CHẤT HĐBM CHẤT HĐBM ANION ANION các các hoạt hoạt động động học học chính chính 14 Xà phòng = acid béo tác dụng với chất kiềm RCOOX.. Phản ứng xà phòng hóa dầu mỡ của động thực vật => xà
Trang 11 GIỚI THIỆU CHUNG
Chương Tên Tên chương chương Số
tiết
Phân bố thời gian
Ghi chú
học
3 Hóa học các chất hoạt
2
Bài Bài giảng giảng chủ chủ yếu yếu được được soạn soạn dựa dựa trên trên cuốn cuốn sách sách chính chính: : Chemistry and Technology of Surfactants
Edited by
Richard J
Richard J Farn Farn
Consultant and former Director
of the British Association for Chemical for Chemical Specialities Specialities
•• Nội Nội dung chi dung chi tiết tiết
•• 3.1 3.1 Giới Giới thiệu thiệu chung chung
•• 3.1.1 3.1.1 PhânPhân loạiloại theotheo bảnbản chấtchất nhómnhóm háoháo nướcnước
•• 3.1.2 3.1.2 PhânPhân loạiloại theotheo bảnbản chấtchất nhómnhóm kỵkỵ nướcnước
•• 3.1.3 3.1.3 PhânPhân loạiloại theotheo bảnbản chấtchất liênliên kếtkết nhómnhóm kỵkỵ
nước
nước vàvà áiái nướcnước
•• 3.1.4 3.1.4 CácCác phươngphương pháppháp tổngtổng hợphợp
•• 3.2 3.2 Chất Chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt anion anion
•• 3.2.1 3.2.1 ChấtChất hoạthoạt độngđộng bềbề mặtmặt nguồnnguồn gốcgốc acid acid
carboxylic
•• 3.2.2 3.2.2 ChấtChất hoạthoạt độngđộng bềbề mặtmặt sulfatesulfate
•• 3.2.3 3.2.3 ChấtChất hoạthoạt độngđộng bềbề mặtmặt sulfonatesulfonate
•• 3.2.4 3.2.4 CácCác phươngphương pháppháp tổngtổng hợphợp 3 4
•• 3.3 3.3 Chất Chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt cation cation
• 3.3.1 Giới thiệu
• 3.3.2 Các phương pháp tổng hợp
•• 3.4 3.4 Chất Chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt lưỡng lưỡng tính tính
• 3.4.1 Giới thiệu
• 3.4.2 Các phương pháp tổng hợp
•• 3.5 3.5 Chất Chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt không không ion ion
• 3.5.1 Giới thiệu
• 3.5.2 Các phương pháp tổng hợp
• 3.6 Ứng dụng tổng quát
Chất HĐBM anion
Chất HĐBM cation
Chất HĐBM nonionic
Chất HĐBM lưỡng tính
Các em lưu ý trong chương này có
các thí nghiệm và thuyết trình của các
nhóm xen kẽ trong các buổi học liên
quan đến:
Trang 2Sản lượng lượng về về nhu nhu cầu cầu CHĐBM CHĐBM trên trên
TG
Trang 3Các nhà cung cấp phổ biến
13
GV GV giảng giảng bài bài:: cô cô đọng đọng nội nội dung dung quan
quan trọng trọng về về anionic anionic
Làm Làm thí thí nghiệm nghiệm về về CHĐBM CHĐBM anionic anionic tại
tại lớp lớp
Nhóm Nhóm thuyết thuyết trình trình theo theo danh danh sách sách
CHẤT HĐBM CHẤT HĐBM ANION ANION các
các hoạt hoạt động động học học chính chính
14
Xà phòng = acid béo tác dụng với chất kiềm (RCOOX)
Phản ứng xà phòng hóa dầu mỡ của động thực vật => xà phòng
Chất HĐBM nguồn gốc acid carboxylic- Xà phòng
16
Nguyên liệu
*Dầu mỡ động thực vật: ester của alcohol 3 chức
là glycerin và các acid béo khác nhau => glyceride
CH2 CH
CH2
OCOR1 OCOR2 OCOR3
Các R là mạch carbon có số C từ 6-20, thường là số chẵn và mạch thẳng.
Một số dạng acid béo
Acid lauric (C12): CH3-(CH2)10-COOH
Acid myristic (C14): CH3-(CH2)12-COOH
Acid palmitic (C16): CH3-(CH2)14-COOH
Acid caprilic (C8): CH3-(CH2)6-COOH
Acid oleic (C18): CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7
-COOH
Acid linoleic (C18): CH3-(CH2)4-(CH=CH)2
-(CH2)8-COOH
Acid stearic (C18): CH3-(CH2)16-COOH
Chất HĐBM nguồn gốc acid
carboxylic- Xà phòng
17
Chất HĐBM nguồn gốc acid carboxylic- Xà phòng
18
CH2 CH
CH 2
OH OH OH
CH2 CH
CH 2
OCOR1 OCOR2 OCOR 3
O
R3COOH
R1COOH 3
OH-H+
RCOOH + NaOH RCOONa + 2 O
Nguyên tắc chính là thủy phân liên kết ester của glyceride, đưa về dạng acid tự do và trung hòa các acid béo đó để được xà phòng
Tác nhân kiềm:
NaOH: thường dùng KOH: điều chế các dạng xà phòng mềm, trong.
Sodium carbonate: không thể xà phòng hóa glyceride, nhưng trong một giới hạn, có thể xà phòng hóa các acid béo.
Trang 4Chất HĐBM nguồn gốc acid
carboxylic-Xà phòng
19
Nguyên tắc sản xuất Cách 1: dầu mỡ -> acid béo -> xà phòng => thiết bị
phức tạp và đắt tiền, dễ thu glycerin và điều chỉnh
thành phần các acid béo
Cách 2: dầu mỡ -> xà phòng => lợi về thiết bị, chi phí
năng lượng => thông dụng
•Phương pháp không gia nhiệt: dầu mỡ + NaOH ->
khuôn sắt, 30oC
•Phương pháp nấu xà phòng gia nhiệt: dầu mỡ +
NaOH-> thiết bị khuấy, 80-85oC
•Phương pháp nấu xà phòng liên tục: dầu + NaOH,
NaCl 20% -> nồi cao áp
Chất HĐBM nguồn gốc acid carboxylic- Xà phòng
20
Tách lớp xà phòng:
Sau phản ứng, dung dịch muối ăn được dùng để rửa, tách glycerin ra khỏi xà phòng.
Xà phòng không tan trong nước muối
nghịch -> glycerin lại tan trong nước muối -> tách lớp -> loại ra.
Chất HĐBM nguồn gốc acid
carboxylic- Xà phòng
21
Loại muối khỏi xà phòng
Xà phòng thô được pha trộn với NaOH
loãng (hay soda), đun nhẹ.
Muối tan vào dung dịch, sau đó làm
lạnh, xà phòng kết tinh, tạo lớp mịn nổi lên
trên.
Xà phòng được tách ra để thu.
Tinh chế nhiều lần để thu xà phòng
sạch.
Chất HĐBM nguồn gốc acid carboxylic- Xà phòng
22
Tính chất của một số loại xà phòng
• Độ dài của dây và độ không no của acid béo => tính HĐBM, độ hòa tan của xà phòng
• Acid béo mạch ngắn => dễ hòa tan, tạo bọt tốt nhưng bọt
ít bền, tính tẩy rửa kém
• Acid béo mạch dài => tính tẩy rửa tốt, bọt bền nhưng lại
có độ hòa tan kém
• Acid béo mạch no/không no => nhiệt độ nóng chảy cao hơn, nên tạo xà phòng có độ cứng cao hơn
• Xà phòng có nối đôi/không có nối đôi => dễ bị oxi hóa, tạo màu, mùi không mong muốn và hoạt tính tẩy rửa kém hơn
Chất HĐBM nguồn gốc acid
carboxylic- tự nhiên khác
23
Các chất HĐBM từ acid carboxylic thiên nhiên khác
• Acid carboxylic từ nhựa thực vật (colophane hay
rosin)
Chất HĐBM nguồn gốc acid carboxylic- tự nhiên khác
24
Các chất HĐBM từ acid carboxylic thiên
nhiên khác
Colophane tan trong kiềm, tạo muối natri gọi là
xà phòng colophane
Nhược điểm là chúng không bền và có màu
Khắc phục bằng cách:
+Hydrogen hóa: loại bỏ nối đôi, làm mất màu và loại được tạp chất
+Dehydro hóa: tạo vòng thơm 6 cạnh, có khả năng chống oxi hóa
+Polymer hóa: tăng độ bền, có tính tạo nhũ tốt hơn
Trang 5Chất HĐBM nguồn gốc acid
carboxylic- tự nhiên khác
25
Các chất HĐBM từ acid carboxylic thiên nhiên khác
• Naphthenic acid
Chất HĐBM nguồn gốc acid carboxylic- tự nhiên khác
26
Các chất HĐBM từ acid carboxylic thiên nhiên khác
• Acid naphthenic có trong một số loại dầu mỏ Khi xử lý với kiềm, hình thành xà phòng có hoạt tính cao
• Acid naphthenic thô có màu tối, mùi khó chịu tinh chế bằng chưng cất chân không vẫn còn mùi
• Sản phẩm thường vẫn còn 5-10% thành phần không
xà phòng được (chủ yếu là hydrocarbon)
Chất HĐBM nguồn gốc acid
carboxylic- từ tổng hợp
27
Paraffin rắnoxi hóa acid béo tổng
hợp với mạch C thẳng => nhiều sản
phẩm
Để nấu xà phòng: dùng phân đoạn C10-20
Để sản xuất xà phòng bột: dùng phân đoạn
C10-16
Để sản xuất xà phòng cục: dùng phân đoạn
C16-20
Chất HĐBM sulfate
28
•Chứa nhóm sulfate –OSO3- trong phần
ái nước
•Nhóm sulfate liên kết trực tiếp/gián tiếp với phần kỵ nước qua các liên kết trung gian như amide (-CONH-), ester, ether……
•Nhóm sulfate là nhóm phân cực duy nhất hay chủ yếu trong phần ái nước
Chất HĐBM sulfate
29
Alkyl sulfate: chất HĐBM tiêu biểu cho họ
sulfate
•Khả năng tẩy rửa: alkyl sulfate bậc I tốt
hơn bậc II.
•Khả năng tẩy rửa: alkyl sulfate bậc I tốt
nhất khi mạch C chứa 12-16 nguyên tử,
đối với alkyl sulfate bậc II tốt nhất là
15-18.
•Tính HĐBM của alkyl sulfate bậc II:
giảm khi nhóm sulfate di chuyển vào
giữa mạch.
Chất HĐBM sulfate
30
Ví dụ: pentadecyl sulfate:
C15H31OSO2ONa bậc 2, khi nhóm sulfate
di chuyển từ C2 vào C6 thì khả năng tẩy rửa của chúng chỉ còn một nửa.
Tính HĐBM: giảm khi gốc alkyl phân nhánh
Khả năng phân hủy sinh học của alkyl sulfate: giảm khi gốc alkyl phân nhánh
Trang 6Chất HĐBM sulfonate
31
nước
• Nhóm sulfonate là nhóm định chức duy nhất hay
chủ yếu trong phần ái nước
• Nhóm sulfonat liên kết trực/gián tiếp với phần kỵ
nước qua các liên kết trung gian như liên kết
amide, ester…
• Quá trình sulfo hóa các acid sulfonic hay dẫn
xuất của nó có nguyên tử S liên kết trực tiếp với
nguyên tử C
Chất HĐBM sulfonate
32
Các loại cần quan tâm
• Chất HĐBM alkyl arene sulfonate
• Chất HĐBM alkene sulfonate
• Chất HĐBM alkane sulfonate
Chất HĐBM sulfonate-alkyl arene sulfonate
33
Phổ biến:
• Kỵ nước: gốc alkyl thường có khoảng 12 C +
vòng benzene
• Ái nước: là nhóm sulfonate – SO3
-DBSA (dodecyl benzene sulfonic acid)
Một số tính chất cơ bản
• Gốc alkyl phân nhánh có khả năng tẩy rửa thấp hơn so với gốc alkyl thẳng
• Gốc alkyl càng phân nhánh -> càng dễ tan trong nước
• Chiều dài gốc alkyl tăng, độ phân nhánh tăng->
khả năng hòa tan trong nước giảm
• Vị trí nhóm phenyl sulfonate cũng ảnh hưởng đến tính chất tẩy rửa
• Độ phân nhánh của gốc alkyl tăng -> khả năng phân hủy sinh học giảm
34
Chất HĐBM sulfonate Chất HĐBM sulfonate alkyl arene sulfonate alkyl arene sulfonate
Một số ứng dụng:
• Sản phẩm tẩy rửa
• Chất tạo bọt trong chữa cháy
• Ngành xi mạ
• Xử lý bề mặt kim lọai
Chất HĐBM sulfonate-alkyl arene sulfonate
35
Lynx AFFF 3*6 is a scientific blend of super wetting, dense foaming surfactants, for use
as Fire Fighting Foam or Suppressant on Class A & B fires Lynx AFFF3*6 meets the requirements of NFPA 11, Standards for Low, Medium, and High-Expansion Foam.36
Trang 7Chất HĐBM cation hòa tan vào nước
ocation có tính HĐBM oanion không có tính HĐBM
•Xà phòng đảo ngược
•Không có khả năng tẩy rửa
•Hấp phụ mạnh lên xơ sợi hoặc vải, len,
bề mặt…
CHẤT HĐBM CATION
38
•Chất HĐBM cation chủ yếu dựa vào
nguyên tử N hay S
•N thường nằm dạng amine hay vòng.
•Những chất HĐBM quan trọng: amine
mạch dài bậc 1, bậc 2, bậc 3 và muối
amoni bậc 4
CHẤT HĐBM CATION
39
Khác biệt quan trọng của amine và muối amoni: độ tan
Các amine bậc 1, bậc 2, bậc 3 mạch dài : không tan trong nước và các dung dịch
pH đủ thấp để proton hóa nhóm amine.
Muối amoni bậc 4 có thể tan trong các dung dịch kiềm, trung tính hay acid.
CHẤT HĐBM CATION
40
SO SÁNH CHẤT HĐBM ANION – CATION
alcohol mạch dài, paraffin thẳng mạch dài
Tương tự
Cơ chế hình thành
ion xảy ra
Tại các nhóm carboxylic, sulfate, sulfonic
Tại nguyên tử N hay nhóm chứa N Các ion ảnh hưởng
đến tính chất của
chất HĐBM (độ
tan)
Na+, K+, NH4+ Cl-, sulfate,
sulfonate, aryl sulfonate
41
Một số ứng dụng chất HĐBM CATION
42
Chất làm mềm vải sợi
Các sợi nhỏ tạo các yếu điểm
-Tạo vẻ thô cứng -Nơi giữ, tàng trữ các chất kết tủa, hạt bẩn -> làm xám quần áo
-Ngăn cản dung dịch tẩy rửa thấm vào -> giảm hiệu năng giặt giũ
-Thay đổi độ phân tán ánh sáng -> vải mờ đi
Sự thay đổi của sợi sau khi giặt
Trang 8Chất làm mềm vải sợi
Tác động của chất làm mềm lên bề mặt vải sợi
Chỉ được dùng sau khi giặt, không thêm vào đồng
thời vì sẽ tạo với anion thành các muối khó tan.
Hiệu quả:
-Chống thô cứng
-Vải vóc trơn bóng, dễ ủi
-Hạn chế tĩnh điện
Một số ứng dụng chất HĐBM CATION
43
Chất làm mềm vải sợi
Điển hình là DSDMAC (Distearyl Dimethyl Amoni Chloride) hay DHTDMAC (Dihydroenated Tallow Dimethyl Amoni Chloride)
DSDMAC và DHTDMAC được thay thế bằng các ester amoni thế 4 lần -> dễ phân hủy sinh học hơn, ít độc hại cho sinh vật sống trong môi trường
Một số ứng dụng chất HĐBM CATION
46
Trong dung dịch dệt nhuộm
Trong giai đoạn hoàn tất vải: hấp phụ lên xơ sợi, làm
giảm lực hút giữa các sợi -> vải vóc sẽ mềm mại hơn
Tẩy trùng, diệt khuẩn
• Bản thân một số chất HĐBM dạng cation có tính
diệt khuẩn
Ví dụ: alkyl pyridynium halogenua, alkyl
trimethyl amonium chloride (gốc alkyl là C 16 H 33 -)
• Dùng để tẩy trùng quần áo, vải vóc, tiệt trùng
chén bát, ly tách, dụng cụ y khoa,
Một số ứng dụng chất HĐBM CATION
47
Trang 9CHẤT HĐBM LƯỠNG TÍNH
50
Chất có chứa nhóm chức có tính acid đồng thời chứa nhóm chức có tính base
Là cation ở pH thấp và là anion ở pH cao
Trong khoảng pH trung gian, chúng vừa tích điện
âm vừa tích điện dương (cấu trúc lưỡng cực)
Người ta chia chất HĐBM lưỡng tính làm 2 loại:
+Chất HĐBM lưỡng tính acid carboxylic + Chất HĐBM lưỡng tính sulfate/sulfonate
Chất HĐBM lưỡng tính acid carboxylic
51
HCl COOH RNHCH COOH
ClCH
RNH2 2 2
RNHCH 2 COOH
ClCH 2 COOH
Cl
H
RNCH2 COOH
+
CH 2 COOH
CH 2 COOH
CH 2 COO(-) R
-ClCH 2 COOH Cl
H
tẩy giặttốt trongmôi trường acid lẫn trong môi
trường kiềm
Chất HĐBM lưỡng tính sulfate/sulfonate
52
Sulfate hóa các amine mạch dài có chứa liên kết đôi hay nhóm O trong phần kỵ nước
CH 3 (CH 2 ) 7 -CH=CH-(CH 2 ) 7 CH 2 NH 2
H 2 SO 4
CH 3 (CH 2 ) 7 CH 2 CH CH(CH 2 ) 7 -CH 2 -NH 2
OSO3H (1-amino, 9,10-octadecene)
hay
CH 3 (CH 2 ) 7 CH 2 CH CH(CH 2 ) 7 -CH 2 -NH 2
OH
CH 3 (CH 2 ) 7 CH 2 CH CH(CH 2 ) 7 -CH 2 -NH 2
OSO 3 H
H 2 SO 4
9- hydroxy octadecyl amine
Chất HĐBM lưỡng tính sulfate/sulfonate
53
Điều chế trực tiếp từ chất HĐBM sulfonic
RNH2 ClCH2CH2SO3H RNHCH2CH2SO3H
R N+
CH2CH2SO3H
CH2CH2SO3H
CH2CH2SO3H
R NH
CH2CH2SO3H
CH2CH2SO3H
+
Ứng dụng của chất HĐBM lưỡng tính
54
Đặc điểm sản phẩm +Tính tẩy rửa tốt
+Tạo bọt +Không hại da, không làm rát da +Ít độc hại
Do vậy thường được dùng trong dầu gội đầu (đặc biệt cho em bé), sữa tắm,…
Trang 10CHẤT HĐBM KHÔNG ION
55
Phần ái nước không ion hóa khi hòa tan vào
nước nhưng vẫn phân cực
mới có thể tan được trong nước
•Mối tương quan giữa phần ái nước và phần kỵ
nước có thể thay đổi trong một giới hạn rộng
(khi chiều dài phần kỵ nước không đổi) bằng
cách thay đổi kích thước phần ái nước
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
56
•Phần ái nước chứa liên kết polyether và nhóm hydroxyl: ethylene oxide, propylene oxide, polyglycol, diethanolamine, sorbitol…
•Phần kỵ nước tạo thành từ các hợp chất mạch dài có chứa nguyên tử H linh động như alkyl phenol, rượu, amine, mercaptan (RSH), acid béo, amide mạch dài….
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
57
Một số ví dụ cơ bản:
Polyoxyethylene glycol alkyl ether
HOCH 2 CH 2 OH + n(CH 2 CH 2 O) → HO(CH 2 CH 2 O) n+1 H
Alkali catalyst: NaOH, KOH, Na 2 CO 3
Catalyst: magnesium-, aluminium-, or calcium organoelement compounds
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
58
Một số ví dụ cơ bản:
•Polyoxypropylene glycol alkyl ether
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
59
Một số ví dụ cơ bản:
•Glucoside alkyl ether
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
60
Một số ví dụ cơ bản:
•Polyoxyethylene glycol alkylphenol ether
Triton X-100 C14H22O(C2H4O)n
Trang 11CHẤT HĐBM KHÔNG ION
61
Một số ví dụ cơ bản:
•Polyoxyethylene glycol sorbitan alkyl
Polysorbate
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
62
Một số ví dụ cơ bản:
•Polyethoxylated tallow amine
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
63
Một số ví dụ cơ bản:
Cocamide MEA
cocamide monoethanolamine
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
64
Một số ví dụ cơ bản:
Cocamide DEA
cocamide diethanolamine
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
66
Các chất HĐBM không ion
•Khả năng tẩy rửa tương đối cao: kém
hơn so với chất HĐBM anion như sulfate, sulfonate tương ứng
•Khả năng tẩy rửa phụ thuộc vào chiều
dài nhóm kỵ nước và chiều dài nhóm
(-C2H4O-)n
•Các chất HĐBM không ion cũng ít tạo bọt
hơn chất HĐBM ion.
Trang 12Ứng dụng chất HĐBM không ION
67
Dùng trong dầu gội đầu hoặc các loại
mỹ phẩm khác
Dầu gội đầu phải đáp ứng yêu cầu sau:
•Có khả năng tạo bọt tốt, khi gội đầu phải cho nhiều
bọt, bọt mịn, bền (bột giặt thì bọt phải to)
•Dễ lan rộng lên tóc và da đầu
•Có hiệu quả làm sạch tốt
•Dễ rũ sạch sau khi gội
•Tóc sau khi gội phải mềm mại dễ chải, không bị rối
•Không gây kích thích da và mắt
Để đáp ứng các yêu cầu trên -> phải dùng hỗn hợp các chất
HĐBM phối hợp với các phụ gia khác nhau.
Ứng dụng chất HĐBM không ION
68
Chất HĐBM không ion còn được sử dụng làm phụ gia trong chế biến thực phẩm
Ví dụ: dùng trong bơ và các loại dầu chiên Khi chiên bánh, khoai tây, dầu chiên và bơ thường bị bắn ra ngoài do hiện tượng gia nhiệt cục bộ và
do nước bốc hơi quá nhanh Nếu có thêm một lượng thích hợp chất HĐBM vào thì nước sẽ thoát ra từ từ và đồng đều, khắc phục được hiện tượng trên có thể sử dụng stearyl monoglyceride sulfate hoặc ester của acid béo với polyol
Ứng dụng chất HĐBM không ION
69
Ngoài ra trong ngành chăn nuôi sử dụng
chất HĐBM làm chất kích thích tăng trưởng ,
chúng giúp cho các chất bổ dễ dàng hấp
phụ thành ruột, hiệu quả sử dụng thức ăn
được nâng cao, gia súc tăng trưởng nhanh.
Một loại chất HĐBM được sử dụng rộng rãi
ở VN là SMG, là monoglyceride sulfate hóa
(giúp tăng trọng 15-30%).
“Salbutamol và Clenbutarol đều được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa Vì vậy, chất này còn tồn dư trong thịt bao nhiêu thì người sử dụng sẽ hấp thụ bấy nhiêu
Sau một thời gian tích lũy trong cơ thể, người tiêu dùng sẽ bị nhiễm độc gây nhức đầu, run tay chân, buồn nôn, nhịp tim nhanh, làm tăng hoặc hạ huyết áp, rối loạn tiêu hóa Trường hợp ngộ độc nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
71
Năm 1990 1996 2000 1990 1996 2000
Alcohol ethoxylate 330
845 875
207 230
560 Alkylphenol
ethoxylate
Nonionic khác 180 225 225 326 N/A N/A
Tổng cộng 600 1070 1100 740 740 (E) 890 (E)
Lượng chất HĐBM không ion được sản xuất ở Tây
Âu và USA (ngàn tấn)
CHẤT HĐBM KHÔNG ION
72
Lượng EO trên thế giới (10,5 triệu tấn/năm)
sử dụng để sản xuất trong các lĩnh vực
Monoethylene glycol 60%
Polyethylene glycol 10%
Các lĩnh vực khác (glycol ether, ethanolamine, PET…)
15%