1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hành kiểm nghiệm 1

17 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Song song tiến hành một mẫu chuẩn so sánh trong cùng điều kiện: dùng 1ml dung dịch arsen mẫu 1 phần triệu hoà loãng với nước thành 25 ml thay cho chế phẩm thử.. Định lượng Hòa tan 0,45

Trang 1

THỰC TẬP KIỂM NGHIỆM 1 Bài 1: Kiểm nghiệm bột MgSO4

Chỉ tiêu: Định tính

Thử giới hạn tạp ( kim loại nặng, Arsen ) Định lượng

Bài 2: Kiểm nghiệm bột NaHCO3

Chỉ tiêu: Định tính

Thử giới hạn tạp( Cl-, SO42-, Ca2+ )

Định lượng

Bài 3: Kiểm nghiệm viên nén Vitamin C 100mg

Chỉ tiêu: Tính chất

Định tính

Độ rã

Định lượng

Bài 4: Kiểm nghiệm viên nén Paracetamol 500mg

Chỉ tiêu: Tính chất

Định tính

Thử độ hòa tan

Định lượng

Bài 5: Kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4%

Chỉ tiêu: Định tính

Đo pH

Định lượng

Bài 6: Kiểm nghiệm thuốc mỡ Tetracyclin

Chỉ tiêu: Thể chất

Độ đồng nhất

Định tính

Định lượng

Bài 7: Kiểm nghiệm viên nang Amoxicillin 500mg

Chỉ tiêu: Tính chất

Độ đồng đều khối lượng

Định lượng

Bài 8: Kiểm nghiệm thuốc tiêm thiamin hydroclorid

Chỉ tiêu: Tính chất

Định tính

Thể tích

Định lượng

Trang 2

Bài 1: KIỂM NGHIỆM MgSO4

1 Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể không màu, bóng

Dễ tan trong nước, rất dễ tan trong nước sôi, thực tế không tan trong ethanol 96%

2 Định tính (phụ lục 8.1 - DĐVN IV)

- Định tính ion Mg2+:

+ Hòa tan 15mg chế phẩm trong 2 ml nước Thêm 1 ml dung dịch amoniac 6M, xuất hiện tủa trắng, tủa tan khi thêm 1 ml amoni clorid Thêm 1 ml dinatri hydrophosphat 9% sẽ có tủa kết tinh trắng

- Định tính ion SO42-:

+ Hòa tan 45mg trong 5 ml nước Thêm 1ml dung dịch HCl 2M và 1ml dung dịch Bari clorid 5%, xuất hiện tủa trắng

3 Thử giới hạn tạp chất

- Kim loại nặng chì:

Giới hạn kim loại nặng không được quá 10 phần triệu ( phụ lục 9.4.8 ):

Pha dung dịch S: hòa tan 5g chế phẩm trong nước vừa đủ 50ml

+ Mẫu thử (ống nghiệm 1):

12ml dung dịch S 2ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 lắc đều 1,2 ml dung dịch thioacetamid, lắc đều, để yên trong 2 phút + Chuẩn bị song song mẫu chuẩn (ống nghiệm 2):

Tương tự mẫu thử, thay 12 ml chế phẩm thử bằng 10 ml dung dịch chì mẫu 1 phần triệu và 2ml dung dịch S

+ Chuẩn bị Song song mẫu trắng (ống nghiệm 3):

Tương tự mẫu thử, thay 12 ml chế phẩm thử bằng 10 ml nước và 2ml dung dịch S

Trang 3

Đánh giá kết quả:so sánh màu

Chế phẩm đạt giới hạn tạp kim loại nặng khi màu nâu trong ống thử không được đậm hơn màu trong ống chuẩn Màu nâu trong ống chuẩn được so sánh với ống trắng

- Arsen:

Giới hạn arsen không được quá 20 phần triệu ( phụ lục 9.4.2 ):

+ Cho vào ống thuỷ tinh dài khoảng 50-60 mg bông tẩm chì acetat, đặt một miếng giấy tẩm HgBr2, hình tròn hay hình vuông, giữ chặt 2 ống thuỷ tinh bằng 2 dây lò xo

+ Mẫu thử: lấy 0,5 g chế phẩm cho vào bình nón, hoà tan với 25 ml nước Thêm 15

ml HCl, 0,1 ml dung dịch thiếc (II) clorid và 5 ml dung dịch kali iodid 20% Để yên 15 phút rồi thêm 5g kẽm hạt không có arsen, đậy bình nón bằng nút đã lắp sẵn giấy thử ở trên Ngâm bình trong nước ở nhiệt độ sao cho khí được giải phóng đều đặn

+ Song song tiến hành một mẫu chuẩn so sánh trong cùng điều kiện: dùng 1ml dung dịch arsen mẫu 1 phần triệu hoà loãng với nước thành 25 ml thay cho chế phẩm thử Sau 2 giờ lấy miếng giấy tẩm HgBr2 ra so sánh các vết màu

Đánh giá kết quả: chế phẩm đạt giới hạn tạp arsen khi màu của mẫu thử không

được đậm hơn màu của mẫu chuẩn so sánh

4 Định lượng

Hòa tan 0,450 g chế phẩm với nước trong bình nón thành 100ml và tiến hành chuẩn độ theo phương pháp định lượng magnesi bằng chuẩn độ complexon ( phụ lục 10.5): thêm vào bình nón 10ml dung dịch đệm amoniac pH 10, 50mg hỗn hợp đen eriocrom T, đun nóng 40oC và chuẩn độ bằng dung dịch trilon B 0,1M (dung dịch dinatri edetat) đến khi màu dung dịch chuyển từ tím sang xanh lam hoàn toàn

1ml dung dịch dinatri edetat 0,1M tương đương với 12,04 mg MgSO4

hoặc 1ml dung dịch dinatri edetat 0,1M tương đương với 2,431 mg Mg

(120,4 mg MgSO4 tương đương 246,5 g MgSO4.7H2O)

Đánh giá kết quả: magnesi sulfat phải chứa từ 99,0 - 100,5 % MgSO4 tính theo chế phẩm đã làm khô

Trang 4

Bài 2: KIỂM NGHIỆM BỘT NaHCO3

1 Tính chất

Bột kết tinh màu trắng Tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96% Khi đun nóng ở trạng thái khô hoặc ở trong dung dịch, sẽ chuyển dần thành natri carbonat

2 Định tính

Pha dung dịch S: hòa tan 5,0 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100ml

- Tính kiềm:

Thêm vào 5ml dung dịch S 0,1ml dung dịch phenolphtalein (CT), màu hồng nhạt xuất hiện Đun nóng, khí bay lên và dung dịch có màu đỏ

- Định tính ion Na+:

+ Lấy một ít chế phẩm, đốt trên ngọn lửa không màu, ngọn lửa sẽ nhuộm thành màu vàng + Lấy 2 ml dung dịch S, acid hóa bằng dung dịch acid acetic loãng, thêm 1ml dung dịch magnesi uranyl aceta, xuất hiện tủa kết tinh màu vàng

3 Thử giới hạn tạp chất

- Clorid:

Không được quá 0,015% ( phụ lục 9.4.5 ):

+ Ống thử: 7ml Dung dịch S cộng 2ml acid nitric đặc (TT) thêm nước vừa đủ 15ml + Ống mẫu: 10ml dung dịch mẫu clorid 5 phần triệu thêm 5ml nước

Cho vào 2 ống nghiệm 1ml HNO3 2M, 1ml AgNO3 2%, lắc đều để 5 phút

Đánh giá kết quả: so sánh độ đục

Chế phẩm đạt giới hạn tạp clorid khi ống thử không được đục hơn ống mẫu

- Sulfat:

Không được quá 0,015% ( phụ lục 9.4.14 ):

Thêm acid hydrrocloric ( TT) vào hỗn dịch chứa 1,0g chế phẩm trong 10ml nước đến khi trung tính và thừa khoảng 1ml rồi pha loãng thành 15ml bằng nước và tiến hành thử:

Trang 5

+ Ống thử: 1ml BaCl 25%, 1,5 ml sulfat mẫu 10 phần triệu, 15 ml chế phẩm thử, 0,5ml acid acetic 5M để yên 5 phút

+ Song song tiến hành làm ống mẫu, thay 15 ml chế phẩm thử bằng 15 ml dung dịch sulfat mẫu 10 phần triệu

Đánh giá kết quả: so sánh độ đục

Chế phẩm đạt giới hạn tạp sulfat khi ống thử không được đục hơn ống mẫu

- Calci:

Không được quá 0,01% ( phụ lục 9.4.3)

Thêm acid hydrocloric ( TT ) vào hỗn dịch chứa 1,0g chế phẩm trong 10ml nước cho đến khi trung tính, pha loãng thành 15ml bằng nước và tiến hành thử:

+ Ống thử: 1ml amoni oxalat 4%, 0,2 ml dung dịch calci mẫu 100 phần triệu Ca trong ethanol 96%, 1ml dung dịch acid acetic 2M và 15 ml chế phẩm thử, lắc đều

+ Song song làm ống mẫu thay 15 ml chế phẩm thử bằng hỗn hợp 10 ml dung dịch calci mẫu 10 phần triệu Ca và 5 ml nước

Đánh giá kết quả: so sánh độ đục

Chế phẩm đạt giới hạn tạp calci khi ống thử không được đục hơn ống mẫu

4 Định lượng

Hòa tan 1,500 g chế phẩm trong 50ml nước không có carbon dioxyd Chuẩn độ bằng dung dịch HCl 1M, dùng 0,2ml dung dịch da cam methyl (CT) làm chỉ thị

1ml dung dịch acid hydrocloric 1M tương đương với 84,0 mg NaHCO3

Chú ý: trước khi tiến hành định lượng NaHCO3, cần chuẩn độ lại HCl bằng

Na2CO3 để tính nồng độ HCl thực tế Hòa tan 0,5 g Na2CO3 vào nước trong bình nón vừa đủ 100ml, thêm 2 giọt methyl da cam, chuẩn độ bằng HCl đến khi màu dung dịch

từ vàng rơm chuyển sang màu da cam Ta có hệ số hiệu chỉnh k:

k = nồng độ mol HCl thực tế/ nồng độ mol HCl lý thuyết (1M) suy ra khối lượng NaHCO3 = V 84,0.k/1000

Đánh giá kết quả: chế phẩm đạt yêu cầu khi hàm lượng nằm trong khoảng từ

99,0 - 101,0 % NaHCO3

Trang 6

Bài 3: KIỂM NGHIỆM THUỐC VIÊN NÉN VITAMIN C Công thức: acid ascorbic (vitamin C)

O

OH HO

HOHC

CH2OH

1 Tính chất

Tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng hoặc gần trắng Bị biến màu khi tiếp xúc với không khí, ánh sáng và ẩm Không mùi hoặc gần như không mùi, vị chua Dễ tan trong nước, tan trong ethanol 96%, không tan trong cloroform và ether Chảy ở khoảng 190o C cùng với phân hủy

2 Định tính

Lấy một lượng chế phẩm đã được nghiền thành bột mịn tương ứng với khoảng 0,10 g acid ascorbic, lắc với 10ml nước, lọc thu được dịch lọc

Dịch lọc có phản ứng:

- Tính acid:

+ Lấy một ít chế phẩm nhỏ vào giấy quì, xuất hiện màu đỏ (pH: 2,1- 2,6)

+ Tạo phức với dung dịch sắt II sulfat có màu tím

- Tính khử:

+ Làm mất màu xanh của dung dịch 2,6 diclorophenol indophenol (CT)

+ Khử dung dịch bạc nitrat 5% (TT) xuất hiện tủa xám

+ Lấy 5ml dịch lọc, thêm 2,5 ml dung dịch mới pha natri nitroprusiat 1% (TT),

2 ml dung dịch natri hydroxyd 2M và cuối cùng nhỏ từng giọt dung dịch acid hydrocloric 25 % (TT), màu vàng sẽ chuyển thành màu lam

3 Độ rã

- Môi trường thử: nước

- Nhiệt độ: 370 C ± 0,50 C

Trang 7

- Cho vào mỗi ống thử một viên nén vitamin C rồi đậy đĩa chất dẻo vào từng ống Thử trên 6 viên:

- Thời gian tối đa: 15 phút

- Quan sát đánh giá kết quả

- Mẫu thử được coi là đạt yêu cầu về độ rã khi không còn cặn Nếu còn cặn thì nó chỉ

là một khối mềm, không được có nhân khô rắn sờ thấy được

- Kết quả:

+ Nếu cả 6 viên đều rã hết: Mẫu thử đạt yêu cầu về độ rã

+ Nếu còn dưới 2 viên chưa rã hết: thử lại trên 12 viên nữa Chế phẩm đạt yêu cầu về độ rã khi 16 trong số 18 viên thử đạt độ rã theo qui định

4 Định lượng

Cân chính xác 20 viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,200 g acid ascorbic, cho vào bình định mức 100 ml, thêm hỗn hợp ( bao gồm 100 ml nước mới đun sôi để nguội và 10 ml dung dịch acid acetic 1 M ) vừa đủ tới vạch Lắc kỹ và lọc nhanh, dùng giấy lọc khô Loại bỏ 20 ml dịch lọc đầu Hút chính xác 50 ml dịch lọc, thêm 1

ml dung dịch hồ tinh bột và định lượng bằng dung dịch iod 0,1 N cho đến khi xuất hiện màu xanh lam bền vững ít nhất trong 30 giây

1 ml dung dịch iod 0,1 N tương đương với 8,806 mg C6H8O6

Đánh giá kết quả: chế phẩm đạt yêu cầu hàm lượng acid ascorbic nằm trong

khoảng từ 95,0 - 110,0%

Trang 8

Bài 4: KIỂM NGHIỆM THUỐC VIÊN NÉN

PARACETAMOL 500mg

Là viên nén chứa paracetamol, hàm lượng 100 mg, 300 mg, 500 mg

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (phụ lục 1.15) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng của paracetamol (C8H9NO2):

Đối với viên 100 mg: từ 90,0 đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn

Đối với viên 300 mg và 500mg : từ 95,0 đến 105,0% so với lượng ghi trên nhãn.

Công thức: paracetamol

O

CH3 H

1 Tính chất

Viên màu trắng, không mùi, vị đắng Hơi tan trong nước, rất khó tan trong cloroform, ether, methylen clorid, dễ tan trong dung dịch kiềm, ethanol 90% Điểm chảy 168- 172oC

2 Định tính

- Nhóm chức amid: thủy phân bằng acid đung nóng tạo para amino phenol và acid acetic:

+ Para amino phenol: đun nóng 0,1 g chế phẩm trong 1 ml dung dịch acid hydrocloric (TT) trong 3 phút, thêm 1ml nước, làm lạnh trong đá, không có tủa tạo thành Thêm 0,05 ml dung dịch kali dicromat 0,49 % (TT) sẽ xuất hiện màu tím và không chuyển sang màu đỏ

+ Acid acetic: đun với ethanol trong acid sulfuric tạo ethylacetat mùi đặc trưng

- Nhóm OH phenol: lấy một ít chế phẩm, hòa tan trong kiềm loãng cho phản ứng với sắt III clorid tạo phức màu tím

3 Thử độ hòa tan ( phụ lục 11.4 )

Thử theo chuyên luận “ nang paracetamol ”

Thiết bị kiểu cánh khuấy

Trang 9

Môi trường hòa tan: 900 ml đệm phosphat pH 5,8.

Tốc độ quay: 50 vòng/ phút

Thời gian: 45 phút

Cách tiến hành: lấy 1ml dung dịch thử pha loãng với dung dịch natri hydroxyd 0,1

M vừa đủ 100ml (được dung dịch paracetamol khoảng 7,5 µg/ ml) Lọc và đo độ hấp thụ ở bước sóng cực đại 257 nm với mẫu trắng là dung dịch natri hydroxyd 0,1 M Tính lượng paracetamol hòa tan với E (1%, 1cm) là 715 ở bước sóng 257 nm

Đánh giá kết quả: chế phẩm đạt yêu cầu về độ hòa tan khi hàm lượng

paracetamol không được dưới 75 % so với lượng ghi trên nhãn

4 Định lượng

Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên, nghiền thành bột mịn Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,15 g paracetamol, cho vào bình định mức 200 ml, thêm 50 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), 100 ml nước, lắc 15 phút, thêm nước đến vạch Lắc đều, lọc qua giấy lọc khô, bỏ 20 – 30 ml dịch lọc đầu

Lấy chính xác 10 ml dịch lọc cho vào bình định mức 100 ml Thêm nước vừa

đủ đến vạch, lắc đều

Lấy chính xác 10 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M rồi thêm nước đến vạch, lắc đều Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng 257 nm (phụ lục 4.1), dùng cốc dày 1cm Mẫu trắng

là dung dịch natri hydroxyd 0,01 M Tính hàm lượng paracetamol (C8H9NO2) theo E ( 1%, 1cm ), lấy 715 là gía trị E ( 1%, 1cm ) ở bước sóng 257 nm

Đánh giá kết quả: chế phẩm đạt yêu cầu khi hàm lượng nằm trong khoản từ

95,0 - 105,0 %

Trang 10

Bài 5: KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT

CLORAMPHENICOL

Kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4% Dung dịch vô khuẩn của cloramphenicol trong nước

Chế phẩm phải đạt yêu cầu trong chuyên luận “thuốc nhỏ mắt” (phụ lục 1.12)

và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng của cloramphenicol C11H12Cl2N2O2 từ 90,0 đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn

Công thức: cloramphenicol

N +

O

-O

OH

HN OH

O

Cl

Cl

1 Tính chất

Bột kết tinh màu trắng, trắng xám hoặc trắng vàng hay tinh thể hình kim hoặc phiến dài Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và trong propylenglycol

Dung dịch 0,4% trong suốt, không màu

2.Đo pH

- Máy đo pH

- Chuẩn máy bằng các dung dịch pH chuẩn 4, 7, 10

- Đo pH Cloramphenicol 0,4 %

pH phải đạt từ 7,0 đến 7,5

3 Định tính

Lấy một thể tích dung dịch tương ứng 50 mg cloramphenicol, thêm 15 ml, chiết bằng ether, dịch chiết bay hơi đến khô thu được cắn Thêm vào cắn 2 ml ethanol 50%, thêm 4,5 ml dung dịch acid sulfuric 1M, 50 mg kẽm bột để yên trong 10 phút Làm lạnh dung dịch thu được trong nước đá, thêm 0,5 ml natri nitrit 10%, sau 2 phút thêm

Trang 11

1 g ure, 1ml dung dịch 2- naphtol trong kiềm và 2 ml natri hydroxyd 10 M Màu đỏ xuất hiện Thí nghiệm nếu không cho bột kẽm sẽ không xuất hiện màu đỏ

4 Định lượng

Hòa loãng một thể tích chứa 20 mg cloramphenicol với nước đến 200 ml Lấy

10 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml rồi thêm nước cho đủ Lắc kỹ Đo

độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng cực đại 278 nm (phụ lục 4.1), cốc đo dày 1

cm Tính hàm lượng cloramphenicol C11H12Cl2N2O2 theo A (1%, 1cm), lấy 297 là gía trị A (1%, 1cm) ở bước sóng 278 nm

Đánh giá kết quả: chế phẩm đạt yêu cầu khi hàm lượng cloramphenicol nằm

trong khoảng từ 90,0 - 110,0 %

Trang 12

Bài 6: KIỂM NGHIỆM THUỐC MỠ TETRACYCLIN 1 %

Là thuốc mỡ vô khuẩn chứa 1 % tetracyclin clohydrat hoặc tetracyclin base đóng trong ống quản kim loại, dùng để chữa một số bệnh thuộc chuyên khoa mắt

Chế phẩm phải chứa 90,0 – 110,0 % C22H24N2O8 so với hàm lượng ghi trên nhãn

Công thức: tetracyclin

OH

N

O

NH 2

OH

1 Độ đồng nhất

Lấy 4 đơn vị đóng gói, mỗi đơn vị khoảng 0,02-0,03g, trải chế phẩm lên 4 tiêu bản, bên trên đặt một phiến kính Bên trên mỗi phiến kính đặt một phiến kính thứ hai

và ép mạnh cho đến khi tạo thành một vết có đường kính khoảng 2cm

Quan sát vết thu được bằng mắt thường, ở 3 trong 4 tiêu bản không được thấy các tiểu phân Nếu thấy có các tiểu phân trong phần lớn số vết thì làm lại với 8 đơn vị đóng gói Trong số các tiêu bản này không được quá hai tiêu bản cho nhận thấy các tiểu phân

2 Định tính

Bóp một ống thuốc vào cốc thủy tinh có mỏ, thêm khoảng 5 ml nước cất đun cách thủy cho mỡ tan, dùng đũa thủy tinh nhỏ khuấy đều và kỹ

Để nguội, làm lạnh trong nước đá để cho lớp tá dược đông lại Tách bỏ tá dược, gạn nước đã hòa tan tetracyclin vào 2 ống nghiệm để thử các phản ứng sau:

- Lấy 2 ml dung dịch đem cô cách thủy đến khô Để nguội, nhỏ vào cắn 1– 2 giọt acid sunfuric đậm đặc sẽ có màu đỏ tím Nếu cho thêm 1 giọt dung dịch sắt (III) clorid 3 %, màu sẽ chuyển thành nâu hay đỏ nâu

- Lấy 2 ml dung dịch, thêm 1 giọt dung dịch acid nitric 32 % và 2- 3 giọt dung dịch bạc nitrat 2 % sẽ xuất hiện tủa tủa trắng

3 Định lượng

Ngày đăng: 27/11/2021, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w