1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM NGHIỆM các DẠNG THUỐC đặc BIỆT pptx _ KIỂM NGHIỆM (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

48 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn kiểm nghiệm thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

Kiểm Nghiệm Các Dạng Thuốc Đặc Biệt

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Khoa Dược – Bộ môn Kiểm nghiệm thuốc

Trang 2

Kiểm Nghiệm Các Dạng Thuốc Đặc Biệt

 Yêu cầu chất lượng của thuốc thành phẩm

 Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm thành phần thuốc khí dung

 Một vài ví dụ về thuốc khí dung

Trang 3

Tài liệu tham khảo chính

5 Lê Quan Nghiệm, Huỳnh Văn Hóa (2007), Bào chế và sinh dược học, tập 2, tr 382-384

6 Quyết định của Bộ trưởng Bộ y tế số 3113 /1999/QĐ-BYT ngày 11 tháng 10 năm 1999

ban hành tiêu chuẩn “Giới hạn vi khuẩn, nấm mốc trong mỹ phẩm và phương pháp thử

kích ứng trên da”, tr 10-13

Kiểm Nghiệm Các Dạng Thuốc Đặc Biệt

Trang 4

Thuốc Dán

 Thuốc dán tác dụng tại chỗ

Trang 5

Thuốc dán thấm qua da

 Chế phẩm mềm dẻo với những kích cỡ khác nhau

 Chứa một hoặc nhiều hoạt chất

 Được dán trên những vùng da nguyên vẹn

 Đưa hoạt chất thấm qua da vào hệ thống tuần hoàn gây tác dụng phòng hoặc điều trị

Trang 6

Lớp màng nền

 Thường không thấm nước và hoạt chất

 Có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ lớp chứa hoạt chất

 Có thể có cùng kích thước với lớp chứa hoạt chất hoặc lớn hơn (mép viền xung quanh của lớp màng nền được bao phủ bởi những chất dễ dàng bắt dính khi dán lên da để đảm bảo sự kết dính của thuốc dán lên da)

Thuốc dán thấm qua da

Trang 7

Lớp chứa hoạt chất

 Chứa một hoặc nhiều hoạt chất cùng với các tá dược

 Có thể là một lớp duy nhất hoặc nhiều lớp khung rắn hoặc khung xốp (matrix) nửa rắn hoặc kiểu bể chứa (reservoir) nửa rắn

 Khung xốp

 Thành phần và cấu trúc khung xốp xác định kiểu khuếch tán của hoạt chất qua da

 Có thể chứa các chất giúp dễ dàng kết dính khi dán lên da

 Bể chứa

 Một lớp màng kiểm soát (polymer) sự giải phóng và khuếch tán hoạt chất từ chế phẩm

 Các chất giúp dễ dàng kết dính khi dán, có thể bao phủ

 một phần hoặc một vài vị trí trên màng kiểm soát

 hoặc chỉ xung quanh viền của lớp màng nền

Thuốc dán thấm qua da

Trang 8

Lớp bảo vệ

 Lớp nhựa dẻo hoặc kim loại dát mỏng

 Khi bóc lớp bảo vệ: không được kéo theo lớp chứa hoạt chất hoặc các chất giúp kết dính từ miếng dán

Yêu cầu chung

 Dán lên vùng da khô, sạch và nguyên vẹn

Trang 9

Phải đạt các yêu cầu qui định trong chuyên luận riêng và các yêu cầu sau

Trang 10

Tính chất

Phải đồng nhất, có độ bắt dính thích hợp (dễ dính và dễ bóc), không gây kích ứng da

Độ đồng đều hàm lượng

Nếu như không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, tiến hành trên 10 đơn vị riêng rẽ

được lấy bất kỳ Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu

Hàm lượng trung bình của 10 đơn vị không nằm ngoài giới hạn từ 90% đến 110% so

với hàm lượng ghi trên nhãn và

Không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75% đến 125% so với

hàm lượng trung bình

Thuốc dán thấm qua da – Yêu cầu chất lượng

Trang 11

Độ đồng đều khối lượng lớp chứa hoạt chất

Nếu phép thử độ đồng đều hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các hoạt chất có trong thuốc dán qua da thì không cần phải thử độ đồng đều khối lượng

Tiến hành

 Lấy 20 đơn vị bất kỳ

 Xác định khối lượng lớp chứa hoạt chất của từng đơn vị và tính khối lượng trung bình của lớp chứa hoạt chất

 Cân từng đơn vị đã được loại bỏ lớp bảo vệ (m1)

 Dùng hỗn hợp dung môi hữu cơ phù hợp để rữa hết lớp keo chứa hoạt chất, làm khô, cân lại khối lượng lớp nền (m2)

 Khối lượng lớp chứa hoạt chất: m1 - m2

Yêu cầu

Không quá 2 đơn vị có khối lượng lệch ra ngoài 5% so với khối lượng trung bình và

Không có đơn vị nào có khối lượng lệch ra ngoài 10% so với khối lượng trung bình

Thuốc dán thấm qua da – Yêu cầu chất lượng

Trang 12

Không quá 2 đơn vị có diện tích lệch ra ngoài 5% so với diện tích trung bình và

Không có đơn vị nào có diện tích lệch ra ngoài 10% so với diện tích trung bình

Trang 13

Độ hòa tan

 Phương pháp thử nghiệm thích hợp được yêu cầu theo từng chuyên luận riêng

 Thiết bị kiểu giỏ quay, kiểu cánh khuấy hoặc kiểu dòng chảy có thể được sử dụng

 Sự giải phóng hoạt chất qua màng cũng được sử dụng

 Màng cellulose hoặc silicon

 Phải không ảnh hưởng đến động học của giải phóng hoạt chất từ miếng thuốc dán

 Màng có thể được xử lý một cách phù hợp trước khi thử nghiệm, được lưu giữ trong môi trường thích hợp để sử dụng cho thử nghiệm trong 24 giờ

Tiến hành

Đặt bề mặt phóng thích hoạt chất của miếng thuốc dán lên màng, tránh sự hình

thành bọt khí

Điều kiện thử nghiệm và các yêu cầu tiến hành theo chuyên luận riêng

Thuốc dán thấm qua da – Yêu cầu chất lượng

Trang 14

Độ hòa tan: xác định độ hòa tan của thuốc dán thấm qua da scopolamin 1,5 mg

 Thiết bị: kiểu cánh khuấy

 Môi trường: 300 ml nước Nhiệt độ môi trường: 32 ± 0,3oC

 Tốc độ quay: 45 vòng/phút

 Thời gian: 72 giờ Thời điểm lấy mẫu: 1, 6, 24, 36, 72 giờ

 Hàm lượng scopolamin phóng thích được xác định bằng HPLC

Trang 15

Độ hòa tan: xác định độ hòa tan của thuốc dán thấm qua da scopolamin 1,5 mg

 Kết quả: % scopolamin giải phóng

Thuốc dán thấm qua da – Yêu cầu chất lượng

Trang 16

 Tổng hàm lượng hoạt chất có trong một đơn vị

 Liều phóng thích cho mỗi đơn vị thời gian

 Diện tích bề mặt phóng thích

Thuốc dán thấm qua da

Trang 17

 Hoạt chất: estradiol hemihydrat

 Cấu tạo: kiểu khung xốp (matrix) hoặc bể chứa (resorvoir)

Tùy thuộc vào cấu tạo của lớp hoạt chất, chỉ tiêu độ giải phóng hoạt chất estradiol sẽ được thực hiện theo phương pháp thử nghiệm thích hợp

 Chế phẩm phải đạt các yêu cầu qui định trong chuyên luận thuốc dán thấm qua da và các yêu cầu sau đây:

Trang 18

 Dung dịch (2): dung dịch đối chiếu estradiol hemihydrat 0,04% trong ethanol tuyệt đối

Tiến hành

Chấm mỗi dung dịch khoảng 10 l, khai triển sắc ký khoảng 7 cm Lấy bản mỏng ra, để khô tự nhiên khoảng 5‘, phun dung dịch H2SO4 50% và sấy 110oC trong 10‘ Để nguội và soi bản mỏng dưới đèn UV 366 nm

Trang 19

Tạp chất liên quan

Chuẩn bị mẫu

 Dung dịch (1): Loại bỏ lớp bảo vệ khỏi 10 miếng thuốc dán, rạch thành khía bề mặt bắt dính, che lại bằng len thủy tinh Cho các miếng thuốc dán vào trong 1 bình cầu, thêm pha động vừa đủ để thu được dung dịch có nồng độ estradiol 0,01% (kl/tt), siêu âm 10‘, lắc tiếp 1 giờ, lọc qua giấy lọc bằng sợi thủy tinh (loại Whatman GF/C) Nếu dịch lọc không trong, lọc tiếp qua màng lọc 0,45 m

 Dung dịch (2): pha loãng 100 lần từ dung dịch (1) với pha động

Thuốc dán thấm qua da Estradiol (BP 2010, trang 2667)

Trang 20

Độ đồng đều hàm lượng

Chuẩn bị mẫu

 Dung dịch mẫu thử: Loại bỏ lớp bảo vệ khỏi 1 miếng thuốc dán, rạch thành khía bề mặt bắt dính, che lại bằng len thủy tinh Cho miếng thuốc dán vào trong 1 bình cầu, thêm pha động vừa đủ để thu được dung dịch có nồng độ estradiol 0,01% (kl/tt), siêu âm 10‘, lắc tiếp 1 giờ, lọc qua giấy lọc bằng sợi thủy tinh (loại Whatman GF/C), lọc tiếp qua màng lọc 0,45 m

 Dung dịch mẫu đối chiếu: sử dụng pha động, pha loãng 10 lần dung dịch estradiol hemihydrat 0,1% (kl/tt) trong acetonitril

Yêu cầu

Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu hàm lượng trung bình của 10 đơn vị không nằm ngoài giới hạn từ 90% đến 110% so với hàm lượng ghi trên nhãn và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75% đến 125% so với hàm lượng trung bình

Thuốc dán thấm qua da Estradiol (BP 2010, trang 2667)

Trang 22

Kết quả kiểm nghiệm SCOPOLAMIN TTS 1,5 mg

1 Tính chất Miếng dán hình vuông, kích thước 2,25 cm x 2,25

cm, lớp nền chứa dược chất ở trên, phía dưới là lớp bảo vệ Không có bọt khí, không có tinh thể dược chất kết tinh trong lớp chứa hoạt chất

Đạt

2 Độ đồng đều diện tích ± 5% so với diện tích trung bình miếng dán Đạt

3 Độ đồng đều hàm lượng hàm lượng trung bình của 10 đơn vị không nằm

ngoài giới hạn từ 90% đến 110% so với hàm lượng ghi trên nhãn và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75% đến 125%

so với hàm lượng trung bình

Đạt

6 Định lượng 90,0% - 110,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn Đạt (100,6%)

Trang 23

Thuốc dán tác dụng tại chỗ

 Chế phẩm có chứa một hoặc nhiều dược chất

 Trải đều hoặc dính trên một lớp vải hoặc một lớp phim dẻo và có tính bắt dính trên da

Trang 24

Phải đạt các yêu cầu qui định trong chuyên luận riêng và các yêu cầu sau

Trang 26

 Hỗn hợp đồng nhất của acid salicylic, được trải trên lớp màng nền bằng giấy, vải bông hoặc một vật liệu thích hợp khác

Yêu cầu: Hàm lượng acid salicylic trong lớp chứa hoạt chất không được nằm ngoài giới hạn từ 90,0% đến 110,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn

Định lượng

 Cân CXK một miếng cao dán (đã loại bỏ lớp bảo vệ) tương ứng với 500 mg acid salicylic (m1)

 Cắt nhỏ, cho vào bình cầu, thêm 50 ml CHCl3, lắc đến khi miếng cao dán rã hoàn toàn

 Gạn dịch CHCl3, rửa lớp nền 2 lần x 25 ml CHCl3, rửa tiếp với 50 ml alcol có chứa 1 ml NH4OH 6N, rửa với 40 ml alcol

 Làm khô lớp nền, cân (m2) Tính khối lượng lớp chứa hoạt chất (m1 - m2)

 Lọc dịch chiết CHCl3 qua miếng vải bông sạch, rửa cắn còn lại với 10 ml alcol, lọc dịch rửa qua miếng vải bông, dùng đũa thủy tinh ép miếng vải bông để lấy hết dịch lọc

 Lắc dịch lọc với NaOH 1N 3 lần x 10 ml, rửa tiếp dịch lọc với nước 2 lần x 25 ml, cho tất cả vào bình định mức 500 ml, thêm nước tới vạch, lắc đều

 Định lượng bằng phương pháp brom Áp dụng kỹ thuật chuẩn độ thế, chỉ thị hồ tinh bột Thực hiện tương tự đối với một mẫu trắng

 Một mL dung dịch brom 0,1N tương đương với 2,302 mg acid salicylic

Thuốc dán tác dụng tại chỗ – Cao dán acid salicylic (USP 32, tr 3533)

Trang 27

Thuốc khí dung

 Dạng bào chế mà trong quá trình sử dụng, hoạt chất được phân tán thành những hạt nhỏ trong không khí do thuốc được nén qua đầu phun bởi một luồng khí đẩy ở áp suất cao để tới vị trí tác dụng

 Dùng ngoài da, tóc, műi - họng, răng miệng hoặc tai,

 Hay dùng để hít theo đường hô hấp

 Có tác dụng tại chỗ hoặc tác dụng toàn thân

Các dạng thuốc khí dung

 Dạng hoàn chỉnh

 Kiểu piston

 Dùng quả bóp

Trang 28

Thuốc khí dung dạng hoàn chỉnh

Bao gồm thuốc, chai, lọ kín chứa thuốc có gắn đầu phun cùng với van và khí đẩy

được nén ở áp suất thích hợp

 Khi nhấn đầu phun, thuốc sẽ tự động đẩy ra khỏi đầu van

Van: không phân liều, nhưng nếu cần thiết thuốc phải gắn van phân liều chính xác

Thuốc: thường ở thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhű tương)

 Nén thuốc qua đầu phun

 Lượng khí nén đóng trong thuốc phải đảm bảo đủ để đẩy hết liều lượng thuốc

 Hỗn hợp các loại khí: carbonic, nitơ hoặc hydrocarbon và dẫn chất halogen của hydrocarbon Hai nhóm sau thường dùng ở dạng khí nén hóa lỏng

Lưu ý: kiểu đóng thuốc dưới áp lực cao của khí đẩy (thuốc bọt, thuốc lỏng để xoa da, sirô

thuốc và mỹ phẩm )

Trang 29

Thuốc khí dung kiểu piston

 Dạng thuốc khí dung chưa hoàn chỉnh

 Không nén sẵn khí đẩy như thuốc hoàn chỉnh

 Gắn van kiểu piston để người dùng tự bơm nén không khí để đẩy thuốc

 Khi nhấn, piston hoạt động như van một chiều chỉ cho khí đi vào, sau vài lần ấn áp suất đạt tới mức nhất định, van mở cho thuốc phun ra

 Tiếp tục nhấn piston, chu kỳ phát thuốc được lặp lại

Trang 30

Thuốc khí dung dùng quả bóp

 Đựng trong đồ đựng riêng

 Khi dùng thuốc được cho vào một đầu phun có

gắn quả bóp (bằng nhựa hoặc cao su)

 Khi bóp, không khí sẽ nén với áp lực đủ để đẩy

thuốc ra khỏi đầu phun

 Đầu phun

 Có hình dạng khác nhau, tùy trường hợp cho

thuốc qua miệng hoặc mũi

 Dụng cụ tạo khí dung cho cá nhân hay được

dùng trong bệnh viện bằng cách nối chung

với máy nén khí trị liệu khí dung

 Thiết bị khác (máy rung động siêu âm, máy

dùng điện thế) tạo ra thuốc khí dung để xông hít

Trang 31

Thuốc khí dung – Yêu cầu chất lượng của thuốc thành phẩm

 Đạt yêu cầu chất lượng theo chuyên luận riêng

Tiêu chuẩn áp dụng cho thuốc khí dung hoàn chỉnh gồm: Áp suất khí nén, cỡ

hạt và phân bố cỡ hạt khi phun thuốc, khả năng phân liều của van, tốc độ phun

Đặc tính an toàn: Điểm bắt lửa của thuốc khi phun, khả năng chịu áp lực của bình, độ

kín của bao bì

Nếu dung môi dùng trong khí dung có chứa ethanol thì phải xây dựng tiêu chuẩn và

phương pháp định lượng hàm lượng ethanol trong thuốc

Thuốc thành phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về nồng độ, hàm lượng

hoạt chất,

 Thuốc khí dung phải được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng chung và phù

hợp với đường sử dụng thuốc; phải kiểm tra giới hạn vi sinh vật Thuốc sử dụng cho

vết thương phải vô khuẩn (Dược điển Việt Nam IV, phụ lục 13.6 “Thử giới hạn nhiễm khuẩn”, trang PL-258 và phụ lục 13.7 “Thử vô khuẩn”, trang PL-266) Chất liệu của đồ đựng thuốc phải lựa chọn đúng quy định

Trang 32

Thuốc khí dung – Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm

 Chế phẩm đặc biệt đóng trong bình có áp suất cao

 Nhiều phép thử cần thiết để đảm bảo an toàn cho quá trình bảo quản và sử dụng

 Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm về vật lý, hóa học và sinh học như sau

 Điểm bắt lửa (nhiệt độ bốc cháy)

 Áp suất khí nén (áp suất hơi)

 Khối lượng trung bình của liều thuốc

 Khối lượng thuốc không kể bì

Trang 33

Thuốc khí dung – Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm

Điểm bắt lửa (nhiệt độ bốc cháy)

 Điểm cháy của hầu hết các khí đẩy

 Được xác định bằng dụng cụ chuẩn

 Đặt thuốc ở -25oC, sau đó đặt vào dụng cụ thử, chất lỏng trong dụng cụ được tăng từ từ nhiệt độ đến khi hơi phun ra bốc cháy, nhiệt độ lúc này là điểm bắt lửa

Áp suất khí nén (áp suất hơi)

Dùng áp kế có đầu phù hợp với van để xác định áp suất dư trong bình

 Phương pháp Karl Fischer (DĐVN IV, phụ lục 10.3, trang PL-185) hoặc

 Phương pháp khác được qui định trong DĐVN IV, phụ lục 9.6, trang PL-182

Trang 34

Thuốc khí dung – Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm

Diện tích nền phun (diện tích tiếp xúc của dòng khí dung)

 Đánh giá, so sánh sự phun thuốc có đồng nhất giữa các lô nguyên liệu khác nhau hoặc van ở các lô khác nhau

 Có ý nghĩa đặc biệt khi dùng ngoài

 Phun thuốc lên băng giấy quay có tẩm chất liệu màu để kiểm tra, so sánh diện tích và

độ đậm của khối lượng các tiểu phân phun ra

Độ chính xác phân liều

Theo nguyên tắc: một liều thuốc được phun vào dung môi hoặc vật liệu có khả năng hòa tan hay hấp thu dược chất, sau đó đem định lượng

Khối lượng trung bình của liều thuốc

 Cân bình thuốc trước và sau khi phun một số liều

 Hiệu số khối lượng hai lần cân là khối lượng thuốc tương ứng với liều thuốc

 Suy ra khối lượng trung bình của liều thuốc

 Chỉ cho biết lượng thuốc mỗi lần mở van đẩy ra

 Lượng thuốc này có thể không được dẫn hoàn toàn vào nơi cần tác dụng

 Dùng dụng cụ hô hấp nhân tạo để xác định liều thuốc được hấp thu đối với bệnh nhân

Trang 35

Thuốc khí dung – Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm

Khối lượng thuốc không kể bì

 Xác định trong quá trình đóng thuốc với các bình chứa đã cân bì sẵn

 Thành phẩm: kiểm tra bằng cách mở bình thuốc, loại bỏ hết thuốc và khí đẩy

 Hiệu số khối lượng cân bình lúc chưa mở và bao bì bình thuốc sau khi mở là khối lượng thuốc không kể bì

Độ bền của bọt xốp

 Nhớt kế quay

 Đo thời gian nhúng sâu của vật nặng vào khối bọt

 Thời gian để que thử rơi ra khỏi khối bọt

Trang 36

Thuốc khí dung – Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm

Kích thước tiểu phân

 Kính hiển vi, máy đếm cho các dạng thuốc như thuốc bột, hỗn dịch, …

 Áp dụng phân tích kích thước tiểu phân của thuốc khí dung

 Kính hiển vi, máy đếm: có thể không xác định đúng được trạng thái phân tán ban đầu của các tiểu phân thuốc phun ra khỏi bình do có sự tập hợp lại của các tiểu phân khi phân tích ở trạng thái tĩnh

 Dụng cụ phân tích kích thước tiểu phân theo tầng va chạm (cascade impactor) thích hợp dùng cho việc đánh giá kích thước khí động học (aerodynamic size) của các tiểu phân thuốc khí dung

Ngày đăng: 20/01/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm