các loại dang thuốc lưu hành trện thị trường, định nghĩa , kỹ thuật bào chế từng dạng thuốc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
BỘ MÔN BÀO CHẾ
BÁO CÁO CÁC DẠNG BÀO CHẾ THUỐC TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 14, 15, 16, 17
Nguyễn Thị Kim Phụng MSSV: 2111009021
Nguyễn Thị Hoàng Oanh MSSV: 2111010225
Huỳnh Thị Ngọc Quyên MSSV: 2111008522
Lê Thị Thùy Nhung MSSV: 2111008769
Nguyễn Hoàng Sơn MSSV: 2111006858
Trang 3MỤC LỤC
Bài 1 Viên nén 3
Bài 2 Cao thuốc, cồn thuốc 9
Bài 3 Thuốc khí dung 17
Bài 4 Ống thuốc uống 19
Bài 5 Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền 24
Bài 6 Thuốc nhỏ mắt, thuốc rửa mắt 27
Bài 7 Siro thuốc 30
Bài 8 Thuốc mỡ, kem, gel 33
Bài 9 Thuốc đạn, thuốc trứng 37
Bài 10 Thuốc bột 39
Bài 11 Thuốc cốm 44
Sản phẩm minh họa 47
Trang 4Bài 1 VIÊN NÉN
1 ĐỊNH NGHĨA
Viên nén (tabellae) là dạng thuốc rắn, được điều chế bằng cách nén một haynhiều loại dược chất (có thêm hoặc không thêm tá dược), thường có hình trụdẹt, mỗi viên là một đơn vị liều
2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN
Lựa chọn tá dược xây dựng công thức dập viên
Yêu cầu của tá dược: Đảm bảo độ bền cơ học của viên, độ ổn định hoá học của
dược chất, giải phóng tối đa dược chất tại vùng hấp thu, không có tác dụngdược lỹ riêng, không độc, dễ dập viên và giá cả hợp lý
2.1 Tá dược độn
2.1.1 Nhóm tan trong nước
Lactose
Dạng khan (chủ yếu là β lactase)
Dạng ngậm nước (chủ yếu là α lactose.H2O)
Bột đường (Saccazose)
Dipac: là sản phẩm đồng thời kết tinh của 97% đường và 3% dextrin
Nutab: là đường tinh chế kết hợp với 4% đường khử
2.1.2 Nhóm không tan trong nước
Tinh bột
Calci dibasic photphat
Calci carbonat, magnesi carbonat
2.2 Tá dược dính
Là tác nhân liên kết các tiểu phân để tạo hình viên, đảm bảo độ chắc của viên
Trang 62.6 Tá dược màu
Mục đích: thêm vào viên để nhận biết, phân biệt một số loại viên, làm cho viênđẹp hoặc để kiểm soát sự phân tán của một số dược chất dùng ở liều thấp trongviên
2.7 Lựa chọn phương pháp tạo hạt - dập viên
2.7.1 Phương pháp tạo hạt ươt
Trộn bột kép
Viên nén thường là hỗn hợp của nhiều bột đơn Kĩ thuật trộn bột ảnh hưởngđến độ trơn chảy, tỷ trọng biểu kiến, đến khả năng chịu nén, đến mức độ trộnđều của khối bột Với dược chất ít tan, Kĩ thuật trộn bột còn ảnh hưởng trựctiếp đến sinh khả dụng của viên Do đó trước khi trộn bột kép cần chú ý đếnviệc phân chia nguyên liệu đến mức độ quy định Khi trộn bột kép cần áp dụng
kỹ thuật trộn đồng lượng để đảm bảo dược chất được phân phối đồng đều trongviên đặc biệt với các viên nén chứa hàm lượng dược chất thấp Khi lượng dượcchất trong viên nhỏ có thể người ta không trộn bột kép mà hoà dược chất vào tádược dính lỏng để xát hạt hoặc bao từng lớp lên hạt trước khi dập viên
Thời gian trộn bột kép ảnh hưởng đến độ đồng nhât của khối bột, do đó ảnhhưởng đến SKD của viên Vì vậy cần được nghiên cứu xác định cụ thể chotừng công thức dập viên Có trường hợp thời gian trộn đều kéo dài quá, dượcchất lại có xu hướng tách lớp
Trang 7Sửa hạt: Hạt sau khi sấy xong, phải xát lại nhẹ nhàng qua cỡ rây quy định đểphá vỡ các cục vón, tạo ra được khối hạt có kích thước đồng nhất hơn.
Để hạn chế tác động của ẩm và nhiệt, tiết kiệm mặt bằng sản xuất, hiện naytrong sản xuất công nghiệp, người ta thường tạo hật bằng thiết bị tầng sôi
Dập viên
Hạt sau khi sấy đến độ ẩm quy định, đưa trộn thêm tá dược trơn, tá dược rãngoài rồidập thành viên Có nhiều loại máy dập viên khác nhau hoạt động theonguyên tắc: Nén hỗn hợp bột hoặc hạt giữa hai chày trong một cối cố định.Chu kỳ dập viên trong máy tâm sai có thể chia thành 3 bước:
Nạp nguyên liệu
Nén (dập viên)
Giải nén (đẩy viên ra khỏi cối
2.7.2 Phương pháp tạo hạt khô
Các công đoạn tạo hạt khô:
- Trộn bột kép: trộn bột dược chất với bột tá dược dính khô, tá dược rã
- Dập viên to - tạo hạt: Bột được dập thành viên to (có đường kính khoảng1,5 – 2cm) Sau đó phá vỡ viên to để tạo hạt
- Dập viên: Sau khi có hạt khô, tiến hành dập viên có khối lượng quy địnhnhư với phương pháp tạo hạt ướt
Trang 82.7.4 Bao viên
Mục đích:
- Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất
- Tránh kích ứng của dược chất với niêm mạc dạ dày
- Bảo vệ dược chất tránh tác động của các yếu tố ngoại môi như độ ẩm,ánh sáng, dịch vị…
- Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột
- Kéo dài tác dụng của thuốc
- Dễ nhận biết, phân biệt các loại viên
- Làm tăng vẻ đẹp của viên
- Bao nhẵn: Làm nhẵn mặt viên để chuẩn bị cho bao màu
- Bao màu: bao viên bằng các lớp siro màu có cường độ màu tăng dần
- Đánh bóng: cho viên vào nồi đánh bóng, làm nóng viên rồi thêm các tádược làm bóng: parafin, sáp ong… ở dạng rắn hay dung dịch, quay cho đến lúcmặt viên nhẵn bóng
3 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM VIÊN NÉN
3.1 Độ rã
Viên bao bảo vệ rã trong vòng 30 phút
3.2 Độ đồng đều khối lượng
Thử với 20 viên Độ lệch cho phép theo bảng sau:
Trang 9Khối lượng trung bình Chênh lệch so với
của viên khối lượng trung bình
75 – 125% hàm lượng trung bình thì thử lại với 20 viên khác Thuốc đạt yêucầu nếu trong 30 viên không có quá 1 viên nằm ngoài 85 – 115% và không cóviên nào nằm ngoài 75 – 125% hàm lượng trung bình
Viên tan trong nước không thử độ đồng đều hàm lượng
3.4 Định lượng
Thử với 10- 20 viên theo chuyên luận riêng, tính hàm lượng hoạt chất trongmỗi viên theo khối lượng trung bình của viên
3.5 Trắc nghiệm hoà tan
Thiết bị đánh giá là máy hoà tan, theo USP gồm thiết bị kiểu giỏ quay, kiểucánh khuấy và kiểu dòng chảy
Trắc nghiệm hoà tan áp dụng cho viên nén chứa được chất ít tan Viên đã thử
độ tan không cần thử độ rã
Trang 10Bài 2 CAO THUỐC, CỒN THUỐC
1 ĐỊNH NGHĨA
Cao thuốc là chế phẩm được điều chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất quyđịnh các dịch chiết thu được từ dược liệu thục vật hay động vật với các dungmôi thích hợp
Cao thuốc được chia ra làm 3 loại :
- Cao lỏng : có thể chất lỏng hơi sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệudung để điều chế cao Nếu không có chỉ dẫn khác, chỉ quy ước 1ml cao lỏngtương ứng với 1g dược liệu dùng để điều chế cao thuốc
- Cao đặc : là một khối đặc quánh Hàm lượng dung môi dùng để chiếtxuất còn lại trong cao không quá 20%
- Cao khô : là một khối hoặc bột khô, đồng nhất nhưng rất dễ hút ẩm caokhô không được có độ ẩm lớn hơn 5%
Theo dung môi :
- Cao nước (cao đặc cam thảo, cao đặc đại hoàng, cao lỏng thuốc phiện)
- Cao cồn (cao lỏng lạc tiên, cao lỏng mã tiền, cao lỏng belladon)
- Cao ether ( cao dương xỉ đực)
Theo phương pháp chiết xuất :
- Cao điều chế theo phương pháp ngâm lạnh(cao thuốc phiện)
- Cao điều chế theo phương pháp ngấm kiệt (cao mã tiền)
Trang 11Dung môi để điều chế có thể là nước, ethanol co nồng độ khác nhau, ethanol –glycerin – nước, hoặc dùng dung môi ethanol trước, sau đó dùng nước cho dịchchiết sau, rồi gộp các dịch chiết lại.
Tùy theo bản chất của dược liệu và dung môi mà áp dụng phương pháp chiếtxuất thích hợp
Phương pháp hầm hoặc sắc: thường áp dụng đối với dung môi là nước dược
liệu được cho vào nồi hầm hay sắc có vỉ bằng kim loại để không tiếp xúc vớiđáy, tránh bị cháy và có vỉ ép để không nổi lên Cho nước ngập dược liệu; tiếnhành hầm hoặc sắc trong thời gian quy định; có thể sắc một lần hoặc 2-3 lần
Ví dụ : cao bổ phế, cao hy thiêm, cao ích mẫu
Phương pháp ngấm kiệt: thường áp dụng để điều chế cao thuốc mà dung môi
chiết xuất là ethanol, đôi khi cũng có thể ngấm kiệt với acid hóa như khi điềuchế cao lỏng canhkina
Khi điều chế cao thuốc bằng phương pháp ngấm kiệt có ưu điểm là dịch chiếtđầu đậm đặc (chứa phần lớn các hoạt chất chiết được) được để riêng không cầnbốc hơi hoặc bốc hơi sau cùng nên hạn chế tác động của nhiệt tới hoạt chất.Lượng dịch chiết đầu thường rút 80 – 100% lượng dược liệu đem chiết.các dịchchiết sau cô đặc đến thể cao mềm sau đó trộn với dịch chiết đầu
Người ta có dùng Phuong pháp ngấm kiệt cải tiến (chiết xuất ngược dòng hayngấm kiệt phân đoạn) để điều chế cao long không cần qua giai đoạn cô đặc
Trang 12Hoặc cho sữa vôi vào dịch chiết đã cô đặc để dịch chiết có pH 12 – 14, phầnlớn các hoạt chất và tạp chất sẽ tủa, khi cho acid sulfuric vào đó để pH 5 – 6 thìmột số hoạt chất tan trở lại, còn hầu hết các tạp chất không tan do đó có thể loạiđược tạp chất, phương pháp này thường được áp dụng đối với dịch chiết đi từdược liệu chứa flavonoid, alkaloid.
Tạp chất tan trong ethanol (nhựa, chất béo) : để loại các tạp chất này, người tadùng một trong những cách sau :
Dùng nước acid : cô dịch chiết đến thể cao mềm, sau đó them nước đã acid hóa
để hòa tan hoạt chất là những alkaloid Đun nóng đến 800C và để nguội táchriêng chất béo và chất nhựa không tan Có thể làm 2 – 3 lần như vậy với nướcacid hóa có 0,05% HCl hoặc 0,2% acid tartric
Hoặc dùng parafin : dịch chiết được cô đặc còn lại ½ đến ¼ thể tích ban đầu,sau đó them vào dịch chiết nóng, khuấy kĩ và để nguội Parafin đông đặc kéotheo tạp chất tạo thành một màng cứng trên mặt dịch chiết và được loại đi.Hoặc dùng bột tacl : đối với trường hợp dược chất là nhựa khó tan hoặc ít táchlớp Cho bột tacl vào dịch chiết khuấy trộn kỹ, để yên, lọc lấy dịch trong.Cũng có thể dùng ether, chloroform để chiết chất béo và chất nhựa ra khỏi dịchchiết nước
2.3 Cô đặc
Cần tiến hành cô ở nhiệt độ thấp, thời gian cô ngắn, cô dịch chiết loãng trước,dịch chiết đặc sau để hạn chế phân hủy hoạt chất có trong dịch chiết
Các phương pháp cô đặc :
Cô ở áp suất thường: cô cách thủy, dụng cụ cần có bề mặt bốc hơi lớn và
nóng Trong quá trình cô cần tiến hành khuấy trộn đều để tránh tạo ván trên bềmặt cản trở sự bốc hơi dung môi và tránh cháy ở đáy dụng cụ, có thể dùng quạthoặc phương tiện thông gió để lưu thông lớp không khí bão hoà dung môi ở bềmặt dịch chiết
Trang 13Cô ở áp suất giảm: có các thiết bị có bộ phận tạo chân không Để dịch chiết
không sủi bọt mạnh khi áp suất nồi cô giảm, có thể thêm vào dịch chiết một ít
bơ ca cao hay parafin
2.5 Hoàn chỉnh chế phẩm
Xác định tỉ lệ hoạt chất và điều chỉnh cho đúng quy định hoạt chất trong cao.Trường hợp chế phẩm có tỷ lệ hoạt chất thấp hơn quy định, người ta có thể côtiếp, loại bớt dung môi hoặc dùng cao có hoạt chất cao hơn để điều chỉnh.Trường hợp chế phẩm chứa tỷ lệ hoạt chất cao hơn quy định của Dược điển,người ta phải pha loãng Các chất pha loãng có thể dùng như sau : cao longphải thêm dung môi chiết, cao mềm, cao đặc dùng cao dược liệu thích hợp hoặcglycerin, cao khô có thể dùng tinh bột, lactose, glucose, magnesi oxyd hay bãdược liệu nghiền mịn
Lượng chất khô cho vào được tính toán tùy trrường hợp cụ thể
Đối với cao lỏng để uống, thêm các chất điều hương vị như siro đơn, menthol,tinh dầu, bạc hà, vanillin,…
Thêm các chất bảo quản chống nấm mốc như glycerin, acid boric, acid benzoic,natri benzoate, nipagin, nipasol
2.6 Tiêu chuẩn kiểm nghiệm
Về cảm quan : có thể chất lỏng, đặc, khô tùy loại cao Có mùi của dược liệutương ứng
Trang 14Độ tan : cao lỏng phải tan hoàn toàn trong dung môi đã sử dụng để điều chếcao
Độ trong, mùi vị, độ đồng nhất và màu sắc : cao thuốc phải đúng màu sắc đã
mô tả trong chuyên luận riêng, có màu và vị đặc trưng của dược liệu sử dụng.Ngoài ra, cao lỏng còn phải đồng nhất, không có ván thuốc,không có cặn bãdược liệu và vật lạ
Cắn khô sau khi bốc hơi đối với cao lỏng
Mất khối lượng do sấy khô đối với cao đặc không quá 20%, cao khô không quá5%
Độ nhiễm khuẩn : đạt quy định về độ nhiễm khuẩn theo PL 10.7 của DĐVNIV
Định tính, định lượng hoạt chất theo phương pháp ghi trong các chuyên luậnriêng
1 ĐỊNH NGHĨA
Cồn thuốc là những chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách ngâm chiết dượcliệu (thực vật, động vật, khoáng vật), hoặc hòa tan cao thuốc, dược chất theo tỷ
lệ quy định trong ethanol ở các nồng độ khác nhau
Phân loại : Theo thành phần nguyên liệu
Cồn thuốc đơn : là cồn thuốc được điều chế từ một nguyên liệu
Cồn thuốc kép : là cồn thuốc được điều chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau.Theo nguồn gốc dược liệu : cồn thuốc thảo mộc, cồn thuốc động vật
2 DƯỢC LIỆU VÀ DUNG MÔI
2.1 Dược liệu
Trang 15Cần đạt các tiêu chuẩn quy định về hàm lượng hoạt chất, độ ẩm, tỷ lệ hoạt chất.
Độ ẩm cao sẽ làm loãng dung môi, giảm khối lượng dược liệu và giảm hiệusuất chiết
Dược liệu đem sử dụng cần được chia nhỏ đến độ mịn thích hợp tùy bản chấtdược liệu và dung môi Nếu dùng cồn thấp độ thì phân chia thô, nếu dùng cồncao độ thì chia mịn dược liệu
Ngấm kiệt thì dược liệu thường dạng bột nửa mịn, ngâm lạnh phân đoạn thìdược liệu thường dạng bộ thô
2.2 Dung môi
Điều chế dung dịch cồn thuốc phải dùng ethanol dược dụng có nồng độ thíchhợp Nồng độ của ethanol được lựa chọn tùy theo bản chất dược liệu :
Ethanol 30 – 60% : dược liệu chứa hoạt chất dễ tan trong nước
Ethanol 70% : dược liệu chứa alkaloid, glycoside
Ethanol 80 – 90% : dược liệu chứa tinh dầu, nhựa thơm (quế, cánh kiếntrắng)
Ethanol 90 – 95% : dược liệu có hoạt chất dễ bị thủy phân như ô dầu
3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Đối với dược liệu thường, không quy định hàm lượng hoạt chất thì một phầndược liệu điều chế chế được năm lần thể tích cồn thuốc (1 dược liệu : 5 dịchchiết)
Đối với dược liệu độc, thì một phần dược liệu điều chế được mười lần thể tíchcồn thuốc ( 1dược liệu : 10 dịch chiết)
Theo DĐVN IV có 3 phương pháp điều chế cồn thuốc : ngâm lạnh, ngấm kiệt
và hòa tan
3.1 Phương pháp ngâm lạnh
Cho dược liệu đã chia nhỏ vào một dụng cụ thích hợp Cho thêm khoảng ¾lượng ethanol cần sử dụng.Đậy kín, để ở nhiệt độ thường, ngâm từ 3 đến 10
Trang 16ngày, thỉnh thoảng khuấy trộn Sau đó gạn lọc, thu dịch chiết Rửa bã và ép bãbằng lượng ethanol còn lại Gộp dịch chiết, dịch ép và bổ sung ethanol để thuđược lượng dịch chiết theo quy định, để yên 1 đến 3 ngày, gạn lọc lấy dịchtrong.
Dụng cụ ngâm lạnh cần đậy kín để tránh bay hơi dung môi
Áp dụng điều chế cồn thuốc không cho hoạt chất độc mạnh như cồn tỏi, cồn vỏcam, vỏ quế, cồn gừng, cồn cánh kiến trắng, cồn hồi…
3.2 Phương pháp ngấm kiệt
Nếu cồn thuốc có quy định hàm lượng hoạt chất : khi rút được ¾ tổng lượngdịch chiết quy định thì ngừng rút dịch chiết, ép bã lấy dịch ép Trộn dịch chiết,dịch ép và định lượng hoạt chất Tùy theo kết quả định lượng hoạt chất điềuchỉnh hàm lượng hoạt chất theo đúng quy định của Dược điển
Nếu cồn thuốc không quy định hàm lượng hoạt chất: khi thu được 4/5 tổnglượng dịch chiết quy định, ép bã thu dịch ép Trộn dịch chiết và dịch ép.Thêmdung môi vừa đủ lượng quy định
Phương pháp ngấm kiệt thường được dùng điều chế cồn thuốc có hoạt chất độcmạnh như cồn ô đầu, cồn belladon, cồn cà độc dược…
3.3 Phương pháp hòa tan
Hòa tan các cao thuốc, dược chất, tinh dầu vào ethanol có nồng độ thích hợp,khi tan hoàn toàn lọc lấy dịch trong
Áp dụng để điều chế cồn thuốc đi từ dược liệu có chứa tạp chất như nhựa, chấtbéo…nên phải dùng cao thuốc, vì cao thuốc đã được loại tạp chất trong quátrình điều chế Các cồn thuốc điều chế bằng phương pháp hòa tan dễ bảo quảnhơn
3.4 Bảo quản
Đa số các cồn thuốc sau một thời gian bảo quản thường xảy ra hiện tượng lắngcặn do sự đông vón albumin, tannin, gôm, nhựa, tinh bột, chất nhầy Kết tủa có
Trang 17thể kéo theo các hoạt chất như alkaloid, glycoside làm giảm tác dụng cuả cồnthuốc.
Màu của cồn thuốc có thể bị biến đổi trong thời gian bảo quản do hiện tượngoxy hóa chlorophil, nhựa, tinh dầu dưới tác dụng của ánh sang
Cồn thuốc đựng trong bao bì kín, bảo quản tránh ánh sang và ở nơi thoáng mát.Trong qúa trình bảo quản cồn thuốc có thể có tủa, cần lọc loại tủa và kiểm tralại các tiêu chuẩn, nếu đạt vẫn có thể dùng được
4 TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM
Hàm lượng ethanol của cồn thuốc được xác định theo chuyên luận trong Dượcđiển
Trang 18Bài 3 THUỐC KHÍ DUNG
1 ĐỊNH NGHĨA
Thuốc khí dung là dạng bào chế mà trong quá trình sử dụng, hoạt chất đượcphân tán thành những hạt nhỏ trong khí do thuốc được nén qua đầu phun bởimột luồng khí đẩy ở áp suất cao để tới vị trí tác dụng
Thuốc khí dung có thể dùng ngoài da, tóc műi - họng, răng miệng hoặc tai, vàhay dùng để hít theo đường hô hấp nhằm trị bệnh phổi hoặc tác dụng toàn thân
2 KĨ THUẬT BÀO CHẾ
Ở dạng thuốc này có thể tiến hành theo 1 trong 2 quy trình:
Quy trình tiến hành ở nhiệt độ thường, nén khí đẩy ở áp suất cao
Quy trình tiến hành ở nhiệt độ lạnh
2.1 Quy trình tiến hành ở nhiệt độ thường, nén khí đẩy ở áp suất cao
Áp dụng được cho cả hai trạng thái của khí đẩy: dạng khí hoặc khí hóa lỏng.Các công đoạn của quy trình này gồm :
Chuẩn bị nguyên phụ liệu và chuẩn bị bao bì để đựng thuốc
Pha chế thuốc và đóng thuốc vào bao bì sạch
Đặt van và phụ tùng, gắn chặt chúng với bao bì cho kín
Đóng khí đẩy đến áp suất ấn định
Dán nhãn
Nhập kho, bảo quản chế phẩm
2.2 Quy trình tiến hành ở nhiệt độ lạnh
Dùng riêng cho khí hóa lỏng Tiến hành pha chế thuốc ở nhiệt thích hợp nhưngcông đoạn đóng khí đẩy phải tiến hành ở nhiệt độ thấp, thường dưới 0oC
Các công đoạn của quy trình này gồm:
Chuẩn bị nguyên phụ liệu và chuẩn bị bao bì để đựng thuốc
Pha chế thuốc và đóng thuốc vào bao bì sạch
Trang 19 Đóng khí đẩy với lượng thích hợp theo phương pháp cân
Đặt van và phụ tùng, gắn chặt chúng với bao bì cho kín
Dán nhãn
Nhập kho, bảo quản chế phẩm
Quá trình pha chế, sản xuất thuốc khí dung cần phải phải kiểm soát các thông
số như khối lượng thuốc, lượng khí đẩy và áp suất, khả năng hoạt động củavan, độ kín của bao bì,
3 TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM
Đạt yêu cầu chất lượng theo các chuyên luận riêng
Tiêu chuẩn áp dụng cho thuốc khí dung hoàn chỉnh gồm:
Áp suất khí nén
Cỡ hạt và phân bố cỡ hạt khi phun thuốc
Khả năng phân liều của van
Trang 20Bài 4 ỐNG THUỐC UỐNG
1 ĐỊNH NGHĨA
Dung dịch thuốc là những chế phẩm được tạo thành bằng cách hoà tan một haynhiều dược chất trong một hoặc một hỗn hợp dung môi Dung dịch thuốc có thểdùng bằng đường uống
2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ DUNG DỊCH ÔNG THUỐC UỐNG
2.1 Chuẩn bị cơ sở, dụng cụ, thiết bị pha chế
Phòng pha chế, bàn pha chế, các dụng cụ và các thiết bị máy móc dung trongpha chế phải được rửa , vệ sinh sạch trước và sau khi pha chế theo đúng cácquy trình thao tác chuẩn đã được quy định bằng văn bảng cụ thể áp dụng trongtừng cơ sở pha chế sản xuất
2.2 Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Tất cả các dung môi, hóa chất, bao bì, hòm, hộp, nhãn… trước khi đưa vào phachế sản xuất phải được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn áp dụng đối với từngnguyên liệu và chỉ được sử dụng khi đã có phiếu kiểm nghiệm xác định đạt tiêuchuẩn chất lượng đã công bố
2.3 Chuẩn bị bao bì
Bao bì dung để đóng thuốc phải được rửa sạch trong và ngoài bằng nước xàphòng , rửa sạch xà phòng bằng nước, tráng lại bằng nước tinh khiết , sấy khôhoặc làm khô bằng phương pháp thích hợp bao bì cần được sử lí trước khiđóng thuốc
2.4 Cân đong hóa chất và dung môi
Cân đong dung môi, hóa chất phải đúng khối lượng hay thể tích đã ghi trongcông thức Để tránh nhầm lẫn, sai sót trong pha chế, khi cân, đong hóa chất vàdung môi cần có 2 người , một người cân và một người kiểm tra về số lượng vàtên hóa chất, dung môi
2.5 Hòa tan
Trang 21Trong pha chế dung dịch thuốc, hòa tan là một công đoạn quan trọng ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng thuốc Nguyên tắc cung là phải hạn chế đếnmức thấp nhất sự tác động của môi trường đến thuốc trong quá trình pha chế,
do vậy phải thực hiện quá trình hòa tan càng nhanh càng tốt
2.6 Kiểm tra bán thành phẩm và điều chỉnh thể tích
Với các dung dịch trong tiêu chuẩn chất lượng có quy định về pH thì sau khihòa tan các thành phần có trong dung dịch thuốc cần đo pH của dung dịch vàđiều chỉnh pH vế giá trị quy định bằng dung dịch acd hay base thích hợp ( nếucần)
Với các dung dịch thuốc trong tiêu chuẩn chất lượng có quy định về tỷ trọngnhư các siro thuốc thì cần phải xác định tỷ trọng của dung dịch ( bằng tỷ trọng
kế hoặc cân một thể tích chính xác dung dịch) và điều chỉnh ( nếu cần) về giátrị quy định bằng cách thêm dung môi hoặc thêm chất tan
Thêm dung môi vừa đủ đến thể tích thoe công thức pha chế Lấy mẫu địnhlượng hàm lượng dược chất trong dung dịch thuốc ( định lượng bán thànhphẩm) và điều chỉnh (nếu cần) để dung dịch có hàm lượng dược chất nằm tronggiới hạn quy định
Để lọc các dung dịch có độ nhớt cao như các siro thuốc, các dung dịch dầu…
có thể lọc qua giấy lọc dày, xốp, thớ to (lỗ lọc lớn) hay lọc qua túi vải và phảilọc khi dung dịch đang nóng
Lọc qua màng lọc có kích thước lỗ xốp từ 0.45µm đến vài µm với các loại giá
đỡ màng và thiết bị lọc phù hợp với quy mô sản xuất
Trang 222.8 Đóng thuốc
Dung dịch sau khi lọc và kết quả kiểm nghiệm bán thành phẩm đạt yêu cầu sẽđược đóng vào bao bì đã được xử lý Tùy theo quy mô pha chế và điều kiện vềthiết bị, có thể thực hiện đóng thuốc vào chai lọ bằng cách:
- Đóng thuốc bằng máy bán tự động: quá trình đóng thuốc vào ống thuốc
uống được thực hiện bằng một máy bơm dịch ngắt, mở theo chu kỳ hoạt độngcủa máy Thể tích hay khối lượng thuốc đóng vào từng ống được điều chỉnhtheo ý muốn của người vận hành máy ngay từ khi bắt đầu đóng thuốc
- Đóng thuốc bằng máy tự động: quá trình tiếp ống đóng thuốc, các khâu
dán nhãn, in số kiểm soát được thực hiện tự động bằng một hệ thống máy liênhoàn
Khi kiểm tra giới hạn cho phép về thể tích thuốc trong quá trình đóng thuốc: dùquá trình đóng ống dung dịch thuốc vào ống được làm thủ công, bán thủ cônghay tự động đều phải định kỳ( quy định theo thời gian hoặc theo số sản phẩm
đã đóng) kiểm tra lại thể tích thuốc đã được đóng vào ống có nằm trong giớihạn cho phép không Nếu đạt các yêu cầu thì phải điều chỉnh kịp thời
2.9 Giới hạn sai số thể tích cho phép đối với dung dịch thuốc uống
Loại thuốc Thể tích ghi trên nhãn Giới hạn cho phép
Dung dịch thuốc uống Tới 20 ml + 10%
Trang 23Sau khi dán nhãn, các ống thuốc được cho vào một giấy kèm theo một tờhướng dẫn sử dụng thuốc Nột dung thông tin in trên hộp giấy và tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc cũng phải tuân thủ đúng quy định của “ Quy chế nhãn thuốc”.Sau đó, sản phẩm cần được đóng hòm để thuận tiện cho việc vận chuyển vàbảo quản Quy cách và số lượng thuốc đóng trong hòm tùy theo từng sản phẩmnhưng phải có nhãn đầy đủ
Trong quá trình dán nhãn, đóng hộp, đóng hòm, phải kiểm tra số lô sản xuất,hạn dung ghi trên nhãn hộp thuốc, hòm thuốc để tránh sai sót, nhầm lẫn
Sản phẩm sau khi đóng gói hoàn chỉnh phải được lấy mẫu kiểm nghiệm thànhphẩm, Kiểm nghiệm tất cả các chỉ tiêu được ghi trong tiêu chuẩn chất lượngcủa chế phẩm Nếu đạt yêu cầu chất lượng thì cho nhập kho và đưa vào lưuthông
3 YÊU CÂU CHẤT LƯỢNG DUNG DỊCH THUỐC
3.1 Về càm quan
Dung dịch lỏng là những hế phẩm lỏng trong suốt, có màu, mùi, vị đặc trưngriêng, được quy định cụ thể đối với từng chế phẩm, Kiểm tra cảm quan, chếphẩm phải đạt các yêu cầu đã nêu trong tiêu chuẩn của chế phẩm đó
3.2 Sai lệch về thể tích
Phài đạt giới hạn cho phép về thể tích
3.3 pH
Áp dụng đối với các dung dịch nước, xác định bằng máy pH Chế phẩm phải có
pH nằm trong khoảng giá trị pH đã công bố trong tiêu chuẩn chất lượng củachế phẩm đó
3.4 Tỷ trọng
Là chỉ tiêu chất lượng thường được quy định với các siro thuốc Để xác định tỷtrọng của siro thuốc có thể dung tỷ trọng kế để đo hoặc dung picnomet
3.5 Định tính
Trang 24Chế phẩm phải cho những phản ứng dương tính của dược chất Thử theophương pháp ghi trong tiêu chuẩn chất lượng của từng chế phẩm cụ thể
3.8 Độ nhiễm khuẩn
Nuôi cấy mẫu thuốc trong môi trường nuôi cấy thích hợp để phát hiện xem có
vi khuẩn hay nấm men, nấm mốc phát triển hay không
Trang 25Bài 5 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
1 ĐỊNH NGHĨA
Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là những chế phẩm thuốc vô khuẩn dùng để tiêmhoặc tiêm truyền vào cơ thể
Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền được phân thành 3 loại:
Thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương)
Thuốc tiêm truyền (dung dịch nước hay nhũ tương dầu trong nước)
Bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay thuốctiêm truyền
2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền được pha chế - sản xuất bằng cách hòa tan, phântán hoặc nhũ hoá dược chất và các tá dược vào một dung môi hay hỗn hợpdung môi thích hợp, trong điều kiện tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về pha chế -sản xuất các chế phẩm thuốc vô khuẩn, để tránh nhiễm tạp và nhiễm vi sinh vậtvào thuốc Các thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền phải được tiệt khuẩn theo phươngpháp quy định (Phụ lục 16.1) Trường hợp vô khuẩn bằng cách lọc thì phải sửdụng dụng cụ, thiết bị, đồ đựng đã tiệt khuẩn và pha chế trong điều kiện tuyệtđối vô khuẩn
Quá trình pha chế một mẻ thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền từ khi pha thuốc, đóngthuốc, hàn kín và tiệt khuẩn cần hoàn thành càng nhanh càng tốt, thường trongvòng 12 giờ Nếu không, phải bảo quản thuốc trong điều kiện vô khuẩn
3 TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM
Trang 26Thuốc tiêm dạng dung dịch phải trong suốt và không có các tiểu phân khôngtan khi kiểm tra bằng mắt thường ở điều kiện quy định (Phụ lục 11.8, mục B).Trạng thái phân tán: Thuốc tiêm hỗn dịch có thể lắng cặn nhưng phải dễ dàngphân tán đồng nhất khi lắc và phải giữ được sự đồng nhất trong thời gian đủ đểlấy đúng liều thuốc Kích thước của phần lớn (trên 90%) các tiểu phân hoạtchất phải dưới 15 µm, không quá 10% số tiểu phân kích thước 15 - 20 µm vàhầu như không có tiểu phân kích thước 20 - 50 µm.
Thuốc tiêm nhũ tương phải không có bất kỳ biểu hiện nào của sự tách lớp
Phép thử nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục 13.2) thực hiện trong những trường hợp
có quy định trong chuyên luận Khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vikhuẩn thì không phải thử chất gây sốt, nếu không có chỉ dẫn khác
3.7 Chất gây sốt
Không được có (Phụ lục 13.4)
Phép thử chất gây sốt thực hiện trong những trường hợp sau:
Trang 27Với các thuốc tiêm đóng liều đơn có thể tích 15 ml hoặc hơn và không có quyđịnh thử nội độc tố, trừ những chỉ dẫn khác
Với thuốc tiêm đóng liều đơn có thể tích nhỏ hơn 15 ml nếu trên nhãn có ghi
"không có chất gây sốt" và không có quy định thử nội độc tố
3.10 Các yêu cầu kỹ thuật khác