Mô tả vắn tắt học phần: • Nội dung của học phần gồm có: lý thuyết cơ bản về các chất hoạt động bề mặt, các tính chất hóa lý đặc trưng của chất hoạt động bề mặt như: khả năng tạo nhũ
Trang 2SINH VIÊN KÝ TÊN VÀO DANH SÁCH CÔNG BỐ ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Trang 35 Phân bố thời gian:
• Lên lớp: 60 tiết
• TT phòng thí nghiệm: 0 tiết
• Thực hành: 0 tiết
• Tự học: 120 tiết
6 Điều kiện tiên quyết: đã học các học
phần cơ sở Hoá vô cơ, Hóa lý, Hóa hữu
cơ, Hóa Phân tích và các môn Quá trình
và thiết bị, Tổng hợp hữu cơ nâng cao
7 Mục tiêu của học phần:
• Sinh viên hiểu, giải thích và giải quyết được các vấn đề về hiện tượng bề mặt, các ứng dụng của chất hoạt động bề mặt trong nhiều lĩnh vực, các công nghệ sản xuất chất hoạt động bề mặt Sau khi học xong sinh viên có thể vận dụng vào thực tế sản xuất các chất hoạt động bề mặt và ứng dụng của chúng trong ngành công nghệ hóa học, công nghệ khai thác dầu khí, công nghệ thực phẩm
8 Mô tả vắn tắt học phần:
• Nội dung của học phần gồm có: lý
thuyết cơ bản về các chất hoạt
động bề mặt, các tính chất hóa lý
đặc trưng của chất hoạt động bề
mặt như: khả năng tạo nhũ, khả
năng tạo bọt, khả năng phân tán và
tính ổn định huyền phù, các ứng
dụng của chất hoạt động bề mặt
trong nhiều lĩnh vực sản xuất
9 Nhiệm vụ của người học/HSSV:
• Tham dự học, thảo luận, kiểm tra, theo qui chế 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quyết định số 235/QĐ-ĐHCN-ĐT ngày 30 tháng
08 năm 2007 của trường ĐHCN TP.HCM và qui chế học vụ hiện hành của nhà trường
10 Tài liệu học tập:
Sách giáo trình:
• PGS.TS Lê Thị Hồng Nhan, Công nghệ chất hoạt
động bề mặt Phần 1: Tổng quan về chất hoạt động
bề mặt, Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM, 2012
Tài liệu tham khảo:
• 1 Drew Myers, Surfactant science and technology,
Wiley - Interscience publishers, 2006
• 2 Martin J.Schick , Nonionic surfactants physycal
chemistry, Marcel Dekker, Inc Publishers, 1987
• 3 Thrward F.Tadros, Applied Surfactants Principles
and Applications, Wiley - VCH publishers, 2005
• 4 E Smulders , Laundry Detergrent, Wiley - VCH publishers, 2002
• 5 Phan Minh Tân, Tổng hợp hữu cơ và hóa dầu, NXB Đại học Bách Khoa Tp.HCM, 2006
• 6 Nguyễn Quốc Tín, Ðỗ Phổ, Xà phòng và các chất tẩy giặt tổng hợp, NXB Khoa học kỹ thuật,
Trang 41/4/2019 8:47:58 AM Tran Huu Hai 19 1/4/2019 8:47:58 AM Tran Huu Hai 20
1/4/2019 8:47:58 AM Tran Huu Hai 21
The best important book
1/4/2019 8:47:58 AM Tran Huu Hai 23
Vận hành và sản xuất ngành hóa dầu
Trang 511 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
• Dự lớp: có mặt trên lớp nghe giảng từ
80% tổng số thời gian trở lên
• Tiểu luận: có
• Kiểm tra thường xuyên: 2 ĐẾN 3 BÀI
• Thi giữa học phần: 1 BÀI THEO LỊCH
KHOA
• Thi kết thúc học phần: 1 BÀI THEO LỊCH
KHOA
• Khác: dịch bài báo tiếng Anh, thuyết trình
nhóm theo yêu cầu của giảng viên
• 12 Thang điểm thi: Theo học chế tín chỉ
ĐIỂM KiỂM TRA THƯỜNG KỲ VÀ TIỂU LUẬN SẼ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÔNG KHAI
TRƯỚC LỚP
SV HOẠT ĐỘNG TÍCH CỰC TRONG GiỜ HỌC SẼ ĐƯỢC CỘNG VÀO ĐIỂM TiỂU
LUẬN HOẶC THƯỜNG KỲ
13 Nội dung chi tiết học phần
tiết
Phân bố thời gian Ghi
chú
Lý thuyết Thực hành
• 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức căng bề mặt
• 1.2 Các chất hoạt động bề mặt, chất không hoạt động bề mặt và chất không ảnh hưởng đến sức căng bề mặt
• 1.3 Độ hoạt động bề mặt – quy tắc Traube I
• 1.4 Các phương pháp xác định sức căng bề mặt
• 1.4.1 Xác định sự biến đổi mực chất lỏng trong mao quản
• 1.4.2 Phương pháp cân giọt lỏng
• 1.4.3 Phương pháp kéo vòng Lecomte du Nouy
• 1.4.4 Các phương pháp khác
• CHƯƠNG II: TÍNH CHẤT HÓA LÝ CỦA CHẤT
HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT TRONG DUNG DỊCH
• 2.1 Cấu tạo lớp bề mặt trên giới hạn lỏng-khí
• 3.1 Giới thiệu chung
• 3.1.1 Phân loại theo bản chất nhóm háo nước
• 3.1.2 Phân loại theo bản chất nhóm kỵ nước
• 3.1.3 Phân loại theo bản chất liên kết nhóm
kỵ nước và ái nước
• 3.1.4 Các phương pháp tổng hợp
Trang 6• CHƯƠNG III: HÓA HỌC CÁC CHẤT
• CHƯƠNG IV: CÁC HỆ NHŨ TƯƠNG
• 4.1 Phân loại nhũ tương
• 4.2 Hiện tượng nhũ hóa
• 4.3 Chất nhũ hóa
• 4.3.1 Khái niệm
• 4.3.2 Phân loại chất nhũ hóa
• 4.3.3 Vai trò của chất nhũ hóa trong sự hình thành nhũ
• CHƯƠNG IV: CÁC HỆ NHŨ TƯƠNG
Trang 7• CHƯƠNG VI: KHẢ NĂNG TẨY RỬA CỦA
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
• 6.1 Cơ chế tẩy rửa
• 6.1.1 Tẩy các vết bẩn có chất béo
• 6.1.2 Tẩy các vết bẩn dạng hạt
• 6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tẩy rửa
• 6.3 Đánh giá khả năng tẩy rửa
• 7.2 Ứng dụng của chất hoạt động bề mặt trong sản phẩm chăm sóc cá nhân
• 7.3 Ứng dụng của chất hoạt động bề mặt
trong in ấn và dệt nhuộm
• 7.4 Các ứng dụng khác…
SỐ LƯỢNG BÀI KIỂM TRA
2-3 BÀI ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN: PP
TRẮC NGHIỆM
1 ĐIỂM BÁO CÁO NHÓM: THUYẾT TRÌNH
1 KIỂM TRA GIỮA KỲ: TỰ LUẬN
1 KIỂM TRA CUỐI KỲ: TỰ LUẬN
TÊN ĐỀ TÀI VÀ CÁC THÔNG BÁO CỦA MÔN HỌC
SV ĐỌC TRÊN SITE
SV XEM CHỦ ĐỀ TRÊN google.site
Trang 8Chuẩn đầu ra của môn học (CLOs)
1 Phân loại được CHĐBM, tính toán được các
thông số hóa lý tương ứng
Thường kỳ 1 20 Thuyết giảng, học tập dựa vào tổ
Giữa kỳ 70 Dạy học lấy người học làm trung
tâm, bài tập viết Bài tập 1 30
3 Áp dụng được kiến thức về nhũ tương để đánh
giá được độ ổn định của sản phẩm dạng lỏng
Cuối kỳ 80 Học tập theo câu hỏi gợi ý, bài tập
viết Bài tập 2 20
4 Áp dụng kiến thức về CHĐBM để đánh giá
khả năng tẩy rửa và tạo bọt của dung dịch
CHĐBM
Cuối kỳ 100 Thuyết giảng, thảo luận
5 Vận dụng được kiến thức để đánh giá các ứng
học ứng dụng mới và hiện đại
Thường kỳ 2 20 Thuyết giảng, học tập dựa vào tổ
• Bài giữa kỳ có 2 câu chính đánh giá chuẩn
1 và 2
• Bài cuối kỳ có 3 câu chính đánh giá 3
chuẩn còn lại
• P/S: Bài giữa kỳ và cuối kỳ đều mang tính ứng
dụng, tổng hợp, suy luận dựa trên vấn đề, bài thi
không mang tính hàn lâm, chép lý thuyết…
• Tất cả các bài kiểm tra, thi …đều không tham khảo
tài liệu Các công thức, thông số hóa lý khó đều sẽ
cho sẳn trong đề bài
Hoạt động học: 10 phút
Trang 9CÔNG NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Lý thuyết Thực hành
Tự học
1 Lý thuyết cơ bản về chất hoạt động bề mặt 6 6 0 12
Sử dụng trong nhiều lĩnh vực: tẩy rửa, mỹ
phẩm, công nghiệp liên quan vi điện tử, môi trường, dầu khí, sinh học, ức chế ăn mòn, …
Thị trường chất hoạt động bề mặt cao (khoảng
3 tỷ USD trong 1997, dự tính 44,6 tỷ trong năm 2020)
Châu Á Thái Bình Dương: 55-65% chất hoạt động bề mặt
trên cơ sở dầu béo thiên nhiên
Lượng chất hoạt động bề mặt được sử dụng ở các lĩnh vực và các vùng khác nhau trên thế giới năm 1995
Pacific
Asia-Western Europe
North America
1,18 0,82 1,50
6
Trang 10Hấp thụ lên bề mặt hay mặt phân chia
pha → thay đổi năng lượng tự do của bề
mặt
2 CHĐBM là gì?
9 1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 10
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 11
• In English the term surfactant
(short for
surface-active-agent) designates a
substance which exhibits
some superficial of interfacial
activity
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 12
• It is worth remarking that all amphiphiles do not display such activity; in effect, only the amphiphiles
hydrophilic and lipophilic tendencies are likely to migrate to the surface or interface It does not happen if the
hydrophilic or too hydrophobic, in which case it stays in one of the phases
Trang 111/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 13
• In other languages such as French,
German or Spanish the word
"surfactant" does not exist, and the
actual term used to describe these
substances is based on their
properties to lower the surface or
interface tension , e.g tensioactif
(French), tenside (German),
tensioactivo (Spanish)…
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 14
surface activity is strictly
lowering, which is not absolutely general, although
it is true in many cases
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 15
• Amphiphiles exhibit other
properties than tension lowering
and this is why they are often
labeled according to their main use
such as:
soap, detergent, wetting agent,
dispersant, emulsifier, foaming
agent, bactericide, corrosion
inhibitor, antistatic agent, etc…
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 16
• In some cases they are konwn from the name of the structure they are able to build, i.e
Trang 121/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 19 1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 20
Vì sao Tôi có hình cầu?
Trang 131/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 25 1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 26
•Đối với các phân tử trong lòng pha lỏng các lực tương tác là cân bằng với nhau
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 27 1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 28
• Đối với các phân tử ở trên ranh giới pha, lực tương tác về phía pha lỏng lớn hơn về phía pha khí, nên tạo ra lực ép lên phần chất lỏng
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 29
Kết luận
30
Trang 141/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 31
KẾT LUẬN
• Aùp suất tạo ra ( lực trên một đơn vị
bề mặt) gọi là áp suất phân tử-
chính là nội áp pi
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 32
tử chất lỏng từ bề mặt phân chia pha, do đó có xu hướng làm cho bề mặt giảm đến mức tối thiểu
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 33
?
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 34
• Vậy các phân tử ở lớp bề mặt có thế năng lớn hơn so với thế năng của của các phân tử bên trong
• Phần năng lượng lớn hơn đó gọi là năng lượng bề mặt của chất lỏng
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 35
• Muốn bề mặt về như cũ, cần phải
phải đưa thêm các phân tử từ trong
là thực hiện một công chống lại lực
tương tác của các phân tử
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 36
Trang 151/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 37
• Công trong điều kiện đẳng nhiệt thuận
nghịch bằng độ tăng của năng lượng dư
bề mặt dE s
• Khi bề mặt tăng một giá trị dS thì
năng lượng bề mặt cũng tăng một giá
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 40
1/4/2019 8:50:07 AM Tran Huu Hai 41
HOẠT ĐỘNG HỌC
42
Trang 16•Dưới tác dụng của sức căng bề mặt, thể
tích khối chất lỏng sẽ hướng tới dạng
hình cầu (nếu không có ngoại lực) vì bề
Trang 17Sức căng bề mặt lỏng-lỏng (dyn/cm)
Lớp hữu
cơ Lớp nước Tính toán Thực
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Yếu tố bản chất của các pha tiếp xúc có
ý nghĩa quyết định đến giá trị sức căng
bề mặt
Sức căng bề mặt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: nhiệt độ , áp suất, độ cong của bề mặt và đặc biệt là
sự có mặt của chất thứ hai trong chất lỏng
50
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Sức căng bề mặt của đa số chất lỏng
giảm gần như tuyến tính khi nhiệt độ
tăng (trừ các kim loại nóng chảy) theo
phương trình của W Ramsay và J
Shields sau khi hiệu chỉnh phương trình
52
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Van der Waals và người theo trường
phái của ông là Guggenheim còn
đưa ra phương trình có dạng sau:
= o (1 – T/T c ) n
Với chất hữu cơ có n = 11/9
Với kim loại có n 1
53
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Quan hệ tuyến tính giữa sức căng bề mặt và nhiệt độ có dạng sau:
T = - T.(d/dT)
Với (d/dT) = const
54
Trang 18Quan hệ giữa khối lượng riêng và
sức căng bề mặt
Theo phương trình Mc Leod:
/(D-d) 4 = Const
D: Khối lượng riêng pha lỏng
d: khối lượng riêng pha khí (g/cm 3 )
Nguyên tắc đo: đo chiều cao cột chất lỏng trong mao quản
P = P1 – P2 = gh.(1-2) = 2./r
: góc dính ướt, cos = Ro /r
Ro : bánh kính của mao quản r: bán kính mặt khum ở nơi tiếp xúc
P1: áp suất pha khí ở trong ống mao quản
P2: áp suất pha khí ngoài ống mao quản
Trang 1961
Phương pháp cân giọt lỏng
Đây là phương pháp khá chính xác, được sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm để xác định sức căng bề mặt trên giới hạn lỏng – khí và lỏng – lỏng
Nguyên tắc đo: thu các giọt lỏng hình thành dưới mao quản, cân để xác định chính xác khối lượng một giọt bằng phương pháp lấy trung bình
Biểu thức toán (định luật Tate T) có dạng đơn giản sau: W= mg = vg = 2R o
62
Phương pháp cân giọt lỏng
Tuy nhiên có sai số là khối lượng cân được thường
nhỏ hơn giá trị lý tưởng do tính không bền của các
đuôi giọt lỏng và luôn để lưu lại ở đầu mao quản đến
40% khối lượng
Harkins W.D và Brown F.E đã đề nghị hiệu
chỉnh w theo phương trình sau:
Trang 20Phương pháp kéo vòng Lecomte du Nouy
Phương pháp này được đề xuất năm 1919
Nguyên tắc đo: xác định lực kéo vòng kim loại ra khỏi bề mặt
chất lỏng
W k = 4R o ’ = f (*)
Wk: khối lượng của vòng, f là lực kéo vòng (dyn)
Để khắc phục sai số thì đưa vào hệ số hiệu chỉnh * (bù trừ
biến dạng mặt phẳng khi kéo vòng hệ số này là hàm của
Phương pháp kéo vòng Lecomte du Nouy
Hệ số hiệu chỉnh * có thể tra trong sổ tay về sức căng
bề mặt hoặc dựa vào đồ thị Harkins W.D, Jordan H.F., cũng có thể tính được * theo phương trình Znidema- Waters
70
Những chất mà khi nồng độ của nó trong dung dịch tăng lên thì sức căng bề mặt tăng lên
Các chất này có độ hòa tan cao , sẽ
có xu hướng rời khỏi bề mặt để đi vào bên trong thể tích dung dịch
4 CHẤT KHÔNG HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
72
Trang 21Các chất không hoạt động bề mặt so
với nước là tất cả các muối vô cơ điện
ly, các acid, base vô cơ …
Phân tử của các chất này không có
phần kỵ nước mà sẽ điện ly trong nước
thành các ion phân cực, bị hydrate hóa
mạnh
73
Các chất không hoạt động bề mặt hữu
cơ có rất ít , đó là những chất có thể ion hóa và phần không phân cực của phân
tử không có hoặc rất bé như HCOOH,
Ví dụ: khi thêm NaI vào CH 3 OH: sức căng
bề mặt sẽ tăng nhiều, nếu thêm NaI vào
C 2 H 5 OH thì độ tăng này giảm 2 lần
trên cả lớp bề mặt và trong lòng dung dịch do đó
không ảnh hưởng đến sức căng bề mặt của
dung môi
Ví dụ: đường saccarose, hòa tan vào nước
không làm thay đổi sức căng bề mặt trên giới
CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT, CHẤT KHÔNG HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT VÀ CHẤT KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC CĂNG BỀ MẶT
78
Nồng độ
Sức căng bề mặt
(1) (2)
(3)
Trang 22+ Phần không phân cực (kỵ nước, ghét nước hay ái dầu, háo dầu, ưa dầu =
• Mô hình chất hoạt động bề mặt:
83
Phần ái nước Phần kỵ nước
Phân loại theo bản chất nhóm háo nước
Phân loại theo bản chất nhóm kỵ nước
Phân loại theo bản chất liên kết giữa nhóm háo nước và kỵ nước
Trang 23Hòa tan trong nước phân ly thành
ion HĐBM điện tích âm
88
Bao gồm các nhóm chính:
• Acid carboxylic: RCOO (-)
• Ester sulfuric (Sulfate): ROSO2 O (-)
• Alkane sulfonic acid: RSO 3 (-)
• Alkene sulfonic acid: R-CH=CH-CH 2 -SO 3 (-)
• Alkyl aromatic sulfonic acid: R-C6 H 4 -SO 3 (-)
• Các nhóm khác: Phosphate và phosphonic acid, persulfate, thiosulfate, sulfamic acid, sulfosuccinate…
SO3(CH2)n -C
SO3
(CH2)m CH3-
Paraffin sulfonate ( SAS: Secondary Alkyl Sulfonate)
Alkyl benzene sulfonat (ABS)
ABS nhánh
ABS thẳng (LAS: Linear Alkylbenzene Sulfonate)
90
Trang 24N+R3
O R
C O R
Dialkyl ester thế 4 lần của methosulfate triethanolamine
Trang 25Các rượu béo ethoxy hóa
H (O-CH2-CH2)m O (CH2-CH-O)n (O-CH2-CH2)m-H
Copolymer oxide ethylene (OE) và oxide propylene (OP)
Alkyl monoethanol amide
R C O N
Trang 26103
NH C O
R (CH2)3 N+ CH2
CH3
CH3
C O O
Alkyl amido propyl betain
CH2
N+
CH3
CH3CH OH
O R
Betain ethoxy hóa
•Nhóm háo nước liên kết trực tiếp nhóm kỵ nước:
RCOONa, ROSO3Na, RC6H4SO3Na
•Nhóm háo nước liên kết nhóm kỵ nước thông qua các
liên kết trung gian Liên kết ester: RCOO-CH2CHOHCH2-OSO3Na Liên kết amide: R-NHCOCH2SO3Na
Liên kết ether: ROC2H4OSO3Na
Trang 27CƠNG NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
1
Phân bố thời gian Ghi
chú
Lý thuyết Thực hành
Tự học
2 Tính chất hĩa lý của chất hoạt động bề mặt trong dung dịch
2
Khi hịa tan CHĐBM vào nước,
chúng tồn tại như thế nào?
Tại sao khơng học tính chất vật lý
của CHĐBM mà học tính chất hĩa lý
của dung dịch CHĐBM?
Tính chất vật lý gì của dung dịch sẽ
bị thay đổi?
Các yếu tố vật lý của dd thay đổi?
Aùp suất thẩm thấu Độ đục Sức căng bề mặt
Độ dẫn điện
Trang 28 và nồng độ C của chất hoạt động bề mặt có trong một đơn vị diện tích bề mặt
Trang 2913
Kết quả cho thấy sự hấp phụ
tăng tỷ lệ với chiều dài mạch
carbon trong một dãy đồng đẳng
và các đường này đạt giá trị giới
số lượng phân tử chất hoạt động
bề mặt có chiều dài phần kỵ nước khác nhau
17
Người ta giải thích điều này như sau:
khi bị hấp phụ, nhóm phân cực của chất
hoạt động bề mặt bị nước kéo mạnh vào
lòng dung dịch, phần không phân cực thì
bị đẩy ra phía pha không phân cực tức
pha khí, các phân tử chất hoạt động bề
mặt sẽ được phân bố thành một lớp phân
tử
18
Khi nồng độ C nhỏ , mạch hydrocarbon sẽ bị đẩy
về phía không khí, có thể bị ngã nghiêng do mạch hydrocarbon linh động và có khối lượng riêng bé, phần phân cực ở trong nước
(a)Nồng độ chất HĐBM nhỏ (b)Nồng độ chất HĐBM đủ lớn
Trang 3019
Khi nồng độ C lớn, số phân tử chất hoạt động bề mặt
tăng lên, mạch hydrocarbon dựng đứng lên, song song
với nhau, vuông góc với mặt nước, tạo thành một màng
sít chặt gọi là màng ngưng tụ
Các phân tử chất hoạt động bề mặt sẽ chiếm cùng diện
tích dù cho chúng có chiều dài khác nhau
Độ hoạt động bề mặt = biến thiên sức căng
bề mặt theo nồng độ
Độ hoạt động bề mặt
da
d dc
Độ hoạt động bề mặt của các chất trong
dãy đồng đẳng biến đổi có quy luật
Ví dụ:
Trong dãy đồng đẳng acid có 6 n C 2 , khi
mà trong phân tử có mạch carbon dài hơn
sẽ giảm nhanh hơn
Hiện tượng tương tự cũng xảy ra ở các dãy
0,16 0,36 0,54
(4) (5)
(1)HCOOH (2) CH COOH (3) CH CH COOH (4) CH (CH ) COOH (5)(CH ) CHCH COOH
3
3 2
3 2 2
3 2 2
• Quy tắc Traube: “Độ hoạt động bề mặt tăng 3-3,5 lần
khi chiều dài mạch carbon tăng thêm 1 nhóm CH2”
Độ hoạt động bề mặt
22
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 31• New electron micrographs, produced
using the technique of Field
Emission Scanning Electron
Microscopy, showing the details of
the micellar surface,…
• Các sản phẩm do thủy phân RCOOH,
• Dạng tập hợp các phân tử không ion hóa,
• Các ion và các acid béo:
xRCOONa.yRCOOH.zRCOO - z’Na + …
• Tính chất của các chất hoạt động bề mặt khác cũng tương tự
30
Trang 3232
Khi nồng độ chất hoạt động bề mặt tăng lên một giá trị nào đó , từ các phân tử hòa tan riêng biệt, một số lớn các micelle bắt đầu hình thành trong
hydrocarbon và hướng nhóm phân cực ra dung dịch nước
Số phân tử xà phòng trong một tập hợp như vậy vào khoảng 50, đường kính hình cầu khoảng gấp đôi chiều dài phân tử xà phòng
Trang 33Ở các nồng độ cao hơn, các micelle có
hydrocarbon mỗi lúc mỗi thêm song song với nhau hình thành các micelle tấm hay các hình dạng khác
41
Lưu ý:
Các micelle có thể được tạo thành không chỉ
phòng, trong dung môi không phân cực
Khi đó các phân tử xà phòng trong micelle sẽ
hướng các nhóm phân cực vào phía trong micelle
còn phần kỵ nước sẽ quay ra ngoài
Lúc này xà phòng không điện ly , dung dịch xà
phòng là dung dịch phân tử chứ không là dung
Trang 34•( crictical micelle concentration: CMC)
Ý nghĩa của đồ thị?
44
45
Khi nồng độ chất hoạt động bề mặt tăng lên đến
một giá trị nào đĩ, từ các phân tử riêng lẻ sẽ cĩ
sự hình thành các micelle
Nồng độ dung dịch chất hoạt động bề mặt mà ở
đĩ sự hình thành micelle trở nên đáng kể gọi là
nồng độ micelle tới hạn (Critical micelle
concentration)
Nhận xét
• Khi nồng độ dung dịch chất họat động bề mặt đạt đến giá trị CMC, sẽ có sự thay đổi rõ rệt tính chất vật lý của dung dịch như sự thay đổi độ đục, độ dẫn điện, sức căng bề mặt, áp suất thẩm thấu…
• Dựa vào sự thay đổi tính chất vật lý đột ngột như vậy người ta xác định được CMC
Phương pháp xác định điểm
CMC
( Sinh viên làm bài tập lớn)
Xác định giá trị CMC của dung dịch
Aùp suất thẩm thấu Độ đục Sức căng bề mặt
Độ dẫn điện
Nồng độ
CMC
Trang 352 Ảnh hưởng của nhiệt độ 6
3 Ảnh hưởng của chất điện li 7
4 Ảnh hưởng của chất khơng điện li 8
Các yếu tố ảnh hưởng đến CMC :
• Khi tăng chiều dài của phần kỵ nước trong phân tử chất họat động bề mặt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành micell, tức là giảm CMC
Các yếu tố ảnh hưởng đến CMC :
• Trong môi trường nước cất, CMC của
các chất họat động bề mặt ion giảm
đi ½ lần khi mạch carbon tăng thêm
1nhóm –CH2-
Các yếu tố ảnh hưởng đến CMC :
• Đối với chất họat động bề mặt không ion, sự khác biệt này còn rõ ràng hơn Điều này đúng đến C16 Khi mạch C 18 thì CMC hầu như không đổi
Ảnh hưởng của T
• Khi hạ nhiệt độ dung dịch, sẽ xúc tiến
cho sự hình thành của các micell vì khi đó
cường độ chuyển động nhiệt của các
phân tử giảm, làm tăng khả năng kết
hợp của các phân tử tức làm giảm
CMC
Ảnh hưởng của chất điện li
• Khi thêm chất điện ly vào dung dịch chất họat động bề mặt , chúng liên kết với nước do sự hydrat hóa, điều này tương tự như việc tăng nồng độ chất họat động bề mặt lên
Trang 36• Mặc khác, khi có mặt chất điện ly,
sự ion hóa của chất họat động bề
mặt giảm (giảm độ tan), xúc tiến
cho sự liên kết các phân tử lại
với nhau, do đó CMC giảm
• Việc thêm các chất hữu cơ vào dung dịch chất họat động bề mặt ảnh hưởng đến CMC theo những hướng khác nhau tùy thuộc vào bản chất của chất thêm vào
• Một số rượu mạch trung bình có thể làm
giảm CMC, thêm urea hay formalmid lại làm
tăng CMC Dung dịch chứa nhiều chất hoạt
động bề mặt có CMC nhỏ hơn CMC của
các dung dịch chứa từng chất hoạt động bề
mặt riêng biệt
Trang 3761
Các chất hoạt động bề mặt
anion có một đặc điểm là khả năng hòa
tan của chúng tăng theo nhiệt độ
Điểm Krafft là nhiệt độ tại đó
Như vậy ở nhiệt độ thấp hơn điểm Kraft, độ tan của chất hoạt động bề mặt anion không đủ lớn để hình thành micelle
Khi nhiệt độ tăng, độ tan tăng, khi đạt đến nhiệt độ Kraft, micelle hình thành
Điểm Krafft
Số nguyên tử C 10 12 14 16 18 Điểm Kraft ( o C) 8 16 30 45 56
64
Đối với chất hoạt động bề mặt anion, khi
chiều dài mạch C tăng, điểm Kraft cũng tăng
Mạch C có nhóm oxide ethylene -> Kraft giảm
1 Điểm đục xuất hiện khi nào?
2 Ý nghĩa của điểm đục?
3 Tại sao điểm đục có ý nghĩa với CHĐBM?
Loại nào bị tác động nhiều nhất?
65
SV chuẩn bị trong 5 phút sau khi xem thí
nghiệm về điểm đục: cloud point
66
Trang 38ASTM D2500 CLOUD POINT TESTING
Đối với các chất hoạt động bề mặt không ion , độ tan của chúng là do liên kết hydro giữa nước và phần phân cực (VD như chuỗi poly ethylene oxide)
Khi nhiệt độ tăng đến một mức nào đó, liên kết hydro bị phá vỡ, xảy ra sự mất nước, làm độ tan của chất hoạt động bề mặt không ion giảm
71
Điểm đục là nhiệt độ tại đó chất hoạt
động bề mặt không ion không thể hòa tan,
tách ra khỏi dung dịch làm dung dịch trở
nên đục
Đối với chất hoạt động bề mặt không ion
trên cơ sở ethylene oxide, điểm đục sẽ
giảm khi độ dài gốc alkyl tăng hoặc khi
lượng ethylene oxide trong phân tử giảm
xuống
72
Trang 39Hoạt động học theo vấn đề
1 Điểm đục xuất hiện khi nào?
2 Ý nghĩa của điểm đục?
3 Tại sao điểm đục có ý nghĩa với CHĐBM?
Loại nào bị tác động nhiều nhất?
73
SV chuẩn bị trong 5 phút sau khi xem thí nghiệm
HLB:
74
The hydrophilic-lipophilic balance of
a surfactant is a measure of the degree
to which it is hydrophilic or lipophilic , determined by calculating values for the different regions of the molecule,
1954.
Other methods have been suggested, notably in 1957 by Davies
Griffin's method for non-ionic surfactants
as described in 1954 works as follows
75
Where M h is the molecular mass of the hydrophilic
portion of the molecule, and M is the molecular
mass of the whole molecule, giving a result on a
scale of 0 to 20
An HLB value of 0 corresponds to a completely
lipophilic/hydrophobic molecule, and a value of 20
corresponds to a completely hydrophilic/lipophobic
Các tính chất của các chất hoạt động bề mặt liên quan
đến mối tương quan giữa phần ái nước và phần kỵ nước
Nếu phần ái nước tác dụng mạnh hơn phần kỵ nước thì chất hoạt động bề mặt dễ hòa tan trong nước hơn, ngược lại nếu phần kỵ nước tác dụng mạnh hơn phần ái nước thì chất hoạt động bề mặt dễ tan trong pha hữu cơ hơn
Từ đó dựa vào mối tương quan giữa phần kỵ nước và ái
nước mà chất hoạt động bề mặt được sử dụng vào các mục đích khác nhau
Trang 4080
• Hydrophile-Lipophile Balance -HLB: Mối tương
quan ái nước-ái dầu
• Thang đo HLB: 1-20
• HLB lớn: tính ái nước cao, tính ái dầu thấp
• Gia tăng HLB -> gia tăng tính ái nước
• Độ phân tán khác nhau trong dd nước ->
HLB khác nhau