Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .... Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trê
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VY VĂN HƯƠNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VY VĂN HƯƠNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM
TỪ 01/7/2019 ĐẾN 31/12/2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK60720405
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương
Nơi thực hiện : Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện : Từ ngày 28/7/2020 đến ngày 28/11/2020
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Thị Liên Hương – Nguyên Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng – Trường Đại
học Dược Hà Nội, cô giáo hướng dẫn luận văn, người đã luôn chỉ bảo tận tình, cho tôi nhiều ý kiến nhận xét quý báu cũng như truyền đạt cho tôi tinh thần làm việc khoa học hăng say trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, khoa Dược, khoa Khám bệnh
Trung tâm Y tế huyện Văn Quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các phòng ban Trường Đại học Dược Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn khi học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Học viên
Vy Văn Hương
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về bệnh tăng huyết áp 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 Nguyên nhân 2
1.1.3 Dịch tễ bệnh THA 3
1.1.4 Phân độ THA 5
1.1.5 Chẩn đoán THA 6
1.1.6 Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích 6
1.1.7 Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA 9
1.2 Tổng quan về điều trị tăng huyết áp 11
1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị 11
1.2.2 Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị 12
1.2.3 Đích điều trị 13
1.2.4 Điều trị THA can thiệp không thuốc 14
1.2.5 Điều trị THA can thiệp bằng thuốc 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 20
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.1.4 Mẫu nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
Trang 52.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.3.1 Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 22
2.3.2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ điều trị dựa trên hiệu quả điều trị 22
2.4 Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu 23
2.4.1 Cơ sở phân tích lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp 23
2.4.2 Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp 23
2.4.3 Cơ sở đánh giá các yếu tố liên quan tăng huyết áp [5] 24
2.4.4 Cơ sở đánh giá phân loại Statin [6] 25
2.4.5 Quy ước trong đánh giá thay đổi phác đồ 25
2.4.6 Đánh giá chỉ số BMI 25
2.5 Xử lý số liệu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 27
3.1.1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân tă+ng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 27
3.1.2 Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 29
3.1.3 Lựa chọn và phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp 34
3.2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ điều trị dựa trên hiệu quả điều trị 38
3.2.1 Đánh giá hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp theo thời gian 38
3.2.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp đối với bệnh nhân theo từng nhóm tuổi 39
3.2.3 Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân đạt HAMT 40
3.2.4 Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân chưa đạt HAMT 41
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 42
4.1 Việc lựa chọn và phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú 42
4.2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ điều trị dựa trên hiệu quả điều trị 45
Trang 64.3 Một số hạn chế trong nghiên cứu 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
1 KẾT LUẬN 47
1.1 Đặc điểm dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 47
1.2 Hiệu quả kiểm soát huyết áp 48
2 KIẾN NGHỊ 48
2.1 Đối với Trung Tâm Y tế huyện Văn Quan – Lạng Sơn 48
2.2 Đối với bác sĩ, dược sĩ công tác tại Trung tâm Y tế huyện Văn Quan- Lạng Sơn 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg) 5
Bảng 1.2 Các thể THA dựa theo trị số HAPK và HA tại nhà hoặc HA liên tục 5 Bảng 1.3 Tiền sử cá nhân và gia đình 6
Bảng 1.4 Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích 7
Bảng 1.5 Các đánh giá thông thường ở bệnh nhân THA 8
Bảng 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA 9
Bảng 1.7 Phân tầng nguy cơ THA theo mức HA, các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích hoặc các bệnh đồng mắc đi kèm 10
Bảng 1.8 Tóm tắt ngưỡng HA PK ban đầu cần điều trị (mmHg) 13
Bảng 1.9 Ranh giới đích 14
Bảng 1.10 Các chống chỉ định của các nhóm thuốc hạ huyết áp 16
Bảng 1.11 Điều trị THA đối với các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt [5] 19
Bảng 2.1 Nội dung thông tin cần thu thập 21
Bảng 2.2 Huyết áp mục tiêu đối với bệnh nhân THA chung 23
Bảng 2.3 Huyết áp mục tiêu trên các nhóm đối tượng 24
Bảng 2.4 Phân loại BMI của WHO 25
Bảng 3.1 Mô tả đặc điểm chung của bệnh nhân 27
Bảng 3.2 Đặc điểm kiểm soát huyết áp tại thời điểm T1 28
Bảng 3.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T1 29
Bảng 3.4 Danh mục các thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên 30
Bảng 3.5 Tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp tại các thời điểm 32
Bảng 3.6 Phân tích tính phù hợp lựa chọn thuốc điều trị THA trên bệnh nhân có chỉ định bắt buộc 35
Bảng 3.7 HATT và HATTr của các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 38
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị 12
Hình 1.2 Sơ đồ Khuyến cáo điều trị THA VNHA/VSH 2018 17
Hình 1.3 Chiến lược kết hợp thuốc 18
Hình 3.1 Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 31
Hình 3.2 Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp tại các thời điểm 33
Hình 3.3 Phác đồ điều trị tặng huyết áp tại các thời điểm 34
Hình 3.4 Phân tích thay đổi phác đồ của bệnh nhân từ T1 đến T6 35
Hình 3.5 Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị RLLM đối với bệnh nhân RLLM 36
Hình 3.6 Phác đồ điều trị đái tháo đường tại các thời điểm 37
Hình 3.7 Tỷ lệ đạt HAMT trên các bệnh nhân theo nhóm tuổi 39
Hình 3.8 Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân đạt HAMT 40
Hình 3.9 Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân chưa đạt HAMT 41
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề sức khỏe rất thường gặp trong cộng đồng Tình trạng THA là phổ biến và ngày càng gia tăng trên thế giới và ở Việt Nam Đặc biệt, số người bị mắc mới có độ tuổi cũng ngày một trẻ THA là yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh mạch vành và tai biến mạch máu não THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm với khoảng 10 triệu người năm 2015; trong đó có 4,9 triệu người do bệnh mạch vành và 3,5 triệu người do đột quỵ Ngoài ra, THA còn gây các biến chứng như suy tim, bệnh mạch máu ngoại vi, suy thận, xuất huyết võng mạc và tổn thương thị giác [5]
Trung tâm y tế huyện Văn Quan là một bệnh viện tuyến huyện hạng 3 với đặc thù là huyện khó khăn miền núi, biên giới phía bắc đa số là người dân tộc thiểu
số Tày, Nùng nên trình độ nhận thức của người dân còn thấp, đời sống còn khó khăn Nhiều người dân chưa hiểu biết được về những nguy hại và các tai biến gặp phải khi bị bệnh tăng huyết áp nên việc đi khám định kỳ và sử dụng thuốc thường xuyên gặp rất nhiều khó khăn
Từ đó để đánh giá tình hình sử dụng thuốc về hiệu quả điều trị tăng huyết áp giúp cho bệnh nhân điều trị có hiệu quả, an toàn và phù hợp với hoàn cảnh người bệnh, nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu đề tài: phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Trung tâm y tế huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn từ 01/7/2019 đến hết 31/12/2019 với hai mục tiêu như sau:
1 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ dựa trên hiệu quả điều trị
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về bệnh tăng huyết áp
1.1.2 Nguyên nhân
Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân Nguyên nhân của THA có thể được phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy [7]
Các nguyên nhân của THA thứ phát bao gồm [5]:
- Nguyên nhân thường gặp
+ Hẹp eo ĐMC (không được chẩn đoán hoặc sửa chữa)
+ Cường cân giáp nguyên phát
+ Phì đại thượng thận bẩm sinh
+ Hội chứng cường mineralocorticoid quá mức khác với cường aldosterone
Trang 13+ Bệnh to cực
1.1.3 Dịch tễ bệnh THA
THA là một trong những nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên toàn thế giới, nếu như tỷ lệ THA năm 2005 khoảng 26% có khả năng tăng lên 60% vào năm 2025 [26] Huyết áp tâm thu trung bình và huyết áp tâm trương trung bình giảm rõ rệt từ 1975 đến 2015 ở các nước thu nhập cao ở phương Tây và Châu Á Thái Bình Dương, làm cho các nước này dịch chuyển từ các nước có huyết áp cao nhất trên thế giới năm 1975 xuống thấp nhất thế giới vào năm 2015 Huyết áp trung bình cũng giảm ở phụ nữ ở các nước trung Âu và đông Âu, Mỹ la tinh và Caribe, và gần đây hơn, Trung Á, Trung Đông, và bắc Phi, nhưng các xu hướng ước tính ở các khu vực này có độ không chắc chắn lớn hơn ở các khu vực thu nhập cao Ngược lại, huyết áp trung bình có thể tăng ở Đông Á và Đông Nam Á, Nam Á, và tiểu vùng Sahara châu Phi Vào năm 2015, Trung và Đông Âu, tiểu vùng Sahara châu Phi và Nam Á có mức huyết áp cao nhất Tỷ lệ tăng huyết áp giảm ở các nước thu nhập cao và một số nước thu nhập trung bình; còn lại ở các nước khác là không thay đổi [26] Số lượng người trưởng thành có tăng huyết áp tăng từ 594 triệu người năm
1975 lên 1,13 tỷ người năm 2015, với sự gia tăng lớn ở các nước thu nhập thấp và trung bình [26]
Trong năm 2010, tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và điều chỉnh tình trạng tàn tật trong nhiều năm qua trên thế giới Tại Hoa Kỳ, tăng huyết áp chiếm số tử vong nhiều chỉ đứng sau hút thuốc Trong một nghiên cứu tiếp theo của 23.272 người NHANES của Mỹ (Khảo sát Khám sức khỏe và Dinh dưỡng Quốc gia), 50% tử vong do bệnh mạch vành và đột quỵ xảy ra ở những người bị tăng huyết áp Do tỷ lệ cao của tăng huyết áp và nguy cơ gia tăng liên quan đến bệnh thận, đột quỵ và bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), nguy cơ liên quan đến dân số của các kết cục này liên quan đến tăng huyết áp cao Trong nghiên cứu ARIC dựa trên dân số, 25% các biến cố tim mạch là do tăng huyết áp Trong nghiên cứu ở miền Bắc Manhattan, tỷ lệ các biến cố do tăng huyết áp cao hơn ở nữ (32%) so với nam (19%) và cao hơn ở người da đen (36%) so với người da trắng (21%) Trong năm 2012, tăng huyết áp là nguyên nhân thứ hai được chỉ định hàng đầu của bệnh
Trang 14thận giai đoạn cuối, sau bệnh đái tháo đường, và chiếm 34% các trường hợp bệnh thận giai đoan cuối ở Hoa Kỳ [12]
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc THA đang gia tăng một cách nhanh chóng Theo thống kê, năm 1960, tỷ lệ THA ở người trưởng thành phía bắc Việt Nam chỉ là 1%
và hơn 30 năm sau (1992) theo điều tra trên toàn quốc của Viện Tim mạch thì tỷ lệ này đã 11,2%, tăng lên hơn 11 lần Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ tăng huyết
áp ở người độ tuổi 25-64 là 25,1% Theo Tổng điều tra toàn quôc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, có 18,9% người trưởng thành trong
độ tuổi 18-69 tuổi bị tăng huyết áp, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữ giới Còn nếu xét trong độ tuổi 18-25 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015 Như vậy là cứ 5 người trưởng thành 25-64 tuổi thì có 1 người
bị tăng huyết áp [26]
Thực trạng hiểu biết và kiểm soát THA tại Việt Nam hết sức đáng quan tâm
là nhận thức cộng đồng về căn bệnh THA còn rất hạn chế Năm 2007, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi và điều trị cho 5.840 bệnh nhân THA trong vòng 5 năm cho thấy: 90,8% bệnh nhân THA được quản lý tốt, 9,2% bệnh nhân chưa được quản
lý tốt, trong số bệnh nhân được quản lý tốt có tới 71,48% bệnh nhân đạt được huyết
áp mục tiêu và 28,52% bệnh nhân chưa đạt được huyết áp mục tiêu [4] Theo thống
kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc mắc THA cho kết có 52,8% người có huyết áp bình thường, 47,3% người bị THA, trong đó có 39,1% không được phát hiện THA, 7,2% người bị THA nhưng không điều trị và có 69% bị THA nhưng chưa kiểm soát được [10]
Văn Quan – Lạng Sơn là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Trong những năm gần đây, kinh tế Văn Quan – Lạng Sơn đang ngày càng phát triển, thể hiện vai trò là một cực tăng trưởng phía Bắc, một trọng điểm phát triển kinh tế rừng của huyện nói riêng và của cả tỉnh nói trung Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật huyện, số bệnh nhân tăng huyết áp năm 2019 trên địa bàn huyện là gần 1.475 người, trong đó số bệnh nhân phát hiện mắc tăng huyết áp mới
Trang 151.1.4 Phân độ THA
Theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp năm 2018, có nhiều cách phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà Huyết áp được khuyến cáo phân theo HA tối ưu, bình thường, bình thường cao hoặc THA từ
độ 1 đến độ 3 theo HA phòng khám
Bảng 1.1 Phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg) [5]
HATT ≥ 140 hoặc HATTr ≥ 90
HA tại nhà hoặc
liên tục ban
ngày (mmHg)
HATT < 135 hoặc HATTr < 85 HA bình thường
THA áo choàng trắng
HATT ≥ 135
Trang 161.1.5 Chẩn đoán THA
Dựa vào đo HA chính xác bằng đo HA tại phòng khám và HA ngoài phòng khám (HA tại nhà, HA liên tục), khai thác tiền sử cá nhân và tiền sử gia đình, khám thực thể và các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định nguyên nhân THA thứ phát hay THA tiên phát, đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích,
và bệnh cảnh lâm sàng đi kèm để phân tầng nguy cơ [5]
1.1.6 Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích
Để chẩn đoán đầy đủ toàn diện ở người bệnh có THA với các mức độ, giai đoạn THA, chúng ta cần đánh giá qua tiền sử cá nhân và gia đình, thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm, sàng lọc nguyên nhân THA thứ phát, các yếu tố tham gia phát triển THA, các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm, tổn thương cơ quan đích, các bệnh cảnh đồng mắc tim mạch, thận và não [5]
Bảng 1.3 Tiền sử cá nhân và gia đình [5]
1 Thời gian bị THA và mức HA trước đó (bao gồm đo HA tại nhà)
- Thường xuyên đổ mồ hôi, nhức đầu, lo lắng, hồi hộp
- Cơn co cứng cơ hoặc nhược cơ
- Các triệu chứng gợi ý bệnh tuyến giáp
- Thói quen ăn uống
- Thay đổi cân nặng gần đây, béo phì
- Thời lượng vận động thể lực
- Ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ
- Sinh non
Trang 17- Bằng chứng về tuân thủ và thiếu tuân thủ điều trị
- Hiệu quả và tác dụng phụ của thuốc
Bảng 1.4 Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích [5]
Điện tâm đồ 12
chuyển đạo
Sàng lọc DTT và các bất thường tim mạch có thể có bất thường tần số hoặc nhịp tim
Tỷ lệ Albumin:
Creatinine nước tiểu
Để phát hiện sự gia tăng đào thải albumin khả năng bệnh thận
Creatinine máu và
eGFR
Để phát hiện bệnh thận
Sàng lọc chi tiết hơn tổn thương cơ quan đích
Siêu âm tim Đánh giá cấu trúc và chức năng tim có khả năng ảnh hưởng
quyết định điều trị Siêu âm động mạch
- Đánh giá ĐMC bụng xem có phình dãn ĐM và bệnh lý mạch máu Khám tuyến thượng thận để xem có adenoma hoặc u tủy thượng thận (CT hoặc MRI nếu cần)
- Khảo sát Doppler mạch thận để sàng lọc bệnh mạch thận
Trang 18đặc biệt khi có sự mất cân đối kích thước thận
Hình ảnh não Đánh giá sự có mặt tổn thương thiếu máu hoặc xuất huyết
não đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch máu não hoặc rối loạn hành vi
Bảng 1.5 Các đánh giá thông thường ở bệnh nhân THA [5]
Các xét nghiệm thông thường
Haemoglobin và/hoặc haematocrit
Đường máu khi đói và HbA1c
Mỡ máu: Cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, HDL-cholesterol
Triglyceride máu
Natri và Kali máu
Uric acid máu
Creatinine máu, mức lọc cầu thận ước đoán (eGFR)
Trang 19Bảng 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA [5]
- Đái tháo đường
- Tăng trọng hoặc béo
> 10m/s
- ECG dày thất trái
- Siêu âm tim DTT
- Albumine niệu vi thể hoặc tăng tỷ lệ albumin – creatinine
- Bệnh thận mạn mức độ vừa với eGFR > 30 – 59 ml/phút/1.73m2 (BSA) hoặc bệnh thận mạn nặng với eGFR < 30 ml/phút/1.73m2
- Chỉ số cẳng chân – cổ tay < 0.9
- Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị
- Bệnh mạch não: Đột quỵ thiếu máu cục bộ, xuất huyết não, TIA
- Bệnh mạch vành: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái tưới máu cơ tim
- Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ảnh
- Suy tim, bao gồm suy tim với EF bảo tồn
- Bệnh lý ĐM ngoại biên
- Rung nhĩ
1.1.7 Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA
Việc phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA được đánh giá theo mức HA, các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích hoặc các bệnh đồng mắc đi kèm
Trang 20Bảng 1.7 Phân tầng nguy cơ THA theo mức HA, các yếu tố nguy cơ, tổn thương
cơ quan đích hoặc các bệnh đồng mắc đi kèm [5]
Giai đoạn
bệnh
THA
Các YTNC khác, TTCQ đích hoặc bệnh
Phân độ HA (mmHg)
BT-Cao HATT 130-139 HATTr 85-89
Độ 1 HATT 140-159 HATTr 90-99
Độ 2 HATT 160-179 HATTr 100-109
Độ 3 HATT ≥
180 HATTr ≥
Nguy cơ thấp
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
1 hoặc 2 YTNC Nguy cơ
thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ trung bình
- cao
Nguy cơ cao
≥ 3 YTNC
Nguy cơ thấp – trung bình
Nguy cơ trung bình
- cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ trung bình
- cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao – rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Trang 21Đánh giá nguy cơ tim mạch với thang điểm SCORE được khuyến cáo cho bệnh nhân THA không có nguy cơ cao hoặc rất cao do bệnh tim mạch hoặc bệnh thận hoặc ĐTĐ hoặc nguy cơ cao rõ hoặc DTT do THA [5]
Thang điểm SCORE chia đối tượng nguy cơ thành bốn nhóm như sau:
Nhóm nguy cơ rất cao
Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE ≥ 10%
Nhóm nguy cơ cao
Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE là 5% - 10%
Nhóm nguy cơ vừa
Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE từ 1% đến < 5%
Nhóm nguy cơ thấp
Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE < 1%
1.2 Tổng quan về điều trị tăng huyết áp
1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
Xử trí THA và tất cả các YTNC khác liên quan đến biến cố tim mạch bao gồm RLLM, không dung nạp glucose hoặc ĐTĐ, béo phì và hút thuốc lá Điều quan trọng cần thông tin cho bệnh nhân rằng điều trị THA thường phải lâu dài và nó có thể gây nguy hiểm cho họ khi ngưng điều trị bằng thuốc hoặc thay đổi lối sống mà không thảo luận trước với bác sĩ của họ [3]:
THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài
- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”
- “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời
- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu
Trang 22Theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 về mục tiêu điều trị THA ở người lớn [5]:
- Mục tiêu điều trị THA là chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối
đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về bệnh suất và tử suất tim mạch, tử vong chung (I, A)
- Xác định ngưỡng HA ban đầu cần điều trị và đích HA cần đạt theo cá nhân hóa: dựa vào độ THA, bệnh phối hợp và nhóm tuổi (I, A)
- Điều trị kiểm soát cùng lúc tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm và các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành (I, A)
- Xác định các yếu tố cản trở sự tuân thủ điều trị (I, B)
1.2.2 Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị
Hình 1.1 Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị [5]
HA BT cao HA
130-139/ 85-89
HA độ I HA 140-159/ 90-99
HA độ II HA 160-179/ 100-109
HA độ III
HA ≥ 180/110 Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống
cơ trung bình, cao, rất cao
Điều trị thuốc ở
BN nguy cơ thấp sau 3 – 6 tháng TĐLS không kiểm soát HA
Điều trị thuốc ngay trong tất cả bệnh nhân
Điều trị thuốc ngay trong tất cả bệnh nhân
Đích kiểm soát
HA trong 2 – 3 tháng
Đích kiểm soát
HA trong 2 – 3 tháng
Trang 23Bảng 1.8 Tóm tắt ngưỡng HA PK ban đầu cần điều trị (mmHg) [5]
THA chung
THA ĐTĐ
THA bệnh thận mạn
THA bệnh mạch vành
Đột quỵ, TIA
Ngoài khuyến cáo đích chung cần xem xét khoảng ranh giới đích vì trong điều trị THA có chứng cứ hiệu quả điều trị theo biểu đồ đường cong J nhằm bảo đảm an toàn khi hạ thấp HA [5]
Trang 24THA chung
THA ĐTĐ
THA bệnh thận mạn
THA bệnh mạch vành
Đột quỵ, TIA
18 – 64
tuổi
Đích trong khoảng
130 đến
120 nếu dung nạp
Đích trong khoảng
130 đến
120 nếu dung nạp
Đích <
140 –
130 nếu dung nạp
Đích trong khoảng
130 đến
120 nếu dung nạp
Đích trong khoảng
130 đến
120 nếu dung nạp
Đích <
140 đến
130 nếu dung nạp
Đích <
140 đến
130 nếu dung nạp
Đích <
140 đến
130 nếu dung nạp
Đích <
140 đến
130 nếu dung nạp
1.2.4 Điều trị THA can thiệp không thuốc
Thay đổi lối sống phải được thực hiện ngay ở tất cả bệnh nhân với huyết áp bình thường cao và THA Hiệu quả của thay đổi lối sống có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm khởi phát THA và giảm các biến cố tim mạch [5]
Một số biện pháp can thiệp không thuốc theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 [5]:
- Giảm cân được khuyến cáo cho HA bình thường cao (tiền THA) và THA cho những người có thừa cân hoặc béo phì, duy trì BMI 20 – 25kg/m2, vòng eo <
Trang 25- Tiết thực chế độ ăn có lợi cho tim như tiết thực DASH (chế độ ăn Địa Trung Hải) để có một cân nặng mong muốn đối với THA và tiền THA (I, A)
- Hạn chế ăn mặn đối với THA và tiền THA < 5g muối/ngày (I, A)
- Bổ sung kali, ưu tiên ăn giàu chất kali cho THA và tiền THA ngoại trừ có bệnh thận mạn hay tăng kali máu hay dùng thuốc giữ kali máu (I, A)
- Tăng cường hoạt động thể lực với một chương trình hợp lý (30 phút/ngày) (I, A)
- Người bệnh THA và tiền THA được khuyến khích dùng rượu bia theo tiêu
chuẩn không quá 2 đơn vị/ngày ở nam và 1 đơn vị/ngày ở nữ (Một đơn vị cồn chứa
14g nồng độ cồn tinh khiết tương đương 354ml bia (5% cồn) ngày hoặc 150ml rượu vang (12% cồn) hoặc 45ml rượu mạnh (40% cồn)) (I, A)
- Ngừng hút thuốc lá và tránh nhiễm độc khói thuốc (I, A)
1.2.5 Điều trị THA can thiệp bằng thuốc
1.2.5.1 Các nhóm thuốc hạ huyết áp
Hầu hết bệnh nhân THA cần điều trị thuốc hạ áp cùng với thay đổi lối sống
để đạt hiệu quả kiểm soát tối ưu
Có 05 nhóm thuốc có hiệu quả giảm huyết áp và các biến cố tim mạch qua các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nên được chỉ định chính điều trị hạ áp: Chẹn kênh Ca, lợi tiểu, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin, chẹn Bêta [5]
Trang 261.2.5.2 Các chống chỉ định của các nhóm thuốc hạ huyết áp
Bảng 1.10 Các chống chỉ định của các nhóm thuốc hạ huyết áp [5]
- Không dung nạp glucose;
- Hội chứng chuyển hóa;
- Không dung nạp glucose;
Non DHP
(verapamil,
diltiazem)
- Bloc xoang nhĩ hoặc AV cao độ;
- Rối loạn chức năng thất trái LVEF < 40%;
- Tăng kali máu (> 5,5mmol/L);
- Teo hẹp động mạch thận hai bên
- Phụ nữ đang cho con bú khi không có biện pháp ngừa thai tin cậy
Đối kháng thụ thể
Mineralcorticoid
- Suy thận cấp hoặc nặng (eGFR <
30 ml/phút);
- Tăng kali máu
1.2.5.3 Phác đồ điều trị tăng huyết áp
Sau khi điều chỉnh lối sống không kết quả cần cân nhắc trước khi điều trị bằng thuốc: mức độ THA, có hay không tổn thương cơ quan đích, có hay không có biểu hiện lâm sàng bệnh tim và những yếu tố liên quan [5]
Trang 27Hình 1.2 Sơ đồ Khuyến cáo điều trị THA VNHA/VSH 2018 [5]
HA ≥ 140/90 mmHg ở bệnh nhân > 18 tuổi (BN có bệnh tim mạch đặc biệt bệnh mạch vành HA ≥ 130/85 mmHg)
Thay đổi lối sống Điều trị thuốc theo cá nhân hóa
Lợi tiểu, ƯCMC,
aldosterone hay lợi tiểu khác, chẹn
alpha hoặc chẹn bêta
Tham khảo chuyên gia về THA
* CB cho ở bất kỳ bước nào như suy tim, đau thắt ngực, sau NMCT, rung nhĩ, kiểm soát tần số nhịp hoặc phụ nữ có thai
* Lợi tiểu thiazide-like ưu tiên hơn lợi tiểu thiazides
** Điều trị thuốc ngay với ưu tiên một viên thuốc
cố định liều
Trang 281.2.5.4 Phối hợp thuốc hạ huyết áp
Chiến lược điều trị kết hợp thuốc với hai hoặc ba thuốc trong một viên liều
cố định để cải thiện kiểm soát HA với ưu tiên điều trị ban đầu kết hợp 2 thuốc ngày
Hình 1.3 Chiến lược kết hợp thuốc [5]
* Lợi tiểu tác dụng kéo dài (thiazide-like) ưu tiên hơn lợi tiểu tác dụng ngắn (thiazide)
Nếu mục tiêu không đạt sau 1 tháng có thể tăng liều hoặc chuyển viên phối hợp ba thuốc
1.2.5.5 Điều trị THA đối với các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt
Bảng dưới đây tóm tắt về điều trị THA đối với các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 của Hội tim mạch học Việt Nam
Lợi tiểu (thiazide, thiazide-like)*
ƯCMC hoặc CTTA
Chẹn kênh Canxi Chẹn bêta đưa vào liệu trình nếu có chỉ định
bắt buộc đối với chẹn bêta
Trang 29Bảng 1.11 Điều trị THA đối với các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt [5]
THA với bệnh
mạch vành
- HATT: 120 - ≤ 130 mmHg; nếu BN > 65 tuổi:
130 - < 140 mmHg
- HATTr: 70 - < 80 mmHg
- Thuốc ƯCMC/CTTA + CB là chỉ định hàng đầu
- Thêm CKCa, lợi tiểu và/hoặc kháng aldosterone khi cần để kiểm soát HA
THA với đái
tháo đường
- HATT: 120 - ≤ 130 mmHg; nếu BN ≥ 65 tuổi:
130 - < 140 mmHg
- HATTr: 70 - < 80 mmHg
- ƯCMC, ATTA, CKCa, lợi tiểu đều có thể được dùng và có hiệu quả cho BN đái tháo đường, ưu tiên ƯCMC/ATTA khi có đạm niệu
THA với suy
tim
- HATT: < 130 mmHg
- HATTr: 70 - < 80 mmHg
- THA suy tim EF giảm: Thuốc ƯCMC/ATTA + CB (bisoprolol, carvedilol, metoprolol succinate, hoặc nebivolol) + lợi tiểu và/hoặc kháng aldosterone khi cần
THA với phì đại
thất trái
- HATT: 120 – 130 mmHg
- Thuốc ƯCMC/ATTA + CKCa hoặc lợi tiểu
THA với bệnh
thận mạn
- HATT: 130 - < 140 mmHg
- HATTr: 70 - < 80 mmHg
- Kết hợp 2 thuốc: ƯCMC/ATTA + CKCa hoặc lợi tiểu (hoặc lợi tiểu quai)
- Kết hợp 3 thuốc: ƯCMC/ATTA + CKCa + lợi tiểu (hoặc lợi tiểu quai)
- Kết hợp 4 thuốc: Thêm spironolactone/lợi tiểu khác/chẹn alpha/chẹn bêta
Trang 30CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị ngoại trú tại phòng khám Trung tâm y tế huyện Văn Quan từ ngày 01/07/2019 đến hết ngày 31/12/2019 thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp ghi trong bệnh án thời điểm từ 01/07/2019 đến hết 31/12/2019
- Tất cả các bệnh nhân được theo dõi đầy đủ hàng tháng tại Trung tâm y tế từ 01/07/2019 đến hết 31/12/2019, đến khám và điều trị tăng huyết áp tại phòng khám Trung tâm y tế huyện Văn Quan - Lạng Sơn
- Bệnh nhân ≥ 18 tuổi
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Phụ nữ có thai và cho con bú
2.1.4 Mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu thuận tiện, không xác suất, từ 01/07/2019, tại phòng khám ngoại trú Trung tâm Y tế huyện Văn Quan có 268 bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết
áp ghi trong bệnh án Tiến hành theo dõi bệnh án từ ngày 01/07/2019 đến hết 31/12/2019, thu thập toàn bộ các bệnh án của bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, thu được 133 bệnh nhân để đưa vào nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu và theo dõi dọc theo thời gian trên BN được chẩn đoán tăng huyết áp tại phòng khám Trung tâm Y tế huyện Văn Quan – Lạng Sơn
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Quy trình khám ngoại trú tại phòng khám, các bệnh nhân được bác sĩ khám lâm sàng và đo huyết áp tại phòng khám, sau đó cho đi làm xét nghiệm sinh hoá tại
Trang 31bệnh nhân, hẹn tái khám sau 01 tháng Mỗi lần khám, bệnh nhân được làm xét nghiệm và đo huyết áp hoặc làm theo chỉ định của bác sĩ đồng thời được kê đơn thuốc (có thể điều chỉnh thuốc nếu cần)
- Toàn bộ thông tin bệnh nhân, các kết quả xét nghiệm, thuốc chỉ định được ghi chép, lưu trữ trên bệnh án ngoại trú và được thu thập theo mẫu phiếu thu thập thông tin bệnh nhân (Phụ lục 01) tại các thời điểm khác nhau theo quy ước:
- T1: là thời điểm bắt đầu nghiên cứu, tương ứng với thời gian: Tháng 07 năm 2019
- T2, T3, T4, T5, T6: là thời điểm bệnh nhân tái khám tương ứng với thời gian: Tháng 08, 09, 10, 11, 12 năm 2019
Quá trình thu thập thông tin được thực hiện cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Nội dung thông tin cần thu thập
Trang 322.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Phân tích việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
* Mô tả đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu
- Đặc điểm chung của bệnh nhân tại thời điểm T1
- Đặc điểm về kiểm soát huyết áp của bệnh nhân tại thời điểm T1
* Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu:
- Danh mục các chế phẩm thuốc điều trị tăng huyết áp và tỷ lệ sử dụng tại các thời điểm trong mẫu nghiên cứu
- Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu
- Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm
- Danh mục các chế phẩm thuốc điều trị tăng huyết áp và tỷ lệ sử dụng tại các thời điểm trong mẫu nghiên cứu
* Lựa chọn và phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp:
- Các phác đồ điều trị tăng huyết áp và tỷ lệ sử dụng tại các thời điểm trong mẫu nghiên cứu
- Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp trên các bệnh nhân phân theo nhóm tuổi
- Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ định bắt buộc được chỉ định thuốc theo khuyến cáo tại các thời điểm
* Các thuốc khác sử dụng trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu tại thời điểm T1
- Thuốc điều trị rối loạn lipid máu
- Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường
2.3.2 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và thay đổi phác đồ điều trị dựa trên hiệu quả điều trị
- Đánh giá hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp sau 6 tháng điều trị
- Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại các thời điểm
- Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân đạt HAMT
- Phân tích thay đổi phác đồ trên bệnh nhân không đạt HAMT
Trang 332.4 Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu
2.4.1 Cơ sở phân tích lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp
Căn cứ theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 của Hội tim mạch học Việt Nam, phác đồ sử dụng được coi là phù hợp với từng nhóm bệnh nhân như sau:
+ Bệnh mạch vành: CB + ƯCMC/CTTA, CKCa
+ Suy tim: ƯCMC/CTTA + CB + kháng aldosterone, LT quai khi ứ dịch
+ Đột quị: ƯCMC + lợi tiểu
+ Bệnh thận mạn: ƯCMC/CTTA + LT/CKCa
+ Đái tháo đường: ƯCMC/CTTA + CKCa/LT
2.4.2 Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp
Dựa vào Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 của Hội tim mạch học Việt Nam Đích đầu tiên chung cho tất cả các bệnh nhân THA là HAPK < 140/90 mmHg [5] Huyết áp mục tiêu đối với bệnh nhân THA chung như sau:
Bảng 2.2 Huyết áp mục tiêu đối với bệnh nhân THA chung [5]
Nhóm
tuổi
đích điều trị HATTr
mmHg
THA chung THA ĐTĐ THA bệnh
thận mạn THA BMV
Đột quỵ, TIA
18 – 64
tuổi
Đích trong khoảng 130
đến 120 nếu
dung nạp
Đích trong khoảng 130 đến 120 nếu dung nạp
Đích <140 đến 130 nếu dung nạp
Đích trong khoảng 130 đến 120 nếu dung nạp
Đích trong khoảng 130 đến 120 nếu dung nạp
< 80 đến
70
≥ 65 tuổi
Đích < 140 đến 130 nếu
dung nạp
Đích < 140 đến 130 nếu dung nạp
Đích <140 đến 130 nếu dung nạp
Đích <140 đến 130 nếu dung nạp
Đích <140 đến 130 nếu dung nạp
Trang 342.4.3 Cơ sở đánh giá các yếu tố liên quan tăng huyết áp [5]
Huyết áp mục tiêu trên các nhóm đối tượng có bệnh mắc kèm được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.3 Huyết áp mục tiêu trên các nhóm đối tượng
Nhóm
tuổi
Huyết áp mục tiêu (mmHg)
THA RLLM
THA ĐTĐ
THA bệnh thận mạn
THA BMV
THA suy tim
THA đột quỵ, TIA
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
120 ≤
130 mmHg;
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
130 ≤ 140 mmHg
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
120 ≤
130 mmHg;
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
< 130 mmHg
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
120 ≤
130 mmHg;
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
130 ≤ 140 mmHg;
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
130 ≤ 140 mmHg
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
130 ≤ 140 mmHg;
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
- HATT:
< 130 mmHg
- HATTr:
70 - < 80 mmHg
- HATT:
130 ≤ 140 mmHg;
- HATTr:
70 ≤ 80 mmHg
Trang 352.4.4 Cơ sở đánh giá phân loại Statin [6]
Simvastatin 10mg Pravastatin 10-20mg Lovastatin 20mg Fluvastatin 20-40mg Pitavastatin 1mg
2.4.5 Quy ước trong đánh giá thay đổi phác đồ
Sự thay đổi phác đồ điều trị là thay đổi, bao gồm cả thêm hoặc bớt hoạt chất điều trị, tăng hoặc giảm liều của hoạt chất hoặc cả hai Nhóm nghiên cứu quy ước:
- Phác đồ không đổi: giữ nguyên thuốc và liều dùng
- Phác đồ đổi thuốc: đổi từ hoạt chất này sang hoạt chất khác
- Phác đồ tăng thuốc: thêm hoạt chất hoặc tăng liều hoặc cả hai
- Phác đồ giảm thuốc: bớt hoạt chất hoặc giảm liều hoặc cả hai
Bảng 2.4 Phân loại BMI của WHO
Trang 362.5 Xử lý số liệu
Số liệu được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0
Thống kê mô tả: các biến phân hạng được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm, các biến số liên tục phân phối chuẩn được biểu diễn bằng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các biến số liên tục phân phối không chuẩn được biểu diễn bằng trung
vị và khoảng tứ phân vị
Kiểm định ANOVA được thực hiện để so sánh huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương của các bệnh nhân tại các thời điểm Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê nếu P < 0,05