QUANG PHỔ HỒNG NGOẠINôi dung chính: 1.Đại cương về IR 2.Cấu tạo máy IR 3.Ứng dụng phổ hồng ngoại 4.Hạn chế của IR 5.Phổ IR của một số HCHC 6.Cách đọc phổ IR 7.Một số ví dụ phổ IR... • Ch
Trang 1Phương pháp hoá lý trong kiểm nghiệm thuốc (tiếp)
Trang 2Mục tiêu
1.Trình bày được đặc điểm quang phổ hồng ngoại,
cách đọc và ứng dụng của phổ IR trong kiểm
nghiệm dược phẩm.
2 Trình bày được các đặc điểm của quang phổ huỳnh quang, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng của quang phổ huỳnh quang trong kiểm nghiêm dược phẩm
Trang 3Phần 1
QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI
Trang 4QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI
Nôi dung chính:
1.Đại cương về IR 2.Cấu tạo máy IR 3.Ứng dụng phổ hồng ngoại 4.Hạn chế của IR
5.Phổ IR của một số HCHC 6.Cách đọc phổ IR
7.Một số ví dụ phổ IR
Trang 6• Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại nói ở đây là vùng phổ nằm trong vùng có số sóng
4000 - 400 cm-1
• Vùng này cung cấp cho ta những thông tin quan trọng về các dao động của các phân tử do đó là các thông tin về cấu trúc của các phân tử
1 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 7• Thông thường thì đơn vị của bước sóng được sử dụng trong phổ hồng ngoại là µm (1 µm = 10- 4 cm) và thay cho tần số (Hz), người ta sử dụng đơn vị là số sóng:
1 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 8• Chiếu một nguồn sáng vào phân tử, phân tử hấp thụ
năng lượng bức xạ hồng ngoại làm thay đổi trạng thái dao động của phân tử
• Phổ hồng ngoại gọi là phổ dao động
• Phổ hồng ngoại có nhiều đỉnh, mỗi đỉnh là một thông tin
về cấu trúc của phân tử
• Nhiều nhóm chức có dải phổ hồng ngoại đặc trưng, ứng dụng trong định tính
1 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 9Các kiểu dao động:
✓ Dao động hóa trị (v) (stretching vibration): là dao động
làm thay đổi độ dài liên kết, nhưng không làm thay đổigóc liên kết
✓ Dao động biến dạng (δ) (bending vibration): là dao
động thay đổi góc liên kết, nhưng độ dài liên kết khôngthay đổi
1 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 10Phân tử hữu cơ có một số dao động sau:
Các dao động cơ bản trên xuất hiện do sự kích thích từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích năng lượng thấp
1 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 11Chỉ những dao động dẫn tới sự biến đổi Moment lưỡng cực của phân tử mới quan sát được trên IR
Ví dụ:
1 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 121 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 131 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 141 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 15Các nhóm chức, nhóm nguyên tử và liên kết trong phân tử có dải phổ hấp thụ hồng ngoại đặc trưng khác nhau
1 Đại cương về IR (tiếp)
Trang 162 Cấu tạo máy quang phổ IR
Máy 2 chùm tia gồm có các bộ phận chính:
+ Nguồn bức xạ hồng ngoại+ Ngăn đựng mẫu đo
+ Bộ phận đơn sắc hóa (sử dụng các cách tử hoặc lăng kính)
+ Hệ thống quang học+ Bộ phận phát hiện
Trang 172 Cấu tạo máy quang phổ IR (tiếp)
Trang 182 Cấu tạo máy quang phổ IR (tiếp)
Nguồn sáng Khe sáng
Mẫu đo
Bộ phận phát hiện
Trang 19✓ Phổ IR giúp ta xác định được các loại dao động đặc trưng của các liên kết (bonds) hay các nhóm chức (functional groups) có trong phân tử.
3 Ứng dụng phổ IR
Trang 203.1 Định tính 3.2 Xác định cấu trúc
3 Ứng dụng phổ IR (tiếp)
Trang 213 Ứng dụng phổ IR (tiếp)
Trang 22Phổ hồng ngoại được chia làm hai vùng:
+ Từ 1350 - 750 cm-1, được gọi là vùng vân tay (fingerprint region): dựa vào tín hiệu phổ trong vùng này
để kết luận sự không có mặt của một nhóm chức nào đó
+ Từ 4000 - 2500 cm-1: đây là vùng xuất hiện dao động hóa trị của liên kết - dị tố và vùng dao động của
các liên kết bội như là anken, carbonyl
3.2 Xác định cấu trúc
3 Ứng dụng phổ IR (tiếp)
Trang 233 Ứng dụng phổ IR (tiếp)
3.2 Xác định cấu trúc (tiếp)
Trang 243 Ứng dụng phổ IR (tiếp)
3.2 Xác định cấu trúc (tiếp)
Trang 253 Ứng dụng phổ IR (tiếp)
3.2 Xác định cấu trúc (tiếp)
Trang 264 Hạn chế của IR
✓ Phổ không cho biết phân tử lượng
✓ Phổ không cung cấp thông tin về các vị trí tương đối của cácnhóm chức khác nhau trên một phân tử
✓ Phổ IR thì đôi khi chưa thể biết đó là chất nguyên chất hay chấthỗn hợp vì có trường hợp 2 chất có phổ hồng ngoại giống nhau
Trang 285.1.Alkan (CnH2n+2)
Ví dụ: Phổ IR của alkan mạch thẳng
5 Phổ IR một số HCHC
Trang 295.1.Alkan (CnH2n+2)
Ví dụ: Phổ IR của alkan mạch nhánh
5 Phổ IR một số HCHC
Trang 305.2 Alken
5 Phổ IR một số HCHC
Trang 31➢ Dao động giãn C=C: 1650cm-1
5 Phổ IR một số HCHC
5.2 Alken (tiếp)
Trang 325.3 Alkin
➢ Dao động giãn Csp-H xuất hiện vùng không no:
3270-3315 cm-1
5 Phổ IR một số HCHC
Trang 335 Phổ IR một số HCHC
5.3 Alkin (tiếp)
Trang 34➢ Giãn bất đối xứng và đối xứng C-H ở 3000-3100cm-1
(dải không no)
➢ Giãn C=C : 1430-1600cm-1 (pic đôi)
5 Phổ IR một số HCHC
5.4 Aren
Trang 355 Phổ IR một số HCHC
5.4 Aren (tiếp)
Trang 365 Phổ IR một số HCHC
5.5 Alcol và Phenol
Trang 375 Phổ IR một số HCHC
5.5 Alcol và Phenol (tiếp)
Trang 385 Phổ IR một số HCHC
5.5 Alcol và Phenol (tiếp)
Trang 395 Phổ IR một số HCHC
5.5 Alcol và Phenol (tiếp)
Trang 405 Phổ IR một số HCHC
5.5 Alcol và Phenol (tiếp)
Trang 41➢ Ether béo : giãn bất đối xứng C-O-C ở 1150-1085cm-1
➢ Aryl alkyl ether :+ giãn bất đối xứng: 1275-1200 cm-1
+giãn đối xứng: 1020-1075 cm-1
5 Phổ IR một số HCHC
5.6 Ether
Trang 425 Phổ IR một số HCHC
5.6 Ether (tiếp)
Trang 43❖ Giãn C=O: dao động giãn C=O trong (Keton, aldehyd, acid carboxylic, ester, lacton, anhydird, amid) hấp thụ mạnh ở 1870-1540cm-1.
❖ Thường xuất hiện xung quanh 1750cm-1.
❖ Giãn và uốn của C-CO-C ở 1300-1100cm-1
❖ Thay đổi nhóm alkyl của keton = dị nguyên tố→ thay đổi dịch chuyển của nhóm C=O
5 Phổ IR một số HCHC
5.7 Keton
Trang 445 Phổ IR một số HCHC
5.7 Keton (tiếp)
Trang 45• Sự liên hợp làm giảm tần số hấp thụ của nhóm C=O
5 Phổ IR một số HCHC
5.7 Keton (tiếp)
Trang 46✓ Aldehyd no : Giãn C=O dao động ở tần số
1740-1720cm-1 (cao hơn Keton)
Trang 475 Phổ IR một số HCHC
5.8 Aldehyd (tiếp)
Trang 48✓ Dao động giãn nhóm C=O
✓ Dao động giãn O-H (liên kết hydro giữa các ptử acid)
✓ Dao động uốn (1440-1395cm-1)
5 Phổ IR một số HCHC
5.9 Acid carboxylic
Trang 495 Phổ IR một số HCHC
5.9 Acid carboxylic (tiếp)
Trang 505 Phổ IR một số HCHC
5.9 Acid carboxylic (tiếp)
Trang 51➢ A: dao động giãn O-H (3044 cm-1)
➢ B: dao động giãn C=O (1717cm-1)
➢ C: dao động uốn C-O-H (1424cm-1)
5 Phổ IR một số HCHC
5.9 Acid carboxylic (tiếp)
Trang 52Gồm 2 phần:
ester không no:1730-1715 cm-1
✓ Giãn C-O-C : 1200-1100 cm-1
5.10 Ester
5 Phổ IR một số HCHC
Trang 535 Phổ IR một số HCHC
5.10 Ester (tiếp)
Trang 54✓ Amin : giãn N-H Tùy bậc amin
- Amin bậc 1 : 3300-3500cm-1 (pic đôi)
5 Phổ IR một số HCHC
5.11 Amin
Trang 555 Phổ IR một số HCHC
5.11 Amin (tiếp)
Trang 56Phổ IR amid tương tự amin, nhưng có thêm nhóm C=O (1650-1715cm-1) (băng amid 1) và băng Amin
ngay dưới vùng carbonyl (băng amid 2)
5 Phổ IR một số HCHC
5.12 Amid
Trang 575 Phổ IR một số HCHC
5.12 Amid (tiếp)
Trang 58Tần số dao động đặc trưng
Trang 606 PP giải phổ IR (tiếp)
1 Nhóm C=O có hay không?
2 Nếu C=O có mặt cần xem xét:
✓ Acid : xem có O-H hay ko? (3400-3200cm-1)
✓ Amid: xem có N-H hay ko? (gần 3400cm-1, pic double)
✓ Ester : xem có C-O hay ko? (1300-1000cm-1)
✓ Anhydrid : Hai hấp thụ C=O (gần 1810, 1760cm-1)
✓ Aldehyd : xem có C-H của aldehyd hay ko? (2 hấp thụ yếu gần 2850 và 2750cm-1)
✓ Keton : nếu các lựa chọn ở trên bị loại trừ
Trang 613 Nếu nhóm C=O vắng mặt:
✓ Alcol, phenol: kiểm tra sự có mặt O-H hay không?(gần3400-3300cm-1) và xem có C-O (gần 1300-1400cm-1)
✓ Amin: kiểm tra N-H (khoảng 3400cm-1)
✓ Ether: kiểm tra C-O (gần 1300-1400cm-1) và vắng mặtcủa O-H
4 Các liên kết đôi và/hoặc vòng thơm
✓ C=C (alken): hấp thụ yếu 1650cm-1
✓ Liên kết đôi hoặc vòng thơm: C-H bên trái 3000cm-1
6 PP giải phổ IR (tiếp)
Trang 637 Một số VD về phổ IR
Trang 647 Một số VD về phổ IR (tiếp)
Trang 657 Một số VD về phổ IR (tiếp)
Trang 66Phần 2
QUANG PHỔ HUỲNH QUANG
Trang 67Nội dung chính
1 Quang phổ huỳnh quang
2 Cấu tạo máy quang phổ huỳnh quang
3 PP đo quang phổ huỳnh quang
Trang 68• Phổ huỳnh quang là phổ phát xạ phân tử
• Phân tử sau khi hấp thụ năng lượng của bức xạ tử
ngoại, khả kiến hoặc bức xạ điện từ khác, nó ở trạng thái kích thích
• Trạng thái kích thích sẽ trở lại trạng thái cơ bản và giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ, được gọi là bức
xạ huỳnh quang
1 Quang phổ huỳnh quang
1.1 Đại cương
Trang 69Cường độ huỳnh quang F của một dd loãng tỷ lệ thuận với nồng độ chất tan C (mol/l)
Việc đo phổ huỳnh quang tiến hành với dd loãng C<10-4
1 Quang phổ huỳnh quang (tiếp)
1.1 Đại cương (tiếp)
Trang 701.2 Các yếu tố ảnh hưởng
➢ Huỳnh quang cộng hưởng thường gặp trong một số
nguyên tử hoặc phân tử.
➢ HC thơm thuận lợi cho phát huỳnh quang.
➢ Các hợp chất carbonyl, vòng no, hc có nối đôi liên hợp thường phát huỳnh quang (yếu hơn hc thơm).
1 Quang phổ huỳnh quang (tiếp)
Trang 721.3 Các chất cho khả năng huỳnh quang
- Một số nguyên tố đất hiếm (chất vô cơ ít cho huỳnh quang).
- Các chất hữu cơ: các hc thơm, các diceton.
- Các hợp chất đa vòng cho khả năng huỳnh quang mạnh (mặc dù bước sóng kích thích ở bước sóng dài)
1 Quang phổ huỳnh quang (tiếp)
Trang 732 Cấu tạo máy quang phổ huỳnh quang
• Nguồn sáng: thường dùng đèn xenon và đèn laser
• Bộ đơn sắc: dùng cách tử
• Cuvet: thường dùng thạch anh (1 x 1cm) có 4 mặt trong suốt
Trang 742 Cấu tạo máy quang phổ huỳnh quang
Trang 753 PP đo quang phổ huỳnh quang
• Kiểm tra máy trước khi đo:
- Vùng tuyến tính của cường độ huỳnh quang
- Độ nhạy của thiết bị với độ pha loãng thích hợp của
Trang 76• Cx: nồng độ của dd thử
• Cs: nồng độ của dd chuẩn
• Ix: cường độ bức xạ của dd thử
• Is: cường độ bức xạ của dd chuẩn
• Iox và Ios :cường độ bức xạ của các mẫu trắng tương ứng
Cx = Cs [(Ix - Iox)/(Is - Ios) ]
Nồng độ của dung dịch thử được tính theo công thức:
3 PP đo quang phổ huỳnh quang (tiếp)
Trang 77• Vùng trong đó cường độ huỳnh quang tỷ lệ thuận với
Trang 78✓ Tạp chất /DM ảnh hưởng đáng kể tới cường độ huỳnh quang
✓ Tiểu phân keo có thể gây nên sự tán xạ ánh sáng → cần phải loại bỏ bằng cách ly tâm hoặc lọc bằng màng lọc thuỷ tinh xốp
✓ Oxy hoà tan trong dd làm giảm cường độ huỳnh quang rất
mạnh, cần phải đuổi oxy ra bằng cách sục khí trơ qua dd
Chú ý:
3 PP đo quang phổ huỳnh quang (tiếp)
Trang 79- Các chất không phát huỳnh quang: cho p/ư với
chất không có huỳnh quang hoặc thuốc thử có
huỳnh quang để tạo chất có huỳnh quang.
Trang 80• Đối với chất vô cơ: phản ứng với các thuốc thử
huỳnh quang tạo phức (phức chiết bằng dm hữu cơ)
• Đối với dược phẩm: dùng để định lượng một số
thuốc như: procain, adrenalin, morphin, reserpin, các alkaloid, flavonoids…
• Ứng dụng trong HPLC
• Định tính hoặc định lượng các ion kim loại
(huỳnh quang nguyên tử)
4 Ứng dụng