiêm truyền
• Dung dịch đậm đặc dùng tiêm hoặc truyền
• Thuốc bột dùng tiêm hoặc truyền
• Thuốc cấy
Trang 57Các loại thuốc tiêm truyền
Trang 58Đặc điểm thuốc tiêm, tiêm truyền
• Tác dụng nhanh, sinh khả dụng cao
Trang 59Tiêu chuẩn thuốc tiêm, tiêm
12.Định lượng
Trang 60YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
1 Tính chất
• Không màu hoặc có màu của hoạt chất
• Trạng thái phân tán: thuốc tiêm hỗn dịch có thể
lắng cặn nhưng phải dễ dàng phân tán đồng nhất khi lắc Phải giữ được sự đồng nhất trong thời gian đủ để lấy đúng liều thuốc
• Kích thước của phần lớn (trên 90%) các tiểu
phân hoạt chất phải dưới 15 µm, không quá 10% kích thước 15-20 µm, không có tiểu phân kích thước 20-50 µm
• Thuốc tiêm nhũ tương không được tách lớp
Trang 61YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
2 Độ trong
• Dung dịch tiêm phải trong và không có tạp cơ
học
• Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch có liều truyền
từ 100ml trở lên: 1 ml có không quá 25 tiểu
phân kích thước ≥ 10 µm và không quá 3 tiểu phân kích thước ≥ 25 µm
• Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch có thể tích ≤
100 ml: mỗi đơn vị có không quá 6000 tiểu
phân kích thước ≥ 10 µm và không quá 600 tiểu phân kích thước ≥ 25 µm
• Nhũ tương không tách lớp
• Hỗn dịch phải phân tán đều ngay khi lắc đều
Trang 62YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
Trang 63YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
7 Chất gây sốt
• Đối tượng áp dụng
- Thuốc tiêm đóng liều đơn lẻ có thể tích từ 15
ml trở lên và không có qui định phép thử nội
Trang 64YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
• Thuốc có V ≤ 5ml:
+ Lấy 6 ống thuốc, tráng bơm tiêm bằng 1
ống, thử trên 5 ống
+ Kiểm tra bằng cảm quan 5 ống thuốc
+ Dùng bơm tiêm khô, sạch lấy thuốc
+ Tính kết quả thể tích trung bình của 5 ống
• Thuốc có V > 5ml:
+ Lấy 4 ống thuốc, tráng bơm tiêm 1 ống, thử trên 3 ống
+ Tiến hành như đối với thuốc tiêm có thể tích
< 5 ml
+ Tính kết quả thể tích trung bình của 3 ống
8 Thể tích
Trang 65YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
Qui định về chênh lệch thể tích cho phép
Trang 66YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
9 Độ đồng đều khối lượng (thuốc tiêm dạng bột)
10 Độ đồng đều hàm lượng
• Hoạt chất dưới 2 mg hoặc dưới 2% (kl/kl) Thuốc
dạng bột đóng gói có KL ≤ 40 mg
• Cách thử: lấy 10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất, xác
định hàm lượng hoạt chất từng ống theo phương pháp qui định trong chuyên luận riêng
Trang 67YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
10 Độ đồng đều hàm lượng (tiếp)
• Đạt khi HL nằm trong giới hạn 85- 115% của
HLTB
• Không đạt khi có quá 1 đơn vị có HL nằm ngoài
giới hạn 85- 115% của HLTB hoặc có 1 đơn vị có
HL nằm ngoài khoảng 75- 125% của HLTB
Cách đánh giá
Trang 68YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
10 Độ đồng đều hàm lượng (tiếp)
• Nếu 1 đơn vị có HL nằm ngoài giới hạn 85-
115% nhưng ở trong giới hạn 75- 125% của
HLTB thì thử lại với 20 đơn vị khác Đạt khi
không quá 1 đơn vị / 30 đơn vị có HL nằm ngoài khoảng giới hạn 85- 115% của HLTB và không
có đơn vị nào có HL nằm ngoài giới hạn 75-
125% của HLTB
Cách đánh giá
Trang 69YCKT và PP thử thuốc tiêm, tiêm truyền
11 Định tính
12 Định lượng
• Lấy số chế phẩm giống phép thử "thể tích" hoặc
"độ đồng đều khối lượng“
• Hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm
phải nằm trong giới hạn cho phép sau:
Lượng ghi trên nhãn Phần trăm chênh lệch
Trang 70Kiểm nghiệm thuốc nhỏ
mắt
Trang 71Tiêu chuẩn thuốc nhỏ mắt
Trang 72YCKT và PP thử thuốc nhỏ mắt
1 Thể chất
2 Độ trong: Thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch phải trong, không có
tiểu phân khi quan sát bằng mắt thường
3 Thể tích
• Giới hạn 100 - 110% so với thể tích ghi trên nhãn
• Cách thử: lấy 5 đơn vị, xác định thể tích của từng
đơn vị bằng bơm tiêm chính xác
• Nếu 1 đơn vị không đạt thì phải kiểm tra lại lần thứ
2 giống như lần 1 Nếu có quá 1 đơn vị không đạt thì lô thuốc không đạt yêu cầu
Trang 73YCKT và PP thử thuốc nhỏ mắt
4 pH (6,0 – 8,0)
5 Độ vô khuẩn
Trang 74YCKT và PP thử thuốc nhỏ mắt
6 Giới hạn các tiểu phân
• Yêu cầu với thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch
• Lấy 1 thể tích chế phẩm vào cốc đo hay vật kính của
kính hiển vi
• Quan sát bằng kính hiển vi một diện tích tương ứng 10
μg pha rắn
• Kết quả:
- Không quá 20 tiểu phân có kích thước lớn hơn 25 μm
- Không quá 2 tiểu phân có kích thước lớn hơn 50 μm
- Không được có tiểu phân nào có kích thước lớn hơn 90 μm
Trang 75• Hàm lượng của của từng hoạt chất trong chế
phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép
Trang 76Kiểm nghiệm các dạng thuốc
lỏng
Trang 775 Thuốc uống giọt
6 Dung dịch thuốc dùng ngoài dạng
lỏng
Trang 78Các dạng thuốc lỏng
Trang 79Tiêu chuẩn các dạng thuốc lỏng
Trang 80YCKT và PP thử thuốc lỏng
1 Tính chất
2 Độ trong
Thuốc uống dạng lỏng phải đạt yêu cầu về
độ trong theo từng chuyên luận
Trang 83YCKT và PP thử thuốc lỏng
9 Định lượng
- Lấy thuốc của 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất, trộn đều
- Định lượng theo các phương pháp được ghi
trong tiêu chuẩn
- Hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn phần trăm chênh lệch là
± 10
Trang 84Kiểm nghiệm thuốc mỡ
Trang 85Tiêu chuẩn thuốc mỡ
Trang 87YCKT và PP thử thuốc mỡ
2 Độ đồng đều khối lượng
Cách thử: trên 5 đơn vị đóng gói nhỏ
Trang 88YCKT và PP thử thuốc mỡ
3 Độ đồng nhất
Cách thử: lấy 0,02 - 0,03 g / 4 đơn vị đóng gói
- Trải chế phẩm lên 4 tiêu bản và đậy bằng phiến kính
- Ép mạnh tạo thành vệt có đường kính khoảng 2 cm
Trang 89YCKT và PP thử thuốc mỡ
4 Định tính
5 Định lượng
Tiến hành trên 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Hàm lượng ghi trên nhãn Phần trăm chênh lệch
Trang 90Thuốc mỡ tra mắt
1 Độ vô khuẩn:
Thuốc mỡ tra mắt phải vô khuẩn và không được
có Staphylococcus aureus và Pseudomonas
aeruginosa
2 Giới hạn kích thước các phần tử:
Không được có phần tử nào có kích thước > 75μm Cách thử: trải một lượng nhỏ chế phẩm thành một lớp mỏng trên bản soi của kính hiển vi, phủ phiến kính lên trên và soi
Trang 91- Đậy các đĩa, đun nóng 80- 85 o C trong 2 giờ
- Làm nguội và làm đông lạnh thuốc mỡ
- Lật ngược mỗi đĩa đặt lên bản soi của kính hiển vi thích hợp
- Chiếu sáng từ trên xuống bằng một ngọn đèn chiếu đặt ở góc 45 o so với mặt phẳng của bản soi
Trang 92- Nếu chế phẩm không đạt ở lần 1, làm lại lần 2 trên 20 ống khác
Mẫu thử đạt nếu ≤ 3 ống chứa > 8 phần tử kim loại trong mỗi ống và tổng ≤ 150 phần tử trong 30 ống thử
Trang 93Kiểm nghiệm thuốc đạn,
thuốc trứng
Trang 94Tiêu chuẩn thuốc đạn, thuốc trứng
Trang 95YCKT và PP thử thuốc đạn, thuốc trứng
- Thuốc đạn có hình nón hoặc hình truỳ, khối
lượng 1 - 3 g, dài 3 – 4 cm
- Thuốc trứng có hình cầu hoặc hình trái
xoan, khối lượng 2 – 4 g
- Thể chất, màu sắc
- Cách thử bằng cảm quan
1 Tính chất
Trang 96YCKT và PP thử thuốc đạn, thuốc trứng
2 Độ đồng đều khối lượng
Trang 97YCKT và PP thử thuốc đạn, thuốc trứng
- Tiến hành thử trên 3 viên
- Đối với thuốc đạn:
+ Hoà tan hoàn toàn
+ Hoặc tập trung các tiểu phân trên mặt nước (các chất thân dầu) + Hoặc chìm xuống đáy (bột không tan)
+ Hoặc mềm ra, khi dùng đũa thuỷ tinh chạm vào thì phải không có nhân rắn
Thuốc đạn có tá dược thân mỡ phải rã trong thời gian dưới 30 phút Thuốc đạn tan trong nước phải rã trong thời gian dưới 60 phút
2 Độ rã