Độ hấp thụTheo định luật Lambert- Beer, độ hấp thụ ánh sáng của một chất tỷ lệ với nồng độ của chất hấp thụ và chiều dày của môi trường hấp thụ A = lg1/T = lgIo/I = K.C.L • T: độ truyền
Trang 1Phương pháp hoá lý trong
kiểm nghiệm thuốc
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được cấu trúc, cách hiệu chuẩn máy
quang phổ tử ngoại – khả kiến.
2 Trình bày được các phương pháp định lượng
bằng phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến.
3 Trình bày được ứng dụng phổ hồng ngoại trong
kiểm nghiệm
4 Trình bày được phương pháp đo quang phổ
huỳnh quang
Trang 3Phần 1.
Phương pháp quang phổ phân tử
Trang 51 Quang phổ UV-VIS (tiếp)
- Vùng khả kiến màu ánh sáng ứng với chùm tia có bước sóng gần nhau:
Trang 6Các dải ánh sáng
Trang 7• Các tia sáng phụ nhau từng đôi một sẽ tạo nguồn sáng không màu
• Màu của vật và màu bị vật hấp thụ là hai màu phụ nhau
1 Quang phổ UV-VIS (tiếp)
Trang 8Sự hấp thụ ánh sáng và màu sắc của vật (tiếp)
• Những phân tử có điện tử dễ bị kích thích mới hấpthụ năng lượng ánh sáng để chuyển từ trạng thái cơbản sang trạng thái bị kích thích
• Đó là các phân tử có chứa những nối đôi, nối đôi liên
hợp, nhân thơm hay những dị tố N, S, O
• Mỗi cực đại hấp thụ trên quang phổ đều có nguồngốc là sự chuyển trạng thái của điện tử trong phân tử
1 Quang phổ UV-VIS (tiếp)
Trang 15Vai trò của các nhóm chức
trong phổ UV-VIS
Trang 17Các yếu tố ảnh hưởng độ hấp
thụ
• Ảnh hưởng của dung môi
• Ảnh hưởng của sự liên hợp
• Ảnh hưởng của PH dung dịch
Trang 26Độ hấp thụ
Theo định luật Lambert- Beer, độ hấp thụ ánh sáng
của một chất tỷ lệ với nồng độ của chất hấp thụ và chiều dày của môi trường hấp thụ
A = lg(1/T) = lg(Io/I) = K.C.L
• T: độ truyền qua
• Io: cường độ ánh sáng đơn sắc tới
• I: cường độ ánh sáng đơn sắc sau khi đã truyền qua dung dịch
• K: là hệ số hấp thụ phụ thuộc bước sóng λ
• L: là chiều dày lớp dung dịch
• C: nồng độ chất tan trong dung dịch
2 Định luật Lambert-Beer
Trang 27• Trường hợp C tính bằng mol/l, L tính bằng cm thì A tính theo công thức:
A = ε L C
Khi C = 1mol/l và L = 1cm thì A = ε (hệ số hấp thụ phân tử)
• Trường hợp C tính theo % khối lượng trên thể tích (Kl/TT) và bằng 1%, L = 1cm thì E (1%, 1cm) là hệ số hấp thụ riêng, đặc trưng cho mỗi chất
A = E L C → E = A/(L.C) 1%1cm 1%1cm
• đặc trưng cho bản chất của chất tan trong dung dịch chỉ phụ
thuộc bước sóng ánh sáng đơn sắc
2 Định luật Lambert-Beer
Trang 28Điều kiện áp dụng định luật Lambert - Beer
• Ánh sáng phải đơn sắc
• Khoảng nồng độ phải thích hợp
• Dung dịch phải trong suốt
• Chất thử phải bền trong dung dịch và bền dưới tác dụng của ánh sáng UV-VIS
Trang 293 Cấu tạo máy quang phổ
• Nguồn sáng cung cấp các bức xạ điện từ:
UV: đèn deuteri hoặc hydroVIS: đèn halogen tungsten
• Bộ phận tán sắc: chọn 1 bước sóng đặc trưng
• Bộ phận đựng mẫu đo:
2 cuvet chứa dung dịch thử và dung dịch so sánh
• Bộ phận detector: dùng để đo cường độ tia bức xạ
• Vùng hoạt động của máy ở bước sóng 200- 800nm
Trang 30Nguồn sáng
Trang 31Nguồn sáng
Trang 32Nguồn sáng
Trang 33Thiết bị tạo bức xạ đơn sắc
✓ Thu nhận chùm bức xạ đa sắc phát ra từ đèn, và cho bức xạ đơn sắc đi ra.
✓ Có 2 loại thiết bị phổ biếntạo bức xạ đơn sắc: lăng kính và cách tử
Trang 34Thiết bị tạo bức xạ đơn sắc
Trang 41Thiết bị nhận biết (Detector)
Trang 42Cấu tạo máy UV-VIS
Trang 43Cấu tạo máy quang phổ một chùm tia
Trang 45Cấu tạo máy quang phổ hai chùm tia
Trang 46Thiết bị 2 chùm tia
Trang 494 Hiệu chuẩn máy quang phổ UV-VIS
• Kiểm tra độ dài sóng
Trang 505 Ứng dụng phổ UV-VIS định tính và
thử tinh khiết
• Mỗi chất có các cực đại hấp thụ đặc trưng, dựa vào đó
để nhận biết và phân biệt các chất
Ví dụ: Trong dung dịch nước:
+ Vitamin B12 có ba cực đại hấp thụ ở các bước sóng:
278 nm ± 1 nm
361 nm ± 1 nm
548 nm ± 2 nm + Cloramphenicol có 1 cực đại hấp thụ ở bước sóng 278nm + Paracetamol có 1 cực đại hấp thụ ở bước sóng 257nm
Trang 52• Sử dụng hệ số Match: đánh giá sự tương đồng giữa 2
Trang 53Chọn điều kiện xây đựng qui trình định lượng
• Chọn bước sóng hoặc kính lọc
- Bước sóng ứng với các cực đại hấp thụ
- Tại max, sai số bước sóng ít ảnh hưởng
- Đối với máy dùng kính lọc (quang kế): màu kính lọc và màu của dung dịch phải phụ nhau
6 Ứng dụng phổ UV-VIS trong định
lượng
Trang 54Chọn điều kiện xây đựng qui trình định lượng (tiếp)
• Chọn khoảng nồng độ thích hợp
- Khoảng nồng độ có quan hệ tuyến tính với độ hấp thụ
- Nồng độ phải được chọn sao cho độ hấp thụ rơi vào
khoảng vùng tối ưu là 0,2 – 0,8 và càng gần 0,43 càng tốt
6 Ứng dụng phổ UV-VIS định lượng (tiếp)
Trang 55Chọn điều kiện xây đựng qui trình định lượng (tiếp)
• Chọn các điều kiện khác
- Loại trừ ảnh hưởng của chất lạ
- Chiết chất cần định lượng khỏi các tá dược, các chất phối hợp trong công thức (viên nén B1, viên nén bisepton)
- Chọn pH và dung môi thích hợp
- Thực hiện phản ứng màu: nhiều chất hấp thụ ánh sáng
ở cùng một cực đại hấp thụ, thực hiện phản ứng màu tạo chất mới có khả năng hấp thụ ánh sáng ở cực đại dễ phân biệt
6 Ứng dụng phổ UV-VIS định lượng (tiếp)
Trang 56Phương pháp đo phổ trực tiếp
Các phương pháp định lượng:
Phương pháp gián tiếp
Trang 57Đo độ hấp thụ A của dung dịch, tính nồng độ C của nó dựa vào giá trị độ hấp thụ riêng
Phương pháp đo phổ trực tiếp
A = E L C → L = 1cm, C = A/ E 1%
1cm 1%
1cm
Trang 581 Phương pháp đường chuẩn
2 Phương pháp so sánh
3 Phương pháp thêm đường chuẩn
Phương pháp gián tiếp
Đặc điểm của phương pháp gián tiếp:
+ Phải có chất chuẩn để so sánh+ Không cần phải chuẩn máy
Trang 591.Phương pháp đường chuẩn
• Chuẩn bị một dãy chuẩn khoảng 5 dung dịch có các nồng độ chất chuẩn Cs khác nhau
• Đo độ hấp thụ As của dãy chuẩn và lập đồ thị của A theo C
• Đo độ hấp thụ Ax của dung dịch mẫu thử và dựa vào đường
chuẩn ta xác định được nồng độ mẫu thử Cx
Chú ý: Khi xây dựng đường chuẩn nên khảo sát khoảng tuyến tính của nồng độ với độ hấp thụ
Phương pháp gián tiếp (tiếp)
Trang 602.Phương pháp so sánh
Theo định luật Lambert- Beer:
As = K L Cs
Ax = K L Cx
As là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn có nồng độ Cs
Ax là độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử nồng độ Cx
Ax/As = Cx/Cs → Cx = Cs (Ax/As)
Chú ý: nồng độ của dung dịch thử Cx và dung dịch chuẩn Cs không được chênh lệch nhau quá nhiều
Các nồng độ này càng gần nhau, kết quả càng chính xác
Phương pháp gián tiếp (tiếp)
Trang 613 Phương pháp thêm chuẩn so sánh
• Lấy hai lượng giống nhau của một mẫu thử.
• Thêm một lượng chất chuẩn đã biết vào một mẫu
• Đo độ hấp thụ của cả hai dung dịch với:
Ax: độ hấp thụ của dung dịch thử A'x: độ hấp thụ của dung dịch thử đã thêm chuẩn Với Cs là nồng độ của dung dịch chuẩn, ta tính được nồng
độ Cx theo phương trình:
Ax/A'x = Cx/(Cs + Cx) → Cx = Cs [Ax/(A'x - Ax) ]
Ưu điểm: loại trừ các yếu tố gây sai số: xử lý mẫu (chiết xuất), sai
lệch do thiết bị và hoá chất thuốc thử…
Phương pháp gián tiếp (tiếp)
Trang 62Một số điều cần lưu ý
• Bật máy trước khi đo15 phút cho máy ổn định
• Mẫu đem đo phải trong
• Cốc đo phải tốt, thường cho phép sai số về độ dày của cốc là 0,01 mm
• Mẫu chuẩn và mẫu thử sử dụng cùng loại cốc đo
• Cốc đo đặt thẳng đứng trong khoang đo mẫu, nên luôn luôn hướng cùng một mặt của cốc đo về phía ánh sáng
Trang 63• Cốc đo phải tráng rửa ít nhất 3 lần bằng dung dịch đo
• Cốc phải được dùng cẩn thận để tránh xước, tránh để lại vết tay trên bề mặt của cốc đo
• Khi đo mẫu được chuẩn bị trong dung môi dễ bay hơi thì phải dùng nắp đậy trong quá trình đo mẫu, để tránh sai số về nồng độ
• Đối với những mẫu yêu cầu nghiêm ngặt về nhiệt độ thì phải
có bộ phận điều nhiệt trong suốt quá trình đo
Một số điều cần lưu ý
Trang 64PHẦN 2
Quang phổ hồng ngoại (IR)
Bức xạ hồng ngoại bắt đầu từ vùng nhìn thấy đến vùng vi sóng, được chia làm 3 vùng:
Trang 652 Quang phổ hồng ngoại (IR) (tiếp)
• Chiếu một nguồn sáng vào phân tử, phân tử hấp thụ
năng lượng bức xạ hồng ngoại làm thay đổi trạng thái dao động của phân tử
• Phổ hồng ngoại gọi là phổ dao động
• Phổ hồng ngoại có nhiều đỉnh, mỗi đỉnh là một thông tin
về cấu trúc của phân tử
• Nhiều nhóm chức có dải phổ hồng ngoại đặc trưng, ứng dụng trong định tính
Trang 66Cấu tạo máy đo quang phổ hồng ngoại
Máy 2 chùm tia gồm có các bộ phận chính:
+ Nguồn bức xạ hồng ngoại+ Ngăn đựng mẫu đo
+ Bộ phận đơn sắc hóa (sử dụng các cách tử hoặc lăng kính)
+ Hệ thống quang học+ Bộ phận phát hiện
2 Quang phổ hồng ngoại (IR) (tiếp)
Trang 67Cấu tạo máy đo quang phổ hồng ngoại
Nguồn sáng Khe sáng
Mẫu đo
Bộ phận phát hiện
Trang 68Ứng dụng phổ hồng ngoại trong định tính
Ứng dụng trong định tính các chất hữu cơ
Nguyên tắc:
+ So sánh sự phù hợp giữa phổ chất thử với phổ chuẩn cho sẵn trong sách tra cứu hoặc trong thư viện phổ lưu trữ trong máy tính
+ So sánh sự phù hợp giữa phổ chất thử với phổ hoá chất chuẩn được ghi trong cùng điều kiện
2 Quang phổ hồng ngoại (IR) (tiếp)
Trang 69Ví dụ: phổ hồng ngoại của collagen trong dd acid
Trang 70Phổ hồng ngoại được chia làm hai vùng:
+ Từ 1350 - 750 cm-1, được gọi là vùng vân tay
(fingerprint region): dựa vào tín hiệu phổ trong vùng này
để kết luận sự không có mặt của một nhóm chức nào đó
+ Từ 4000 - 2500 cm-1: đây là vùng xuất hiện dao động hóa trị của liên kết - dị tố và vùng dao động của
các liên kết bội như là anken, carbonyl
2 Quang phổ hồng ngoại (IR) (tiếp)
Ứng dụng phổ hồng ngoại trong xác định cấu trúc
Trang 713 Quang phổ huỳnh quang
• Phổ huỳnh quang là phổ phát xạ phân tử
• Phân tử sau khi hấp thụ năng lượng của bức xạ tử
ngoại, khả kiến hoặc bức xạ điện từ khác, nó ở trạng thái kích thích
• Trạng thái kích thích sẽ trở lại trạng thái cơ bản và giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ, được gọi là bức
xạ huỳnh quang
Trang 723 Quang phổ huỳnh quang (tiếp)
Cường độ huỳnh quang F của một dung dịch loãng
tỷ lệ thuận với nồng độ chất tan C (mol/l)
F = K Io ε Φ C L
K: là hằng số
Io: là cường độ của bức xạ kích thích Φ: là hiệu suất huỳnh quang (Φ = số proton phát xạ/số proton hấp thụ)
ε: là hệ số hấp thụ mol của chất thử ở bước sóng kích thích
Việc đo phổ huỳnh quang tiến hành với dung dịch loãng C<10-4
Trang 73Cấu tạo máy quang phổ huỳnh quang
• Nguồn sáng: thường dùng đèn xenon và đèn laser
Trang 74Cấu tạo máy quang phổ huỳnh quang
Trang 75Phương pháp đo quang phổ huỳnh quang
• Kiểm tra máy trước khi đo:
Vùng tuyến tính của cường độ huỳnh quang
Độ nhạy của thiết bị với độ pha loãng thích hợp của dung dịch chuẩn
• Ghi cường độ huỳnh quang của dung dịch thử, dung
dịch chuẩn và các mẫu trắng
Nguyên tắc: so sánh phổ huỳnh quang mẫu thử với mẫu chuẩn
3 Quang phổ huỳnh quang (tiếp)
Trang 76Phương pháp đo quang phổ huỳnh quang (tiếp)
• Cx: là nồng độ của dung dịch thử
• Cs: là nồng độ của dung dịch chuẩn
• Ix: là trị số cường độ bức xạ đo được của dung dịch thử
• Is: là trị số cường độ bức xạ đo được của dung dịch chuẩn
• Iox và Ios là trị số cường độ bức xạ đo được của các mẫu trắng tương ứng
Cx = Cs [(Ix - Iox)/(Is - Ios) ]
Nồng độ của dung dịch thử được tính theo công thức:
Trang 77• Vùng trong đó cường độ huỳnh quang tỷ lệ thuận với nồng độ của chất thử thường rất hẹp
Trang 78• Tạp chất trong dung môi ảnh hưởng đáng kể tới
cường độ huỳnh quang
• Tiểu phân keo có thể gây nên sự tán xạ ánh sáng, cần phải loại bỏ chúng bằng cách ly tâm hoặc lọc bằng
màng lọc thuỷ tinh xốp
• Oxy hoà tan trong dung dịch làm giảm cường độ
huỳnh quang rất mạnh, cần phải đuổi oxy ra bằng
cách sục khí trơ qua dung dịch
Chú ý:
Phương pháp đo quang phổ huỳnh quang (tiếp)
Trang 79Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High- Performance Liquid Chromatography)
Trang 80Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Quá trình sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay phân loại theo kích cỡ
Trang 81Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký
+ K phụ thuộc vào bản chất các pha, chất tan và nhiệt độ+ Đối với một chất, K càng lớn thì chất đó phân bố nhiều vào pha tĩnh nên sẽ di chuyển chậm, và ngược lại
Trang 82Nếu k' sự tách kém, k' lớn thì pic bị doãng, độ nhạy
kém Trong thực tế k' từ 1 đến 8 là tối ưu
Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký (tiếp)
Trang 83Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký (tiếp)
khác 1 càng nhiều thì khả năng tách càng rõ ràng
( từ 1,5 đến 2,0 là tối ưu)
3 Độ chọn lọc
Độ chọn lọc cho biết hiệu quả tách của hệ thống sắc
ký, khi hai chất A, B có k' A và k'B khác nhau thì mới có khả năng tách, mức độ tách biểu thị ở độ chọn lọc
tR là thời gian lưu
0 RA
t t
t
t
−
−
Trang 84Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký (tiếp)
Ví dụ: về độ chọn lọc ảnh hưởng tới khả năng tách 2 chất
02 ,
1 58 , 2
64 , 2
15 , 2
95 , 1
Trang 85Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký (tiếp)
Trang 86Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký (tiếp)
• Bề dầy H của đĩa lý thuyết phụ thuộc các yếu tố:
4 Số đĩa lý thuyết N (tiếp)
+ Đường kính và độ hấp thụ của hạt pha tĩnh+ Tốc độ và độ nhớt của pha động
+ Hệ số khuếch tán của các chất trong cột
• Trong điều kiện xác định, chiều cao H hằng định đối với một chất phân tích và số đĩa lý thuyết của cột được xác định:
N = 16 x (tR/W )2 hoặc 5,54 x (tR/W0,5 )2
W: chiều rộng đo ở đáy pic
W0,5: chiều rộng pic đo ở nửa chiều cao pic
Trang 87Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký (tiếp)
• Độ phân giải là đại lượng biểu thị độ tách của các
chất ra khỏi nhau trên một điều kiện sắc ký đã cho
5 Độ phân giải R
• Nếu các pic cân đối thì độ phân giải để 2 pic tách tối thiểu
là R = 1,0 Trong phép định lượng R = 1,5 là phù hợp
R = 2 (tRB - tRA)/( WB + WA) hoặc R = 1,18 (tRB - tRA)/( W0,5B + W0,5A)
Trang 88Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký (tiếp)
Nếu R nhỏ thì các pic chưa tách hẳn, cần tăng R theo 3cách sau đây:
Trang 89Các thông số đặc trưng của quá trình sắc ký (tiếp)
• Hệ số bất đối xứng T cho
biết mức độ không đối
xứng của pic trên sắc đồ
Trang 90Sơ đồ cấu tạo máy HPLC
Bình chứa dm
Bơm cao áp Tiêm mẫu
Cột HPLC (pha tĩnh)
Trang 91Cấu tạo máy HPLC
- Bơm cao áp
Hệ thống bơm trong sắc ký lỏng phải giữ cho pha động luôn chảy với một lưu lượng không đổi
- Bộ phân tiêm mẫu
Dung dịch mẫu được đưa vào dòng pha động hoặc vào vị trí gần đầu cột nhờ một bộ phận tiêm mẫu có khả
năng hoạt động ở áp suất cao
Để đưa mẫu vào cột phân tích theo phương pháp không ngừng dòng chảy, sử dụng vòng đựng mẫu dung tích 5-500l, thường dùng 20; 50; 100l
Trang 92Cấu tạo máy HPLC (tiếp)
- Cột tách
• Cột chứa pha tĩnh được coi là trái tim của hệ thống sắc ký
• Cột với đường kính trong nhỏ hơn 2 mm được coi là vi cột
• Nhiệt độ của pha động, cột được giữ ổn định trong thời gian phân tích
• Nhiệt độ cột không được vượt quá 60 o C vì khả năng phân huỷ của pha tĩnh hoặc sự thay đổi thành phần của pha động có thể xảy ra
• Chất nhồi cột là Silicagel hoặc là Silicagel đã được silan hoá hoặc được bao một lớp mỏng hữu cơ, hoặc các hạt khác: nhôm oxyd, polyme xốp, chất trao đổi ion
• Các phương pháp phân tích yêu cầu nhiệt độ cột cao hoặc thấp hơn nhiệt độ phòng thì cột sẽ được đặt trong bộ phận điều nhiệt
Trang 93Cấu tạo máy HPLC (tiếp)
Trang 94Cấu tạo máy HPLC (tiếp)
- Detector
• Tín hiệu detector phát hiện có thể là : độ hấp thụ quang,
cường độ phát xạ, cường độ dòng điện, điện thế, độ dẫn điện,
độ dẫn nhiệt, góc khúc xạ, phổ khối
• Phân loại detector:
+ Detector quang phổ tử ngoại: 200 - 380nm + Detector quang phổ tử ngoại và khả kiến: 190 - 900nm + Detector huỳnh quang: phát hiện các chất hữu cơ phát huỳnh quang + Detector điện hoá: đo dòng, cực phổ, độ dẫn điện, điện lượng + Detector chiết suất vi sai: detector khúc xạ
+ Detector đo độ dẫn nhiệt, hiệu ứng nhiệt + Detector tán xạ ánh sáng bay hơi
+ Detector khối phổ
Trang 95Cấu tạo máy HPLC (tiếp)
- Máy ghi tín hiệu
+ Máy ghi đơn giản có thể vẽ sắc đồ, ghi thời gian lưu, diện tích pic hoặc chiều cao pic, % diện tích pic
+ Máy vi tính ngoài khả năng ghi còn có khả năng xử lý kết quả, lưu kết quả
Trang 96Cấu tạo máy HPLC (tiếp)
Trang 97Cấu tạo máy HPLC (tiếp)
Trang 98Lựa chọn pha tĩnh
• Silicagel, nhôm oxyd hoặc than hoạt tính dạng xốp: phân tách dựa trên sự khác nhau về khả năng hấp phụ hoặc (và) phân bố khối lượng
• Nhựa hoặc polymer có chứa các nhóm chức axit hoặc bazơ,
sử dụng trong sắc ký trao đổi ion
• Silicagel xốp hoặc polymer, sử dụng trong sắc ký rây phân tử,
sự chia tách dựa trên sự khác nhau về thể tích phân tử
• Pha tĩnh loại biến đổi hoá học đặc biệt, ví dụ như dẫn xuất
của cellulose và amylose, protein hay peptid, cyclodextrin
dùng để phân tách các đồng phân đối quang (sắc ký bất đối)
Lựa chọn điều kiện HPLC