Nghiên cứu xây dựng TCVN về thuốc Kiểm tra xác định CLT trên thị trường Thẩm tra kỹ thuật, xét cấp đăng ký sản xuất và lưu hành thuốc ở VN Phát hành chất chuẩn, chất đối chiếu T
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ KIỂM NGHIỆM
DƯỢC PHẨM
Trang 21 TB được khái niệm: thuốc, yêu cầu chất lượng
thuốc, kiểm tra chất lượng thuốc, công tác đảm bảo chất lượng thuốc
2 TB công tác tiêu chuẩn hoá, xây dựng và áp dụng
tiêu chuẩn như thế nào?
3 TB các bước tiến hành trong kiểm nghiệm thuốc,
nội dung chính của thực hành tốt phòng kiểm nghiệm
Mục tiêu học tập
Trang 3Người bệnh mong muốn được sử dụng
thuốc như thế nào?
Trang 4Khái niệm thuốc
1 Phòng bệnh, chữa bệnh
2 Phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể
3 Làm giảm triệu chứng bệnh
4 Chẩn đoán bệnh
5 Phục hồi nâng cao sức khoẻ
6 Làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn cơ thể
7 Làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản
8 Làm thay đổi hình dạng cơ thể
Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, khoáng vật, sinh học được sản xuất dùng cho người nhằm mục đích:
Trang 5Khái niệm thực phẩm chức năng
Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để
hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:
- Thực phẩm bổ sung
- Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
- Thực phẩm dinh dưỡng y học
Trang 76 Bảo quản, phân phối
Thuốc đảm bảo chất lượng khi đạt
các yêu cầu kỹ thuật
Trang 8Làm thế nào để đảm bảo chất lượng
thuốc?
Good storage practice (GSP)
Trang 9 Thuốc có chứa đúng hoạt chất?
Thuốc có đạt hàm lượng hoạt chất đã đăng ký?
Thuốc có đạt yêu cầu về cảm quan, độ tinh khiết, qui cách đóng gói, dán nhãn?
Tại sao phải kiểm tra chất lượng
thuốc?
Trang 13• Do nhầm lẫn trong sản xuất?
• Công thức bào chế chưa đúng?
• Bảo quản chưa tốt?
• Ý đồ lừa đảo của nhà sản xuất?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến
chất lượng thuốc
Trang 14 Do nhầm lẫn trong sản xuất?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến
chất lượng thuốc
Trang 15 Công thức bào chế chưa đúng?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến
chất lượng thuốc
Trang 161 Dung dịch tiêm Phenobarbital:
Công thức:
Natri Phenobarbital 10 hoặc 20g Nước cất pha tiêm vđ 1000 ml
Độ tan của natri Phenobarbital trong nước là 1:3 Như vậy,
về mặt độ tan không có gì trở ngại
Dung dịch tiêm natri Phenobarbital 10% sau 4 tuần bảo quản ở 20oC đã bị thuỷ phân 7% dược chất
Để khắc phục sự thủy phân cần sử dụng hỗn hợp dung môi
tỷ lệ thích hợp propylene glycol hoặc hỗn hợp propylene glycol và alcol ethylic.
Ví dụ: công thức bào chế
Trang 171 Dung dịch tiêm Phenobarbital:
Trang 18• Bảo quản chưa tốt?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến
chất lượng thuốc
Trang 19• Ý đồ lừa đảo của nhà sản xuất?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến
chất lượng thuốc
Trang 20Một số khái niệm
- Thuốc đạt tiêu chuẩn
- Thuốc không đạt tiêu chuẩn
- Thuốc giả
- Thuốc kém phẩm chất
Trang 21Thuốc đạt tiêu chuẩn
Trang 22Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Trang 23Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Trang 24- SĐK: VN-11336-10; lô SX: OZ4007; Ngày SX: 06/10/2014; HD: 05/4/2017
do công ty Formulations (India) Ltd., India sản xuất; Công ty TNHH xuất nhập khẩu Y tế Delta nhập khẩu do thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
về chỉ tiêu độ hòa tan.
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Trang 25Thuốc giả
Trang 26Ví dụ:
Cục quản lý dược nhận được công văn số 1077/VKNTTW-KH
đề ngày 17/12/2014 đính kèm phiếu kiểm nghiệm số 45Gt10 ngày 17/12/2014 của viện kiểm nghiệm thuốc trung ương báo cáo về việc phát hiện mẫu thuốc mang tên prednisolon 5mg và có một số thông tin ghi trên nhãn như sau:
- Prednisolon 5mg (viên nén prednisolon 5mg)
- Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm OPV
- SĐK: VD12086-11, Lot No: 061230, NSX: 2013 HSD:
07-08-2016
Thuốc do trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Trà Vinh lấy mẫu tại nhà thuốc Thành Cao số 42, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 2, Tp Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh: mẫu thử nghiệm không cho phản ứng định tính dược chất Prednisolon.
Theo hồ sơ lưu trữ tại Cục quản lý dược thì cho tới nay Cục quản lý dược chưa cấp phép lưu hành cho bất kỳ thuốc nào có số đăng ký SĐK: VD12086-11
Thuốc giả
Trang 27Thuốc kém phẩm chất
Trang 28Ví dụ:
Đình chỉ lưu hành trên toàn quốc thuốc Kyungsol Tab - SĐK: 6801-08; số lô: SDM 1304, NSX: 21/05/2013, HD: 20/5/2016 do Công ty Crow pharm Co.,Ltd., Korean sản xuất
VN-Công văn số 5774/QLD-CL ngày 31/3/2015 của Cục Quản lý Dược gửi Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế Đà Nẵng về việc thông báo: Đình chỉ lưu hành trên toàn quốc thuốc Kyungsol Tab - SĐK: VN-6801-08; số lô: SDM 1304, NSX: 21/05/2013, HD: 20/5/2016 do Công ty Crow pharm Co.,Ltd., Korean sản xuất
do thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu định lượng betamethason
và chỉ tiêu độ đồng đều hàm lượng betamethason.
Thuốc kém phẩm chất
Trang 29Cục quản lý
dược
(Bộ y tế)
Phòng nghiệp
vụ dược (Sở y tế)
Hệ thống quản lý chất lượng thuốc
Trang 30ký TCCS
Xây dựng các văn bản pháp quy
về TCCL
Chỉ đạo giám sát hệ thống KTCLT
Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận GMP, GLP
Tổ chức hướng dẫn nghiệ
p vụ QLCLT
Phối hợp với các
cơ quan QLCLT
Nhiệm vụ của Cục quản lý dược
Trang 31Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về QLCLT
Thực hiện thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm về CLT ở địa phương
Nhiệm vụ của phòng quản lý dược
Trang 32Hệ thống kiểm tra chất lượng
Trang 33 Nghiên cứu xây dựng TCVN về thuốc
Kiểm tra xác định CLT trên thị trường
Thẩm tra kỹ thuật, xét cấp đăng ký sản xuất và lưu hành thuốc ở VN
Phát hành chất chuẩn, chất đối chiếu
Trọng tài về chất lượng khi có tranh chấp
Đào tạo cán bộ kiểm nghiệm
Tư vấn chính sách quốc gia về thuốc
Xây dựng tiêu chuẩn phòng kiểm nghiệm
Kiểm tra kiểm nghiệm thuốc trong toàn quốc
Nhiệm vụ của viện kiểm nghiệm
Trang 34 Kiểm tra xác định CLT sản xuất và lưu hành ở địa phương
Trọng tài về chất lượng khi có tranh chấp ở địa phương
Đào tạo cán bộ kiểm nghiệm cho các phòng kiểm nghiệm
Tư vấn chính sách địa phương về thuốc
Xây dựng tiêu chuẩn phòng kiểm nghiệm
Kiểm tra kiểm nghiệm thuốc ở địa phương
Nhiệm vụ của trung tâm kiểm
nghiệm
Trang 35 Kiểm nghiệm xác định CLT tại cơ sở theo TCCL đã
đăng ký
Giám sát, kiểm tra CLT trong sản xuất từ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm
Lập hồ sơ theo dõi từng lô sản phẩm
Chịu trách nhiệm CLT tại cơ sở
Nhiệm vụ của phòng kiểm nghiệm
Trang 36Các cơ quan quản lý chất lượng thuốc phối hợp cùng nhau trong việc thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra nhà nước về CLT
Hệ thống thanh tra dược
Trang 37Công tác tiêu chuẩn hoá
Trang 381 Tiêu chuẩn hoá Một số khái niệm
Một lĩnh vực hoạt động bao gồm 2 nội dung:
- Xây dựng các tiêu chuẩn
- Áp dụng các tiêu chuẩn trong thực tế để đạt hiệu quả chung có lợi nhất cho xã hội
Trang 392 Tiêu chuẩn Một số khái niệm (tiếp)
Là những qui định thống nhất và hợp lý:
- Trình bày dưới dạng văn bản hoặc một thể thức nhất định
- Do cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Bắt buộc áp dụng cho những nơi có liên quan
Trang 403 Tiêu chuẩn chất lượng thuốc Một số khái niệm (tiếp)
Văn bản khoa học kỹ thuật mang tính pháp lý qui định:
- Qui cách, chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử
- Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản
- Các vấn đề liên quan đến đánh giá chất lượng thuốc
Trang 411 Các máy móc, trang thiết bị, dụng cụ
2 Nguyên, nhiên vật liệu đầu vào
3 Các nguyên tắc, phương pháp, thủ tục, các vấn
đề tổ chức, quản lý, sản xuất, phân phối…
4 Các thuật ngữ, ký hiệu, đo lường…
5 Thuốc, tiền thuốc…
Đối tượng của công tác tiêu chuẩn
hoá
Trang 421 Tiêu đề
2 Yêu cầu kỹ thuật
3 Phương pháp thử
4 Đóng gói, dán nhãn, bảo quản
Nội dung chính của một tiêu chuẩn về
thuốc
Trang 431 Tiêu đề
Nội dung chính của một tiêu chuẩn về thuốc
(tiếp)
- Ghi rõ tên nguyên liệu, thành phẩm
- Tên đơn vị ban hành tiêu chuẩn
- Loại tiêu chuẩn
- Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
Trang 442 Yêu cầu kỹ thuật
- Cảm quan: màu sắc, mùi vị, hình thức trình bày…
- Định tính: hoạt chất chính
- Thử giới hạn tạp chất: các loại tạp chất qui định giới hạn
- Định lượng: hàm lượng hoạt chất theo yêu cầu…
Nội dung chính của một tiêu chuẩn về thuốc
(tiếp)
Trang 45Thêm 5 giọt AgNO3 10%
Kết quả: xuất hiện tủa trắng, tủa tan trong dung dịch amoniac, acid hóa tủa xuất hiện trở lại.
Nội dung chính của một tiêu chuẩn về thuốc
(tiếp)
Trang 464 Đóng gói, dán nhãn, bảo quản
- Thuốc phải có nhãn đến đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Nội dung chính của một tiêu chuẩn về thuốc
(tiếp)
Trang 474 Đóng gói, dán nhãn, bảo quản
- Nhãn thuốc đủ nội dung theo qui định của qui chế nhãn
- Thuốc phải được xác định điều kiện bảo quản tối ưu để
đảm bảo hạn sử dụng ghi trên nhãn
Nội dung chính của một tiêu chuẩn về thuốc
(tiếp)
Trang 48 Tên thuốc
Hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ
Quy cách đóng gói
Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định
Dạng bào chế, số đăng ký hoặc số
giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất,
ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện
bảo quản
Các dấu hiệu lưu ý
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về thuốc
Xuất xứ của thuốc
Hướng dẫn sử dụng thuốc
Ghi nhãn thuốc thông thường
Trang 49Ghi nhãn nguyên liệu
- Tên nguyên liệu
- Hàm lượng hoặc nồng độ (nếu có)
- Tiêu chuẩn của nguyên liệu
- Khối lượng tịnh hoặc thể tích
- Số lô sản xuất, ngày sản xuất
- Hạn dùng, điều kiện bảo quản
- Số đăng ký (nếu có)
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, xuất xứ của thuốc
- Tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu (đối với nguyên liệu nhập khẩu)
Trang 50Ghi nhãn trên vỉ thuốc
- Tên thuốc
- Hoạt chất, hàm lượng:
thuốc ở dạng phối hợp có ít
hơn hoặc bằng 3 hoạt chất
thì phải ghi đủ hoạt chất,
hàm lượng của từng hoạt
chất
- Số lô sản xuất, hạn dùng
- Tên cơ sở sản xuất Tên cơ
sở sản xuất có thể viết tắt
nhưng phải bảo đảm nhận
diện được tên cơ sở sản xuất
Trang 51Ghi nhãn trên bao bì có kích thước nhỏ
nhất
- Tên thuốc
- Hoạt chất, hàm lượng: thuốc ở dạng phối hợp có ít hơn hoặc bằng 3 hoạt chất thì phải ghi đủ hoạt chất, hàm lượng của từng hoạt chất
- Thể tích hoặc khối lượng
- Số lô sản xuất, hạn dùng
- Tên cơ sở sản xuất Tên cơ sở sản xuất có thể viết tắt nhưng phải đảm bảo nhận diện được tên cơ sở sản xuất
Trang 521 Tiêu chuẩn dược điển Việt Nam
2 Tiêu chuẩn cơ sở:
Các cấp tiêu chuẩn về thuốc
- Tiêu chuẩn cơ sở của những sản phẩm lưu
hành trên thị trường
- Tiêu chuẩn cơ sở của những sản phẩm lưu
hành nội bộ
Trang 53Ví dụ: viên nang paracetamol theo TCDĐVN IV
NANG PARACETMOL
Capsulae Paracetamoli
Là viên nang chứa paracetamol
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và
các yêu cầu sau:
Hàm lượng paracetamol, C8H9NO2, từ 95,0 đến 105,0 % so với hàm lượng ghi trên
nhãn
Tính chất
Viên nang cứng bên trong chứa bột thuốc màu trắng, không mùi
Trang 54Ví dụ: viên nang paracetamol theo TCDĐVN IV (tiếp)
Định tính
A Lấy một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 0,5g paracetamol, thêm 30 ml aceton (TT),
khuấy kỹ, lọc, làm bay hơi dịch lọc đến cắn, lấy cắn làm các phản ứng sau đây:
Đun sôi 0,1 g cắn với 1ml acid hydrocloric (TT) 3 phút, thêm 10 ml nước cất, để nguội Thêm 1
giọt dung dịch kali dicromat 5% (TT) sẽ xuất hiện màu tím, không chuyển sang màu đỏSấy cắn ở 105 oC, độ chảy của cắn khoảng 168 đến 172oC (Phụ lục 6.7)
B Sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silicagel GF254 đã hoạt hoá ở 105oC trong 1 giờ
Hệ dung môi : Methylen clorid- methanol (4: 1)
Dung dịch thử: Hoà tan một lượng bột chế phẩm tương ứng với 10 mg paracetamol trong 10 ml
methanol (TT) Lọc
Dung dịch đối chiếu : Hoà tan 10 mg paracetamol trong 10 ml methanol (TT)
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 l các dung dịch trên Triển khai sắc ký đến
khi dung môi đi được 15 cm Lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm
Vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết
chính thu được trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
Trang 55Ví dụ: viên nang paracetamol theo TCDĐVN IV (tiếp)
Độ hoà tan ( phụ lục 11.4)
Thiết bị : Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hoà tan: 900 ml nước
Tốc độ quay: 50 vòng/ phút.
Thời gian: 45 phút
Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi hoà tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu Pha
loãng dịch lọc bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M để được dung dịch có nồng độ
paracetamol khoảng 7,5 g/ ml Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở
bước sóng cực đại 257 nm, mầu trắng là dung dịch natri hydroxyd 0,1 M Tính hàm lượng
paracetamol hoà tan theo A (1%,1 cm) Lấy 715 là giá trị A (1%, 1 cm) của paracetamol ở bước sóng 257 nm
Yêu cầu: Không được dưới 75 % lượng paracetamol, C8H9NO2, so với lượng ghi trên nhãn
được hòa tan trong 45 phút
Trang 56Ví dụ: viên nang paracetamol theo TCDĐVN IV (tiếp)
Dung dịch chuẩn : Chứa 0,001% của 4 - aminophenol trong methanol 15%
Dung dịch thử : Lắc một lượng bột chế phẩm tương ứng 1,0 g paracetamol trong 15 ml
methanol (TT), thêm nước vừa đủ 100 ml và lọc
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 m)
Tốc độ dòng: 2 ml/ phút
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 272 nm
Trong sắc ký đồ thu được, diện tích pic tương ứng với 4- aminophenol trong dung dịch thử
không được lớn hơn diện tích pic này trong dung dịch chuẩn (0,1 %)
Trang 57Ví dụ: viên nang paracetamol theo TCDĐVN IV (tiếp)
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silicagel GF254 đã hoạt hoá ở 105 oC trong 1 giờ.
Dung môi khai triển: Toluen- aceton- cloroform (10: 25: 65).
Dung dịch thử (1): Lấy một lượng bột chế phẩm tương ứng với 1,0 g paracetamol vào ống ly
tâm có nắp , thêm chính xác 5 ml ether ethylic không có peroxyd(TT), đậy nắp, lắc cơ
học 30 phút Ly tâm với tốc độ 1000 vòng/phút trong khoảng 15 phút hoặc cho đến khi thu được dung dịch hoàn toàn trong
Dung dịch thử (2): Lấy chính xác 1 ml dung dịch thử (1) pha loãng vừa đủ với 10 ml ethanol 96
% (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Chứa 0,0050 % 4'- cloroacetanilid trong ethanol 96% (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 0,25 g 4'- cloroacetanilid và 0,1 g paracetamol vừa đủ 100 ml
với ethanol 96 % (TT)
Trang 58Ví dụ: viên nang paracetamol theo TCDĐVN IV (tiếp)
Tạp chất liên quan
Cách tiến hành:
Lượng chấm dung dịch thử (1): 200 l
Lượng chấm dung dịch thử (2), dung dịch đối chiếu (1) và (2) : 40 l
Cho dung môi khai triển và bình sắc ký không lót giấy và đặt ngay bản mỏng vừa chấm các
dung dịch vào bình Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 14 cm
Sau khi triển khai để bản mỏng khô hoàn toàn, quan sát dưới sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm
Bất kỳ vết nào có trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1) tương ứng với vết của 4'- cloroacetanilid
không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1)
Bất kỳ vết nào có trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2), có giá trị Rf thấp hơn giá trị Rf của 4'-
cloroacetanilid không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1)
Thử nghiệm chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ dung dịch (4) có 2 vết tách ra rõ ràng, vết tương ứng
với 4'- cloroacetanilid phải có giá trị Rf cao hơn
Trang 59Ví dụ: viên nang paracetamol theo TCDĐVN IV (tiếp)
Định lượng
Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến ( phụ lục 4.1)
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong một nang và nghiền thành bột mịn
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,150 g paracetamol vào bình
định mức 200 ml, thêm 50 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), thêm 100 ml nước, lắc
15 phút Thêm nước đến định mức Lắc đều, lọc Loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu Lấy chính xác 10 ml dịch lọc cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng với nước đến định mức, lắc
đều Lấy chính xác 10 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml khác, thêm 10 ml
dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), pha loãng với nước đến định mức, lắc đều Đo độ
hấp thụ (Phụlục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 257 nm, cốc dày 1 cm Dùng
dung dịch natri hydroxyd 0,01 M làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng paracetamol, C8H9NO2 theo A(1 %, 1 cm) Lấy 715 là giá trị A(1 %, 1 cm) ở