1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giao an Tuan 25 Lop 5

47 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 247,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét và phát phiêú thảo luận - YC HS tự đọc và hoàn chỉnh câu hỏi - GV HD, giúp đỡ HS kém - Gọi HS trình bày và ghi câu trả lời - Thu phiếu học tập của HS - Yêu cầu HS quan sát [r]

Trang 1

TUẦN 25Ngày thứ 1 :

+Tỉ số % và giải các bài toán có liên quanđến tỉ số %

+Đọc và phân tích thông tin từ biểu đố hình quạt

+ Nhận dạng , tính diện tích và thể tích một số hình đã học

II ĐỀ BÀI :

Phần 1 :

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

1 Một lớp học có 13 HS nữ và 12 HS nam Tỷ số giữa HS nữ và HS của cả lớp đó là :

Một mét khối đất nặng 1,75 tấn Muốn đào một cái bể ngầm hình hộp chữ nhật sâu 3m , rộng 9

m , dài 12 m thì phải đào bao nhiêu tấn đất , nếu dùng xe để chuyên chở đất ấy thì phải mất bao nhiêu chuyến xe ? Biết rằng trung bình mỗi chuyến xe chở được 4,5 tấn

Nhạc họa (25%) (20%)

Trang 2

TẬP ĐỌC( TIẾT 49) PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I.MỤC TIÊU:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Tg

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 4 HS đọc bài : Hộp thư mật, trả

lời câu hỏi về bài đọc:

+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?

+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư

mật khéo léo như thế nào?

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo vàgửi báo cáo

- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bịchú ý nhất – nơi một cột cây số venđường, giữa cánh đồng vắng, hòn đáhình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thưmật; báo cáo được đặt trong một chiếc

vỏ đựng thuốc đánh răng

- Người liên lạc muốn nhắn gửi tìnhyêu Tổ quốc của mình và lời chàochiến thắng

- Ca ngợi ông Hai Long và nhữngchiến sĩ tình báo hoạt động trong lòngđịch đã dũng cảm, mưu trí giữ vữngđường dây liên lạc, góp phần xuất sắcvào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

3.Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

SGK

- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ

2

-HS lắng nghe

Trang 3

nguồn với các bài học cung cấp cho

HS những hiểu biết về cội nguồn và

truyền thống quý báu của dân tộc, của

cách mạng

- Giới thiệu bài Phong cảnh đền

Hùng- bài văn miêu tả cảnh đẹp đền

Hùng , nơi thờ các vị vua có công

dựng nên đất nước Việt Nam

3.2 Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài ,lớp đọc

thầm ,hướng dẫn chia đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

Đoạn 1:Từ đầu chính giữa

Đoạn 2: tiếp xanh mát

Đoạn 3: phần còn lại

+ GV chú ý sửa sai phát âm, ngắt

giọng cho HS, giúp HS tìm hiểu các

từ ngữ được chú giải ở cuối bài

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc bài văn HD đọc toàn bài

3.3 Tìm hiểu bài.

YC học sinh đọc thầm theo đoạn và

trả lời câu hỏi

+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi

nào?

+ Hãy kể những điều em biết về các

vua Hùng

Gv giới thiệu thêm

*Thời đại Hùng Vương truyền được

18 đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879

- HS đọc nối tiếp theo đoạn (3 lượt)

- Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, đóng đô ởthành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngàynay khoảng 4000 năm

- Có những khóm hải đường đâm bông

đỏ rực, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi,bên phải là dãy Tam Đảo như bướctường xanh sừng sững, xa xa là núi SócSơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những

Trang 4

- GV : những từ ngữ đó cho thấy cảnh

thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng

lệ, hùng vĩ

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể

tên các truyền thuyết đó ?

- GV kể thêm : đền Hạ gợi nhớ sự

tích Sự tích trăm trứng Ngã Ba Hạc

gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ

Tinh (nơi vua Hùng dựng lều kén rể);

đền Trung gợi nhớ truyền thuyết

Bánh chưng, bánh giày.

* GV chốt lại : Mỗi ngọn núi, con

suối, dòng sông, mái đền ở vùng đất

Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa

xưa, về cội ngườn dân tộc

Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng

ba”.

- GVgiảng thêm : Tương truyền vua

Hùng Vương thứ sáu đã “hoá thân”

bên gốc cây kim giao trên đỉnh Nghĩa

Lĩnh vào ngày 10-3 âm lịch (1632

TCN) nên người Việt lấy ngày 10-3

âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu ca dao

còn có nội dung khuyên răn, nhắc nhở

mọi người Việt hướng về cội nguồn,

đoàn kết cùng nhau chia ngọt xẻ bùi

trong chiến tranh cũng như trong hoà

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ

truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước

và giữ nước.

- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn của ngườiViệt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọingười : Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất

cứ việc gì cũng không được quên ngàygiỗ Tổ, không được quên cội nguồn

- Hs nghe

- HS thảo luận, nêu:

Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của

Trang 5

HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện

- 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọngđọc

1.Kiến thức :

- Nghe-Viết đúng chính tả bài “Ai là thuỷ tổ loài người ”

- Biết tìm và tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tênriêng(BT2)

Trang 6

- Bút dạ phiếu khổ to.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Tg

2.Kiểm tra bài cũ :

-Y/C HS viết những tiếng có âm

3.1 Giới thiệu bài :

Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng

Trong các tiết chính tả trước, các em

đã ôn tập về quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí Việt Nam Tiết chính

tả hôm nay sẽ giúp các em củng cố

quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

nước ngoài

3.2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết.

Gv đọc toàn bài chính tả “Ai là thủy

tổ loài người ?”

- GV nêu câu hỏi:

+ Bài chính tả nói lên điều gì?

- GV đọc bài chính tả cho HS viết

- HS viết xong, GV đọc bài chính tả

cho HS soát lại

- Thu một số vở chấm chữa lỗi

- Cuối cùng, GV mời 2HS nhắc lại

quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

nước ngoài GV chốt lại bằng cách

dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc

1

27

-HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính

- Cả lớp viết vào vở nháp các tên riêng

có trong bài chính tả: Chúa Trời, đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn

A-Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉXI

Trang 7

ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phậntạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữacác tiếng cần có gạch nối Ví dụ : Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …

- Có một số tên người, tên địa lí nướcngoài viết giống như cách viết tên riêngViệt Nam Đó là những tên riêng đượcphiên âm theo âm Hán Việt

Ví dụ : Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ

Bài 2 Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đó được viết như thế nào

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện :Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các

em dùng bút chì gạch dưới tên riêngtìm được trong VBT và giải thích cáchviết những tên riêng đó

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử,Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu

Phủ, Khương Thái Công Những tên

riêng đó đều được viết hoa tất cả cácchữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tênriêng nước ngoài nhưng được đọc theo

- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh

ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó

là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhàcửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày,

anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm,

xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ

từ đời Khương Thái công

Trang 8

Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

+ Kể lại mẩu chuyện Dân chơi đồ cổ

cho người thân nghe

-Xem trước bài sau

Học sinh thực hiện

************************************************************************ Ngày thứ 2 :

- Biết một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Tg

2.Kiểm tra bài cũ :

- Y/C 1em lên bảng chữa bài tập

3.1 Giới thiệu bài :

Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng

3.2 : Ôn tập về các đơn vị đo thời gian.

Các đơn vị đo thời gian

+ Hãy kể tên các ĐV đo thời gian đã học

?

- GV treo bảng phụ kẻ bảng như SGK

lên bảng

112

-HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau nêu các đơn vị đo

TG đã học

Trang 9

1 thế kỉ = .năm

1 năm = tháng

1 năm thường = ngày

1 năm nhuận = ngày

Cứ năm lại có năm nhuận

Sau năm không nhuận lại có 1 năm

+ Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm

nhuận tiếp theo là năm nào?

+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của năm

2004?

+ Em có nhận xét gì về số chỉ các năm

nhuận? (chúng đều chia hết cho mấy ?)

+ Em hãy kể tên các tháng trong năm?

+ Em hãy nêu số ngày của các tháng ?

3.3 Ví dụ về đổi đơn vị thời gian

Yêu cầu HS đổi:

1 năm thường = 365 ngày

1 năm nhuận = 366 ngày

Cứ 4 năm lại có năm nhuậnSau 3 năm không nhuận lại có 1 nămnhuận

- HS nêu

+ 2004+ 2008, 2012, 2016+ Đều chia hết cho 4

+ Tháng 1, tháng 2, tháng 3, …, tháng12

+ Các tháng có 30 ngày: Tháng 4,tháng 6, tháng 9, tháng 11

+ Các tháng có 31 ngày: Tháng1, tháng

3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10,tháng 12

- Tháng 2 năm thường có 28 ngày,Năm nhuận có 29 ngày

- HS lên bảng điền Cả lớp làm bài vào

vở Nhận xét bài làm của bạn và thốngnhất kết quả

Trang 10

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và

cho biết từng phát minh được công bố

vào thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo

luận trước lớp, nhận xét, bổ sung

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS

lên bảng làm rồi chữa bài

15

+ giờ = 60 phút = 40 phút +216 : 60 = 3(dư 36)

Nên 216 phút = 3 giờ 36 phút

216 : 60 = 3,6 nên 216 = 3,6 giờ

Bài1

HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ

3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ

Trang 11

- Nhận xét,

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng

làm

- GV nhận xét bài làm của HS

3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phútgiờ = 45 phút

1.Kiến thức : Giúp HS:

+ Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu

+ Hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Tg

(ph)

Hoạt động của học sinh

4 3

4

3

 4 180

2 1

Trang 12

- Cho học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ :

- KT 2 HS: Em hãy nêu nghĩa của từ

3.Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng

Trong các tiết LTVC vừa qua, các em

đã học các cách thức nối các vế trong

câu ghép Tiết LTVC hôm nay cô sẽ dạy

các em học cách liên kết các câu với

nhau trong một đoạn văn, bài văn

+ GV hướng dẫn : Sau khi thay thế, các

em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai

câu trên có còn ăn nhập với nhau không

So sánh nó với 2 câu vốn có để tìm

nguyên nhân

+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau

khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ

nhà, chùa, trường, lớp.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng

một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp

thì nội dung hai câu không còn ăn nhập

gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự

vật khác nhau: câu 1 nói về đền

Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà hoặc

gắn bó với nhau không ?

- HS thảo luận theo cặp, thử thay:

- HS đọc các câu được thay thử

-Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kếtchặt chẽ giữa hai câu

Trang 13

-GV giảng: Hai câu văn trên cùng nói

về một đối tượng là ngôi đền Thượng

Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt

chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu

không có sự liên kết sẽ không tạo

thành đoạn văn, bài văn

Gv nêu yêu cầu của bài tập : chọn tiếng

thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá

song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền

vào ô trống để các câu, các đoạn liên kết

- Nối tiếp nhau nêu YC bài tập

- Làm bài - trình bày bài trước lớp

a Từ trống đồng và Đông Sơn được

dùng lặp lại để liên kết câu

b Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để liên kết câu.

- Lớp nhận xét bài làm của bạn

Bài 2:

Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thíchhợp với mỗi ô trống để các câu, cácđoạn được liên kết với nhau:

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạnvăn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp

đã cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô

trống trong vở BT

- Hai HS làm bài trên phiếu dán lênbảng lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung,chốt lại lời giải đúng:

Thuyền lướt mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá

đầy khoang

Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm

cá Những con cá song khỏe, vớt lên

hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy

xám hoa đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc

Trang 14

- Gv nhận xét

sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất

nhì Những con tôm tròn, thịt căng

lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên

-Xem trước bài sau: Liên kết các câu

trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK kèm lời gợi ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Tg

2.Kiểm tra bài cũ :

- Y/C HS kể lại câu chuyện được chứng

kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ

các công trình công cộng, di tích lịch sử

VH, ý thức chấp hành Luật Giao thông

đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng

biết ơn thương binh, liệt sĩ

Trang 15

Giới thiệu bài : Tiết kể chuyện hôm nay,

các em cùng nghe kể lại câu chuyện về

Trần Hưng Đạo Đây là một câu chuyện

có thật trong lịch sử nước ta Trần Hưng

Đạo là anh hùng dân tộc có công giúp các

vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc

xâm lược của giặc Nguyên - Mông

Không chỉ vậy Trần Hưng đạo còn có một

khó được chú giải sau truyện

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ dán trên bảng lớp

- GV viết bảng và giải thích các từ: Tị

hiềm, Quốc công, Chăm-pa, Sát thát

- Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của các

nhân vật trong truyện

3.3 Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện.

- Y/C HS kể chuỵên trong nhóm và trao

đổi ND ý nghĩa truyện

- Từng nhóm 6 HS kể từng đoạn câuchuyện theo tranh (mỗi em kể1tranh), sau đó kể toàn bộ câuchuyện - HS trao đổi trả lời câu hỏi3

+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấntrước khi qua đời dặn con phải dànhlại ngôi vua Trần Quốc Tuấn khôngcho điều đó là phải, nhưng thươngcha nên gật đầu

+ Tranh 2 : Năm 1284, giặc Nguyênsang xâm lược nước ta

+ Tranh 3 : Trần Quốc Tuấn mời ôngTrần Quang Khải xuống thuyền củamình ở bến Đông để cùng nhau bàn

kế đánh giặc

+ Tranh 4 : Trần Quốc Tuấn tự taydội nước tắm cho Trần Quang Khải,khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc.+ Tranh 5 : Theo lời Trần QuốcTuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng

Trang 16

- Cho HS thi kể chuỵện trước lớp.

- Dán tranh minh hoạ lên bảng lớp

* Trao đổi về ýnghĩa câu chuyện:

GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời

theo ý kiến của mình Sau đó GV chốt lại

+ Câu chuyện kể về ai ?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì ?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về

truyền thống đoàn kết của dân tộc?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,

thãnh ngữ nào nói về truyền thống của

- Một vài tốp HS tiếp nối nhau lênbảng thi kể lại từng đoạn câu chuyệntheo 6 tranh minh hoạ

- 2HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi

- HS nhận xét, bình chọn bạn kểđúng kể hay câu chuyện

+ Trần Hưng Đạo + Truyền thống đoàn kết hoà thuận.+ Truyện ca ngợi Trần Hưng Đạo làngười cao thượng, biết cách cư xử vìđại nghĩa

+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch, nhờđoàn kết chúng ta đã chiến thắngđược kẻ thù

- 1 em kể lại câu chuyện

HS thi đua phát biểu Ví dụ :+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.+ Máu chảy ruột mềm

+ Môi hở răng lạnh

+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡđần

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.+ Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

4.Củng cố :

- GV hỏi : + Vì sao câu chuyện có tên là

“Vì muôn dân”?

- Giáo dục hs noi gương các anh hùng,

luôn có lòng yêu nước

Trang 17

người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện

nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đoàn kết của dân tộc

-Xem trước bài sau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Tg

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

3.1 Giới thiệu bài :

Giới thiệu bài : Để củng cố các

kiến thức về phần Vật chất và năng

lượng đồng thời rèn những kĩ năng

về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức

khỏe liên quan đến nội dung phần

Vật chất và năng lượng Tiết này

chúng ta cùng ôn tập bài: Vật chất

32

-HS lắng nghe

Trang 18

và năng lượng (tiết 1)

- Thu phiếu học tập của HS

- Yêu cầu HS quan sát hình minh

hoạ trang 101 SGK và thực hiện

các yêu cầu

+ Mô tả thí nghiệm được minh hoạ

+ Sự biến đổi hoá học của các chất

xảy ra trong điều kiện nào ?

- Các phương tiện máy móc đó lấy

năng lượng từ đâu để hoạt động ?

Gọi HS phát biểu

Nhận xét ,kết luận

+ HS tiếp nối nhau trả lời: sắt, gang, thép,đồng, nhôm, thuỷ tinh, cao su, xi măng, tơsợi

- HS tự làm bài

- HS trình bày kq

Đáp án: 1 - d ; 2 - b ; 3 - c

4 - b ; 5 - b ; 6 - c

- HS trao đổi thảo luận

- HS cử đại diện trả lời

c) Năng lượng gió

d) Năng lượng chất đốt từ xăng e) Năng lượng nước

g) Năng lượngchất đốt từ than đáh) Năng lượng mặt trời

Trang 19

Ngày soạn: 28 / 3 /2016

Ngày giảng: Thứ tư , 2 / 3 /2016

TOÁN( TIẾT 123) CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của hoc sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới

3.1 Giới thiệu bài:

Tiết Toán hôm nay chúng ta học

cách thực hiện phép cộng số đo thời

gian, vận dụng giải các bài toán đơn

giản

1 - Hs nghe

Trang 20

- Gv ghi tên bài lên bảng.

3.2 Nội dung

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

* Thực hiện phép cộng số đo thời

Bài 1 : - GV cho HS tự làm bài,

gọi 4 em lên bảng làm sau đó thống

nhất kết quả

- GV hướng dẫn những HS yếu cách

đặt tính và tính, chú ý phần đổi đơn

vị đo thời gian

- HS theo dõi, nêu phép tính:

* Muốn cộng số đo thời gian ta cộng các số

đo theo từng loại đơn vị.

Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.

= 13 năm 3 tháng)3giờ 5phút + 6giờ 32phút 3giờ 5phút

6giờ 32phút 9giờ 37phút

+

+

+

+

Trang 21

- Nhận xét,

Bài 2: - GV cho HS đọc bài rồi

thống nhất phép tính tương ứng để

giải bài toán

Sau đó HS tự tính và viết lời giải

-Gọi một HS trình bày trên bảng

- Nhận xét,

Vậy 3giờ 5phút + 6giờ 32phút

= 9 giờ 37 phút

12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút 12giờ 18phút

8giờ 12phút 20giờ 30phútVậy 12giờ 18phút + 8giờ 12phút

= 20giờ 30phút

4giờ 35phút + 8giờ 42phút 4giờ 35phút 8giờ 42phút 12giờ 77phút(77phút = 1giờ 17phút)Vậy : 4giờ 35phút + 8giờ 42phút

= 13giờ 17phút

Bài 2

- Cả lớp làm vào vở và nhận xét bài bạn làmtrên bảng:

Tóm tắt

Lâm đi từ nhà đến bến xe: 35 phútSau đó đi đến Viện Bảo tàng lịch sử hết: 2giờ 20 phút

Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng lịch sử :

Trang 22

nguồn Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của hoc sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh

Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội

Mỗi học sinh đọc 1 đoạn

- Có những khóm hải đường đâm bông đỏrực, những cánh bướm dập dờn bay lượn;

bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bước tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt làNgã Ba Hạc

- Những cây đại, cây thông già, giếng Ngọctrong xanh

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài : GV: Bài thơ “Cửa

sông” – sáng tác của nhà thơ Quang

Huy là một bài thơ có nhiều hình ảnh

đẹp, lời thơ giản dị nhưng giàu ý

nghĩa Qua bài thơ này nhà thơ

Quang Huy muốn nói với các em một

điều rất quan trọng Chúng ta cùng

học bài thơ để biết điều đó là gì

- Gv ghi tên bài lên bảng

3.2 Nội dung

HĐ 1 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Mời một HS khá đọc bài thơ

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

Trang 23

minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS

đọc chú giải từ cửa sông

- Mời từng tốp 6 HS tiếp nối nhau

- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong

lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong

tưởng như bị cần câu uốn

ngữ gợi tả, gợi cảm: không then

khoá, khép lại, mênh mông, bao nỗi,

đợi chờ, cần mẫn, gửi lại, ùa ra, bạc

đầu, vị ngọt, nước lợ nông sâu, để

trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá,

chào mặt đất, ngân lên, tiễn người.

HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm cùng trao đổi, thảo luận, trả lời

câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK

- GV theo dõi, bổ sung, kết luận

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nói về nơi sông

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa

cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy vào

hồ hay một dòng sông khác.

- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 lượt

- HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó

đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non

Là cửa nhưng không then khoá.

Cũng không khép lại bao giờ.

- Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cáchdùng từ chuyển nghĩa làm cho người đọchiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rấtquen thuộc

- Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấycửa sông cũng như là một cái cửa nhưngkhác với mọi cái cửa bình thường, không cóthen cũng không có khoá

- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù

Ngày đăng: 27/11/2021, 23:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lý nước ngoài - Giao an Tuan 25 Lop 5
Bảng ph ụ viết quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lý nước ngoài (Trang 5)
- Bảng phụ - Giao an Tuan 25 Lop 5
Bảng ph ụ (Trang 8)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN - Giao an Tuan 25 Lop 5
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (Trang 8)
-GV treo bảng phụ cú nội dung sau      1 tuần lễ  = ...ngày - Giao an Tuan 25 Lop 5
treo bảng phụ cú nội dung sau 1 tuần lễ = ...ngày (Trang 9)
-GV cho HS tự làm, gọi 1em lờn bảng làm. - Giao an Tuan 25 Lop 5
cho HS tự làm, gọi 1em lờn bảng làm (Trang 11)
-1 HS lờn bảng kể. - HS khỏc nhận xột. - Giao an Tuan 25 Lop 5
1 HS lờn bảng kể. - HS khỏc nhận xột (Trang 14)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC - Giao an Tuan 25 Lop 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC (Trang 14)
- Kể lần 1, viết lờn bảng những từ ngữ khú được chỳ giải sau truyện - Giao an Tuan 25 Lop 5
l ần 1, viết lờn bảng những từ ngữ khú được chỳ giải sau truyện (Trang 15)
-GV viết bảng và giải thớch cỏc từ: Tị - Giao an Tuan 25 Lop 5
vi ết bảng và giải thớch cỏc từ: Tị (Trang 15)
-Gọi 2HS lờn bảng trả lời cõu hỏi: - Giao an Tuan 25 Lop 5
i 2HS lờn bảng trả lời cõu hỏi: (Trang 17)
2 hs lờn bảng làm bài - Giao an Tuan 25 Lop 5
2 hs lờn bảng làm bài (Trang 19)
-Gọi 2HS lờn bảng làm bài. Dưới lớp theo dừi nhận xột. - Giao an Tuan 25 Lop 5
i 2HS lờn bảng làm bài. Dưới lớp theo dừi nhận xột (Trang 19)
-Gv ghi tờn bài lờn bảng. - Giao an Tuan 25 Lop 5
v ghi tờn bài lờn bảng (Trang 22)
GV gọi 2HS lờn bảng trả lời cõu hỏi bài ụn tập. - Giao an Tuan 25 Lop 5
g ọi 2HS lờn bảng trả lời cõu hỏi bài ụn tập (Trang 26)
3.3. HS làm bài. - Giao an Tuan 25 Lop 5
3.3. HS làm bài (Trang 26)
+ Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết  diện tớch của chõu Phi, so sỏnh với chõu Âu. - Giao an Tuan 25 Lop 5
a vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết diện tớch của chõu Phi, so sỏnh với chõu Âu (Trang 27)
GV gọi nhúm làm trờn bảng, yờu cầu cỏc nhúm khỏc bổ sung ý kiến. - Giao an Tuan 25 Lop 5
g ọi nhúm làm trờn bảng, yờu cầu cỏc nhúm khỏc bổ sung ý kiến (Trang 28)
GV mời 2HS lờn bảng làm bài tập 2b trong sgk. - Giao an Tuan 25 Lop 5
m ời 2HS lờn bảng làm bài tập 2b trong sgk (Trang 30)
-Gọi 1HS lờn bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Giao an Tuan 25 Lop 5
i 1HS lờn bảng làm, cả lớp làm vào vở (Trang 32)
- Bảng phụ viết BT1(Phần Nhận xột) - Giao an Tuan 25 Lop 5
Bảng ph ụ viết BT1(Phần Nhận xột) (Trang 33)
-HS làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm - Lớp nhận xét bài. - Giao an Tuan 25 Lop 5
l àm bài vào vở. 1HS lên bảng làm - Lớp nhận xét bài (Trang 34)
-Gọi 2 hs lờn bảng trả lời: - Giao an Tuan 25 Lop 5
i 2 hs lờn bảng trả lời: (Trang 35)
Giỏo viờn giới thiệu bài, ghi bảng.  3.2  HĐ3: HS thực hành lắp xe ben a. Chọn chi tiết. - Giao an Tuan 25 Lop 5
i ỏo viờn giới thiệu bài, ghi bảng. 3.2 HĐ3: HS thực hành lắp xe ben a. Chọn chi tiết (Trang 35)
Giỏo viờn giới thiệu bài, ghi bảng. :  Bài học hụm nay, cỏc em sẽ củng - Giao an Tuan 25 Lop 5
i ỏo viờn giới thiệu bài, ghi bảng. : Bài học hụm nay, cỏc em sẽ củng (Trang 37)
Gọi 3HS lờn bảng trả lời cõu hỏi; sau - Giao an Tuan 25 Lop 5
i 3HS lờn bảng trả lời cõu hỏi; sau (Trang 39)
- 1HS lờn bảng làm. - Giao an Tuan 25 Lop 5
1 HS lờn bảng làm (Trang 41)
+ Bảng nhúm - Giao an Tuan 25 Lop 5
Bảng nh úm (Trang 41)
-Gọi vài HS lờn bảng làm bài,lớp làm vở rồi chữa - Giao an Tuan 25 Lop 5
i vài HS lờn bảng làm bài,lớp làm vở rồi chữa (Trang 42)
-Gọi 3hs lờn bảng làm, cho cả lớp làm vào vở. - Giao an Tuan 25 Lop 5
i 3hs lờn bảng làm, cho cả lớp làm vào vở (Trang 43)
- Bảng phụ. - Giao an Tuan 25 Lop 5
Bảng ph ụ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w