Vai trò của màu sắcy Màu là dấu hiệu của sự có mặt và nhận biết củamột số thành phần y Màu là phương tiện thông tin thông tin vật lý vàhóa học y Màu là dấu hiệu để định tính y Màu là dấu
Trang 1CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Phần 1 & 2: Giới thiệu màu sắc và nguyên lý đo màu sắc
TS Lê Thị Hồng Nhan
Trang 2Tổng quát
y Mục tiêu: giới thiệu về chất màu tự nhiên sử dụng trong thực phẩm, mỹ phẩm
Gồm 30 tiết
Điểm: giữa học kỳ: thi tự luận
Cuối kỳ: trắc nghiệm
Trang 3Nội dung môn học
chất màu
Trang 4Giới thiệu về màu sắc
Màu sắc gắn liền với con người
Trang 5Vai trò của màu sắc
Mỹ phẩm
Giá trị cảm quan Giá trị chăm sóc
Trang 6Tác nhân kích
thích Giác quan
Đáp ứng(Đặc tính cảm quan)
Food
Thị giác
Vị giác Khứu giác Thính giác Xúc giác
Hình dáng, màu sắc
Hương, vị
Cấu trúc
Flavor = Taste + Smell
Vai trò của màu sắc
6
Trang 7Vai trò của màu sắc
y Màu là dấu hiệu của sự có mặt và nhận biết củamột số thành phần
y Màu là phương tiện thông tin (thông tin vật lý vàhóa học)
y Màu là dấu hiệu để định tính
y Màu là dấu hiệu để tìm kiếm
y Màu là dấu hiệu của sinh lý
y Màu là dấu hiệu của chất lượng
Trang 8Vai trò của màu sắc
y Màu là dấu hiệu của sự có mặt và nhận biết củamột số thành phần
Trang 9Vai trò của màu sắc
y Màu sắc là dấu hiệu thông tin
Trang 10Vai trò của màu sắc
y Màu là dấu hiệu của sinh lý
Màu sắc phù hợp lứa tuổi, giới tính
VD: baby thích màu rực rỡ, màu trái cây; nam tínhthể hiện qua tông màu sậm như xanh, đen; nữ tínhthể hiện qua màu hồng, sự quyến rũ qua màu
đỏ,…
Trang 11Vai trò của màu sắc
•Màu là dấu hiệu của chất lượng
Sự hòa hợp của màu và mùi của thực phẩm
Hòa hợp với các màu khác
Tạo cảm giác cho người sử dụng
Tạo ấn tượng, thu hút
Trang 12Vai trò của màu sắc
Trang 13=> hạn chế và cấm sử dụng một số loại
=> Tìm kiếm, khai thác và sử dụng chất màu tự nhiên
Trang 15Chất màu là gì?
y Các cách thu và sử dụng chất màu tự nhiên:
◦ Gia công nguyên liệu, bán thành phẩm bảo toàn chất màu nguyên liệu
◦ Chiết tách, cô đặc chất màu từ nguyên liệu giàu màu sắc
◦ Dùng kỹ thuật điều chỉnh hay phản ứng để tạo ra dạng màu mới hay cường độ màu cao hơn từ
chất màu nguyên liệu
y Ngoài chất màu tự nhiên, theo FDA thì còn chấpnhận một số chất màu có nguồn gốc từ tự nhiên vàchúng không được xếp và chất màu tự nhiên hay tổng hợp
Trang 16Màu sắc là gì?
y Màu sắc có được là dựa vào sự cảm nhận ánh
sáng của con người và dựa theo một dải hẹp
quang phổ điện tử gọi là quang phổ ánh sáng nhìn thấy được Dải băng này trùng với một phần của bức xạ mặt trời, rộng từ biên ánh sáng cực tím đến hồng ngoại Chính xác hơn, màu sắc được mô tả bằng bước sóng (λ) hấp thụ tối đa (Amax) của
quang phổ nhìn thấy được, biểu thị bằng nanomet (nm)(10-9m)
y Ánh sáng trắng (bước sóng khoảng từ 380 đến
730 nm) nhìn thấy được khi sóng tới là toàn bộ
quang phổ nhìn thấy được ở cùng một cường độ tương đối bằng nhau
Trang 17Màu sắc là gì?
Trang 18Màu sắc là gì?
Trang 19Màu sắc là gì?
Trang 20Màu sắc là gì?
y Bất kỳ kính lọc nào hấp thu một phần trong quang phổ ánh sáng trắng sẽ tạo ra cảm nhận màu Như vậy, vật chất rắn hoặc lỏng nào hấp thu một phần của quang phổ ánh sáng trắng và phản xạ lại hay truyền suốt phần ánh sáng còn lại thì chính vật
chất đó sẽ có màu
y Trên lý thuyết mô tả sắc tố theo bước sóng hấp thu, trong khi mắt người lại cảm nhận ánh sáng không được hấp thu
Trang 21Màu sắc là gì?
Trang 23Màu sắc phối hợp
Có 2 hệ thống phối hợp màu:
+ Hệ thống CMY (hệ thống màu trừ)
+Hệ thống RGB (hệ thống màu cộng)
Trang 26Nguyên lý đo màu sắc
y Sự xác định màu sắc quan trọng
y Đánh giá, theo dõi chất lượng, đặc tính sản phẩm
y Cách thức đo màu tùy thuộc sản phẩm, cách đánhgiá
y Đơn vị đo sử dụng tùy thuộc mục đích đánh giá
Trang 27Nguyên lý đo màu sắc
Các yếu tố liên quan:
+Tính chất ánh sáng: quang phổ hay tia
+Trực tiếp hay phân bố
Trang 28Nguyên lý đo màu sắc
Có thể đo bằng:
+Quang phổ hấp thu
+Tiêu chuẩn màu vật lý
Quang phổ hấp thu sử dụng khi sản phẩm dạng lỏngđồng nhất
ÎĐo màu theo tiêu chuẩn vật lý phổ biến hơn vì ứngdụng được rộng rãi cho nhiều đối tượng
Trang 29Nguyên lý đo màu sắc
CIE: Commission Internationale d'Eclairage
Xuất hiện từ những năm 1931 các thang đo màu
Năm 1976: CIE giới thiệu thang đo màu CIELa*b*
hay CIELAB
Năm 1986: CIE Publication giới thiệu thang màu này
và dự kiến chuẩn hóa thành thang đo duy nhất
Hiện nay, CIELAB gần như trở thành không gian màuđộc nhất sử dụng
CIE có nhiều dạng thể hiện hệ trục màu dựa trên
cùng nguyên tắc phối hợp màu
Trang 30Nguyên lý đo màu sắc
Trang 31Nguyên lý đo màu sắc
Trong đó sử dụng 3 thông số:
L: độ sáng
a: tọa độ màu trên trục đỏ-lục
b: tọa độ màu trên trục vàng–lam
Giao điểm của 2 trục a và b là điểm vô sắc (đen,
ghi, trắng tùy thuộc vào độ sáng) Những đoạn có
cùng tông màu trong mặt phẳng ab nằm trên một
đoạn thẳng kéo dài từ điểm trung tâm ra phía ngoài
Trục độ sáng L có giá trị từ 0, ứng với màu đen
đến 100 ứng với màu trắng Những màu có cùng độsáng nằm trên mặt phẳng song song với mặt phẳnggiấy
Trang 32Nguyên lý đo màu sắc
Trang 33Nguyên lý đo màu sắc
Không gian màu LCh:
Góc màu được biểu diễn trên vòng tròn màu, theochiều ngược kim đồng hồ, có những giá trị đặc biệtsau:
0 hay 3600: màu đỏ
900: màu vàng
1800: màu xanh lục
Trang 34Nguyên lý đo màu sắc
2 2
b a
Không gian màu LCh:
Các giá trị C và h được xác định từ a và b theocông thức:
Trang 35Các giá trị sai biệt được tính theo các công thức:
L = i −
Δ ΔC = C i − C0 Δh = h i − h0
h C
L
Δ