Chế phẩm mềm dẻo với những kích cỡ khác nhau Chứa một hoặc nhiều hoạt chất Được dán trên những vùng da nguyên vẹn Đưa hoạt chất thấm qua da vào hệ thống tuần hoàn gây tác dụng phòn
Trang 1Kiểm nghiệm các dạng
bào chế đặc biệt
Trang 2 Yêu cầu chất lượng của thuốc thành phẩm
Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm thành phần thuốc
khí dung
Nội dung
Trang 3Chế phẩm mềm dẻo với những kích cỡ khác nhau
Chứa một hoặc nhiều hoạt chất
Được dán trên những vùng da nguyên vẹn
Đưa hoạt chất thấm qua da vào hệ thống tuần hoàn gây tác dụng phòng hoặc điều trị
Trang 4Lớp màng nền
Thường không thấm nước và hoạt chất
Có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ lớp chứa hoạt chất
Có thể có cùng kích thước với lớp chứa hoạt chất
hoặc lớn hơn (mép viền xung quanh của lớp màng nền được bao phủ bởi những chất dễ dàng bắt dính khi dán lên da để đảm bảo sự kết dính của thuốc dán lên da)
Thuốc dán thấm qua da
Trang 5Lớp chứa hoạt chất
Chứa một hoặc nhiều hoạt chất cùng với các tá dược
Có thể là một lớp duy nhất hoặc nhiều lớp khung rắn hoặc khung xốp (matrix) nửa rắn hoặc kiểu bể chứa (reservoir) nửa rắn
Trang 6 Một phần hoặc một vài vị trí trên màng kiểm soát
Hoặc chỉ xung quanh viền của lớp màng nền
Thuốc dán thấm qua da
Trang 7Lớp bảo vệ
Lớp nhựa dẻo hoặc kim loại dát mỏng
Khi bóc lớp bảo vệ: không được kéo theo lớp chứa hoạt chất hoặc các
chất giúp kết dính từ miếng dán
Yêu cầu chung
Dán lên vùng da khô, sạch và nguyên vẹn
Trang 8Phải đạt các yêu cầu qui định trong chuyên luận riêng và các yêu cầu sau
Trang 9Tính chất
Phải đồng nhất, có độ bắt dính thích hợp (dễ dính và dễ bóc), không gây kích ứng da
Độ đồng đều hàm lượng
Nếu như không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, tiến hành
trên 10 đơn vị riêng rẽ được lấy bất kỳ Chế phẩm đem kiểm tra đạt
yêu cầu phép thử nếu
Hàm lượng trung bình của 10 đơn vị không nằm ngoài giới hạn từ
90% đến 110% so với hàm lượng ghi trên nhãn và
Không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75% đến
125% so với hàm lượng trung bình
Thuốc dán thấm qua da
Trang 10Độ đồng đều khối lượng lớp chứa hoạt chất
Nếu phép thử độ đồng đều hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các hoạt chất có trong thuốc dán qua da thì không cần phải thử độ đồng đều khối lượng
Tiến hành
Lấy 20 đơn vị bất kỳ
Xác định khối lượng lớp chứa hoạt chất của từng đơn vị và tính khối lượng trung bình của lớp chứa hoạt chất
Cân từng đơn vị đã được loại bỏ lớp bảo vệ (m1)
Dùng hỗn hợp dung môi hữu cơ phù hợp để rữa hết lớp keo chứa
hoạt chất, làm khô, cân lại khối lượng lớp nền (m2)
Khối lượng lớp chứa hoạt chất: m1 - m2
Thuốc dán thấm qua da
Trang 11Độ đồng đều khối lượng lớp chứa hoạt chất
Trang 12Độ đồng đều diện tích
Tiến hành:
Lấy 20 đơn vị bất kỳ
Đo diện tích của từng đơn vị, tính diện tích trung bình: bóc lớp màng
bảo vệ của từng đơn vị, đo và tính diện tích của lớp chứa hoạt chất
Trang 13Thuốc dán thấm qua da
Trang 14Độ hòa tan
Phương pháp thử nghiệm thích hợp được yêu cầu theo
từng chuyên luận riêng
Thiết bị kiểu giỏ quay, kiểu cánh khuấy hoặc kiểu dòng
chảy có thể được sử dụng
Thuốc dán thấm qua da
Trang 15Độ hòa tan
Sự giải phóng hoạt chất qua màng cũng được sử dụng
Màng cellulose hoặc silicon
Phải không ảnh hưởng đến động học của giải phóng
hoạt chất từ miếng thuốc dán
Màng có thể được xử lý một cách phù hợp trước khi
thử nghiệm, được lưu giữ trong môi trường thích hợp
để sử dụng cho thử nghiệm trong 24 giờ
Thuốc dán thấm qua da
Tiến hành
Đặt bề mặt phóng thích hoạt chất của miếng thuốc dán lên màng, tránh sự hình thành bọt khí
Trang 16Thuốc dán thấm qua da
Trang 17Xác định độ hòa tan của thuốc dán thấm qua da scopolamin 1,5 mg
Thiết bị: kiểu cánh khuấy
Môi trường: 300 ml nước Nhiệt độ môi trường: 32 ± 0,3o C
Tốc độ quay: 45 vòng/phút
Thời gian: 72 giờ Thời điểm lấy mẫu: 1, 6, 24, 36, 72 giờ
Hàm lượng scopolamin phóng thích được xác định bằng HPLC
Trang 19 Nhãn
Theo đúng qui định về hướng dẫn ghi nhãn thuốc của Bộ Y tế
Nơi dán thuốc
Tổng hàm lượng hoạt chất có trong một đơn vị
Liều phóng thích cho mỗi đơn vị thời gian
Diện tích bề mặt phóng thích
Thuốc dán thấm qua da
Trang 20Thuốc dán tác dụng tại chỗ
Trang 21Chế phẩm có chứa một hoặc nhiều dược chất
Trải đều hoặc dính trên một lớp vải hoặc một lớp phim dẻo và có tính bắt dính trên da
Được dán trên da
Dược chất và các thành phần khác hầu như không
thấm qua da để đi vào hệ tuần hoàn chung, chỉ phát huy tác dụng tại chỗ
Cấu tạo
Tương tự thuốc dán thấm qua da
Thuốc dán tác dụng tại chỗ
Trang 22Yêu cầu kỹ thuật:
Trang 24Thuốc khí dung
Trang 25 Dạng bào chế mà trong quá trình sử dụng, hoạt chất được phân tán thành những hạt nhỏ trong không khí do thuốc được nén qua đầu phun bởi một luồng khí đẩy ở
áp suất cao để tới vị trí tác dụng
Dùng ngoài da, tóc, mũi - họng, răng, miệng hoặc tai,
Hay dùng để hít theo đường hô hấp
Có tác dụng tại chỗ hoặc tác dụng toàn thân
Thuốc khí dung
Trang 26Các dạng thuốc khí dung
Dạng hoàn chỉnh
Kiểu piston
Dùng quả bóp
Thuốc khí dung
Trang 27Bao gồm thuốc, chai, lọ kín chứa thuốc có gắn đầu phun cùng với van và khí đẩy được nén ở áp suất thích hợp
Khi nhấn đầu phun, thuốc sẽ tự động đẩy ra khỏi đầu van
Van: không phân liều, nhưng nếu cần thiết thuốc phải gắn van phân liều chính xác
Thuốc khí dung hoàn chỉnh
Trang 28Thuốc: thường ở thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ
tương)
Chai, lọ, bình được chế tạo đặc biệt để có thể gắn kết với các bộ phận gồm ống dẫn thuốc, van, đầu phun và nắp đậy
Chế bằng vật liệu thích hợp như thủy tinh, nhựa, kim loại hoặc phối hợp
Thuốc khí dung hoàn chỉnh
Trang 29Khí đẩy
Nén thuốc qua đầu phun
Lượng khí nén đóng trong thuốc phải đảm bảo
đủ để đẩy hết liều lượng thuốc
Hỗn hợp các loại khí: carbonic, nitơ hoặc hydrocarbon và dẫn chất halogen của hydrocarbon Hai nhóm sau thường dùng ở dạng khí nén hóa lỏng
Lưu ý: kiểu đóng thuốc dưới áp lực cao của khí đẩy (thuốc bọt, thuốc lỏng để xoa da và mỹ phẩm )
Thuốc khí dung hoàn chỉnh
Trang 30Dạng thuốc khí dung chưa hoàn chỉnh
chỉnh
bơm nén không khí để đẩy thuốc
Khi nhấn, piston hoạt động như van một
chiều chỉ cho khí đi vào, sau vài lần ấn áp
suất đạt tới mức nhất định, van mở cho
Trang 31Đựng trong đồ đựng riêng
Khi dùng thuốc được cho
vào một đầu phun có gắn
quả bóp (bằng nhựa hoặc
cao su)
Khi bóp, không khí sẽ
nén với áp lực đủ để đẩy
thuốc ra khỏi đầu phun
Thuốc khí dung dùng quả
bóp
Trang 32Đầu phun
Có hình dạng khác nhau, tùy trường hợp cho thuốc
qua miệng hoặc mũi
Dụng cụ tạo khí dung cho cá nhân hay được dùng
trong bệnh viện bằng cách nối chung với máy nén khí trị liệu khí dung
Thiết bị khác (máy rung động siêu âm, máy dùng điện thế) tạo ra thuốc khí dung để xông hít
Thuốc khí dung dùng quả
bóp