1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct phcn tỉnh bắc ninh năm 2019

90 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2 Trên Bệnh Nhân Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Yhct & Phcn Tỉnh Bắc Ninh Năm 2019
Tác giả Đoàn Thị Nết
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN (15)
    • 1.1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (15)
      • 1.1.1. Định nghĩa (15)
      • 1.1.2. Dịch tễ bệnh đái tháo đường (15)
      • 1.1.3. Phân loại đái tháo đường (16)
      • 1.1.4. Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường typ 2 (16)
      • 1.1.5. Biến chứng của bệnh (17)
      • 1.1.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán (18)
    • 1.2. ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 (19)
      • 1.2.1. Mục tiêu điều trị (19)
      • 1.2.2. Điều trị đái tháo đường typ 2 (22)
    • 1.3. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 (26)
      • 1.3.1. Insulin (26)
      • 1.3.2. Nhóm sulfonylure (28)
      • 1.3.3. Nhóm biguanid (metformin) (30)
      • 1.3.4. Nhóm ức chế α-glucosidase (acarbose) (31)
    • 1.4. KIỂM SOÁT BỆNH TIM MẠCH VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ (32)
      • 1.4.1. Kiểm soát huyết áp (32)
      • 1.4.2. Kiểm soát lipid máu (33)
    • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
      • 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (36)
        • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (36)
        • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (36)
      • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
        • 2.2.1. Kỹ thuật chọn mẫu (36)
        • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (36)
        • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (36)
      • 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (37)
      • 2.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRONG NGHIÊN CỨU (38)
        • 2.4.1. Phân loại hiệu quả điều trị (38)
        • 2.4.2. Độ lọc cầu thận ƣớc tính (0)
        • 2.4.3. Khuyến cáo về liều dùng metformin dựa trên độ lọc cầu thận ƣớc tính (39)
        • 2.4.4. Các hình thức thay đổi phác đồ điều trị (40)
      • 2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU (40)
    • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
      • 3.1. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG THUÔC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ (42)
        • 3.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu (42)
        • 3.1.2. Các chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 (43)
        • 3.1.3 Danh mục các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 sử dụng tại các thời điểm nghiên cứu (46)
        • 3.1.4. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm trong nghiên cứu (48)
        • 3.1.5. Phác đồ điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm trong nghiên cứu (49)
        • 3.1.6. Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ điều trị tại các thời điểm nghiên cứu (50)
        • 3.1.7. Phân tích sử dụng thuốc metformin tại các thời điểm nghiên cứu (51)
        • 3.1.8. Phân tích sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (52)
      • 3.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ THAY ĐỔI PHÁC ĐỒ (55)
        • 3.2.2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3 và 6 tháng điều trị (56)
        • 3.2.3. Phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị tại T3 và T6 trên những bệnh nhân đƣợc xét nghiệm HbA1c (56)
        • 3.2.4. Đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3 và 6 tháng điều trị (58)
        • 3.2.5. Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 và 6 tháng điều trị (59)
    • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (61)
      • 4.1. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG THUÔC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ (61)
        • 4.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu (61)
        • 4.1.2. Các chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 (62)
        • 4.1.3. Danh mục các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 gặp trong nghiên cứu (64)
        • 4.1.4. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (65)
        • 4.1.5. Phác đồ điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (66)
        • 4.1.6. Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ điều trị tại các thời điểm nghiên cứu (67)
        • 4.1.7. Phân tích sử dụng thuốc metformin tại các thời điểm nghiên cứu (68)
        • 4.1.8. Phân tích sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (68)
      • 4.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ THAY ĐỔI PHÁC ĐỒ (70)
        • 4.2.1. Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói sau 3 và 6 tháng điều trị (70)
        • 4.2.2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3 và 6 tháng điều trị (71)

Nội dung

TỔNG QUAN

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2017, bệnh đái tháo đường typ 2 là một rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose huyết do thiếu hụt insulin hoặc sự kháng insulin Tình trạng tăng glucose mạn tính kéo dài có thể dẫn đến rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protein và lipid, gây tổn thương cho nhiều cơ quan, đặc biệt là tim, mạch máu, thận, mắt và hệ thần kinh.

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2019), đái tháo đường là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose huyết Nguyên nhân chính của tình trạng này là do thiếu hụt insulin hoặc sự khiếm khuyết trong hoạt động của insulin, hoặc cả hai Nếu không được kiểm soát, tình trạng tăng glucose mạn tính có thể dẫn đến tổn thương và rối loạn chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là mắt, thận, tim và mạch máu.

1.1.2 Dịch tễ bệnh đái tháo đường Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu bên cạnh các bệnh tim mạch, ung thƣ… Theo thống kê của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (International Diabetes Federation - IDF) năm

Năm 2019, trên toàn cầu có 463 triệu người trong độ tuổi 20-79 mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 9,3% dân số thế giới, chủ yếu ở nhóm tuổi trên 60 Dự báo đến năm 2045, số người mắc bệnh này sẽ tăng lên khoảng 700 triệu, tương đương 1 trong 10 người trưởng thành Theo thống kê của IDF, năm 2019 có 4,2 triệu ca tử vong do đái tháo đường.

Năm 2019, chi phí liên quan đến đái tháo đường đạt 760 tỷ đô la Tại Việt Nam, nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường ở người trưởng thành là 5,4%, trong đó 63,6% chưa được chẩn đoán Theo thống kê của IDF năm 2019, Việt Nam có hơn 3,7 triệu người mắc đái tháo đường, với khoảng 53,4% chưa được phát hiện Đái tháo đường là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 30.000 người trưởng thành mỗi năm, và chi phí điều trị ước tính là 322,8 đô la/người hàng năm.

Đái tháo đường đang trở thành một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, không chỉ ở các quốc gia phát triển mà còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam.

1.1.3 Phân loại đái tháo đường

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2019) và hướng dẫn chẩn đoán, điều trị đái tháo đường type 2 của Bộ Y tế (2017), bệnh đái tháo đường được phân loại rõ ràng để hỗ trợ việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

- Đái tháo đường typ 1: do tế bào β của tuyến tụy bị phá vỡ, thường dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối

- Đái tháo đường typ 2: do quá trình giảm tiết insulin trên nền tảng đề kháng với insulin

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng đái tháo đường được phát hiện trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ, không có dấu hiệu của đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2 trước đó.

Đái tháo đường (ĐTĐ) chuyên biệt có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm ĐTĐ sơ sinh, ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS, hoặc sau khi cấy ghép mô Đặc biệt, ĐTĐ ở người trẻ thường xuất hiện trong độ tuổi trưởng thành.

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường typ 2

Hai yếu tố đặc trưng trong cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2 là rối loạn tiết insulin và đề kháng insulin kết hợp với nhau [7], [13], [23]:

Rối loạn tiết insulin xảy ra do sự bất thường trong việc bài tiết insulin của tế bào β ở đảo tụy, dẫn đến các vấn đề như rối loạn nhịp tiết, động học insulin và số lượng tế bào β tiết insulin không đủ để duy trì chuyển hóa glucose bình thường trong cơ thể Thiếu hụt insulin thường xuất hiện sau giai đoạn tăng insulin máu nhằm bù đắp cho tình trạng kháng insulin Kháng insulin có thể biểu hiện qua việc giảm khả năng ức chế sản xuất glucose tại gan, giảm khả năng thu nạp glucose ở mô ngoại vi và giảm khả năng sử dụng glucose ở các cơ quan.

Yếu tố di truyền cũng ảnh hưởng đến tình trạng kháng insulin Béo phì, đặc biệt là béo bụng, cùng với tuổi tác cao và lối sống ít vận động, đều góp phần gây ra kháng insulin.

1.1.5.1 Các biến chứng cấp tính

Hôn mê nhiễm toan ceton là một biến chứng nghiêm trọng với nguy cơ tử vong cao, do sự gia tăng hormone dẫn đến tăng glucose huyết và thiếu insulin Tình trạng này kích thích gan sản xuất nhiều glucose hơn, đồng thời gia tăng quá trình ly giải lipid và tổng hợp thể ceton, gây ra nhiễm toan chuyển hóa.

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do tăng glucose huyết nặng, tăng đường niệu và gây mất nước, thường xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 [14]

Hạ glucose huyết có thể xảy ra do bệnh nhân dùng thuốc điều trị đái tháo đường quá liều, sử dụng thuốc khi đói, bỏ bữa hoặc kết hợp với các loại thuốc khác như thuốc chẹn beta và thuốc giãn mạch vành Triệu chứng hạ glucose huyết thường xuất hiện khi lượng glucose huyết tương giảm xuống dưới 3,1 mmol/l, và nếu dưới 2,8 mmol/l thì được coi là hạ glucose huyết nặng Các biểu hiện của tình trạng này có thể từ nhẹ như vã mồ hôi và run chân tay, đến trung bình như dễ bị kích thích, và nặng có thể dẫn đến hôn mê.

- Nhiễm toan lactic do tăng acid lactic trong máu thường ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, đặc biệt là ở người cao tuổi

- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính [13], [20]

- Biến chứng mạch máu lớn: xơ vữa mạch vành, xơ vữa mạch não …[1]

Biến chứng mạch máu nhỏ ở bệnh nhân tiểu đường typ 2 thường bao gồm biến chứng võng mạc và thận, như viêm hoại tử đài bể thận và bệnh cầu thận Ngoài ra, bệnh thần kinh ngoại vi cũng phổ biến, gây rối loạn cảm giác, vận động và tự động, đặc biệt ở người cao tuổi.

- Biến chứng bàn chân: loét bàn chân do ĐTĐ

- Biến chứng nhiễm khuẩn nhƣ: da, niêm mạc, phổi, tiết niệu – sinh dục

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế năm 2017, tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường được xác định dựa trên một trong bốn tiêu chí sau đây.

ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2019), mục tiêu chính trong điều trị bệnh đái tháo đường là ngăn chặn hoặc làm chậm sự phát triển của các biến chứng liên quan đến bệnh, đồng thời nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Mục tiêu điều trị cụ thể cho bệnh đái tháo đường typ 2 được quy định trong hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2017 và Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2019) như được thể hiện trong bảng 1.1.

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 [4], [15]

Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn

80 – 130 mg/dl (4,4 – 7,2 mmol/l)* Đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ

HA 15%: HA

Ngày đăng: 02/12/2021, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Dược Hà Nội (2004), Dược lý học tập 2, tr. 248-286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học tập 2
Tác giả: Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2004
14. Trường đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa (tập 2), NXB Y học Hà Nội, tr. 322-342.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa (tập 2)", NXB Y học Hà Nội, tr. 322-342
Tác giả: Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2012
15. American Diabetes Association (2019), "Standards of Medical Care in Diabetes", The Journal of Clinical and Applied Research and Education, 42(1), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2019
16. Caroline Ashley Aileen Dunleavy (2019), The Renal Drug Handbook: The Ultimate Prescribing Guide for Renal Practitioners, 5th Edition, CRC Press, pp. 640 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Renal Drug Handbook: "The Ultimate Prescribing Guide for Renal Practitioners, 5th Edition
Tác giả: Caroline Ashley Aileen Dunleavy
Năm: 2019
17. Delanaye Pierre, Cohen Eric P (2008), "Formula-based estimates of the GFR: equations variable and uncertain", Nephron Clinical Practice, 110(1), pp. c48-c54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Formula-based estimates of the GFR: equations variable and uncertain
Tác giả: Delanaye Pierre, Cohen Eric P
Năm: 2008
19. Hupfeld C. J., Courtney, C. H., & Olefsky, J. M. (2013), "Type 2 diabetes mellitus: etiology, pathogenesis, and natural history", Endocrinology Adult and Pediatric: Diabetes Mellitus and Obesity E- Book, (223), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type 2 diabetes mellitus: etiology, pathogenesis, and natural history
Tác giả: Hupfeld C. J., Courtney, C. H., & Olefsky, J. M
Năm: 2013
20. Kasper DL, Hause SL, et al. (2012), "Diabetes Mellitus: Diagnosis, classification and pathophysiology", Harrison's Principles of Internal Medicine 19th Edition, DL Kasper, SL Hause, AS Fauci, DL Longo, JL Jameson, and J. Loscaizo, Editors, McGraw Hill Education, pp. 2399- 2407 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Mellitus: Diagnosis, classification and pathophysiology
Tác giả: Kasper DL, Hause SL, et al
Năm: 2012
21. National Kidney Foundation (2012), "KDOQI Clinical Practice Guideline for Diabetes and CKD: 2012 Update", American Journal of Kidney Diseases, 60(5), pp. 850-886 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KDOQI Clinical Practice Guideline for Diabetes and CKD: 2012 Update
Tác giả: National Kidney Foundation
Năm: 2012
22. Powers Alvin C, D’Alessio David (2011), "Endocrine pancreas and pharmacotherapy of diabetes mellitus and hypoglycemia", Goodman and Gilman’s The Pharmacological Basis of Therapeutics 12th edition.Edited by Brunton LL, Chabner BA, Knollman BC. New York: McGraw Hill Publishers, pp. 1237-1274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endocrine pancreas and pharmacotherapy of diabetes mellitus and hypoglycemia
Tác giả: Powers Alvin C, D’Alessio David
Năm: 2011
23. Rang HP, Ritter JM, et al. (2015), "The control of blood glucose and drug treatment of diabetes mellitus", Rang and Dale’s Pharmacology, pp. 380-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The control of blood glucose and drug treatment of diabetes mellitus
Tác giả: Rang HP, Ritter JM, et al
Năm: 2015
24. Richardson Tristan, Kerr David (2003), "Skin-related complications of insulin therapy", American journal of clinical dermatology, 4(10), pp.661-667.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Skin-related complications of insulin therapy
Tác giả: Richardson Tristan, Kerr David
Năm: 2003
25. Cục Quản l dược (Bộ Y tế) (2020), "Tớ hướng dẫn sử dụng Glucophage XR 750 mg", ngày truy cập 1/12/2020, https://drugbank.vn/thuoc/Glucophage-XR-750mg&VN-21911-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tớ hướng dẫn sử dụng Glucophage XR 750 mg
Tác giả: Cục Quản l dược (Bộ Y tế)
Năm: 2020
3. Bộ Y tế (2019), Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm (Ban hành kèm theo Quyết định số 3809/QĐ-BYT ngày 27/08/2019) Khác
4. Bộ Y tế (2017), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Khác
5. Bộ Y tế (2017), Quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3798/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2017của Bộ trưởng Bộ Y tế) Khác
7. Bộ Y tế (2014), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa (Ban hành theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày 30 tháng 09 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Khác
8. Lò Văn Chiến (2017), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dƣợc Hà Nội Khác
9. Đặng Đình Cương (2019), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2018, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dƣợc Hà Nội Khác
10. Lê Thị Dung (2020), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa thành phố Thái Bình, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dƣợc Hà Nội Khác
11. Nguyễn Thị Thu Hiền (2020), Phân tích tình hình sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Hƣng Nguyên năm 2018, Luận văn Dƣợc sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ (Trang 12)
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 [4], [15] - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 [4], [15] (Trang 20)
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già [4] - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già [4] (Trang 21)
Hình 1.1. Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêu HbA1c [15]  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Hình 1.1. Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêu HbA1c [15] (Trang 22)
Hình 1.3. Các thuốc sử dụng trong ĐTĐ typ 2– cách tiếp cận tổng quát theo ADA 2019 [15]. - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Hình 1.3. Các thuốc sử dụng trong ĐTĐ typ 2– cách tiếp cận tổng quát theo ADA 2019 [15] (Trang 25)
Bảng 1.3. Đặc điểm các loại insulin [3] - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 1.3. Đặc điểm các loại insulin [3] (Trang 28)
1.3.2. Nhóm sulfonylure - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
1.3.2. Nhóm sulfonylure (Trang 28)
Bảng 1.4. Liều dùng metformin tối đa theo độ lọc cầu thận ước tính với các dạng bào chế   - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 1.4. Liều dùng metformin tối đa theo độ lọc cầu thận ước tính với các dạng bào chế (Trang 31)
Bảng 1.5. Khuyến cáo của ADA (2019) sử dụng statin và điều trị phối hợp trên bệnh nhân trưởng thành mắc đái tháo đường [15]  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 1.5. Khuyến cáo của ADA (2019) sử dụng statin và điều trị phối hợp trên bệnh nhân trưởng thành mắc đái tháo đường [15] (Trang 34)
Bảng 1.6. Hiệu lực các thuốc nhóm statin (liều sử dụng hằng ngày) [15] - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 1.6. Hiệu lực các thuốc nhóm statin (liều sử dụng hằng ngày) [15] (Trang 35)
Bảng 2.1. Phân loại hiệu quả điều trị - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 2.1. Phân loại hiệu quả điều trị (Trang 39)
2.4.4. Các hình thức thay đổi phác đồ điều trị - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
2.4.4. Các hình thức thay đổi phác đồ điều trị (Trang 40)
Bảng 2.2. Liều dùng metformin tối đa theo độ lọc cầu thận ước tính với các dạng bào chế  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 2.2. Liều dùng metformin tối đa theo độ lọc cầu thận ước tính với các dạng bào chế (Trang 40)
Đặc điểm chung của BN trong nghiên cứu đƣợc thể hiện trong bảng 3.1:  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
c điểm chung của BN trong nghiên cứu đƣợc thể hiện trong bảng 3.1: (Trang 42)
Bảng 3.3. Các chỉ số huyết áp và lipid máu tại thời điểm T0 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.3. Các chỉ số huyết áp và lipid máu tại thời điểm T0 (Trang 44)
3.1.2.3. Độ lọc cầu thận ước tính của bệnh nhân tại thời điểm T0 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
3.1.2.3. Độ lọc cầu thận ước tính của bệnh nhân tại thời điểm T0 (Trang 45)
Bảng 3.5. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng tại các thời điểm nghiên cứu  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.5. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng tại các thời điểm nghiên cứu (Trang 46)
Hình 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Hình 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.6. Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.6. Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (Trang 49)
Hình 3.2. Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu * Nhận xét:  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Hình 3.2. Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu * Nhận xét: (Trang 50)
Bảng 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3 và T6 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3 và T6 (Trang 51)
Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng liều metformin không phù hợp căn cứ vào eGFR tại các thời điểm nghiên cứu  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng liều metformin không phù hợp căn cứ vào eGFR tại các thời điểm nghiên cứu (Trang 52)
Bảng 3.9. Phác đồ điều trị THA sử dụng tại các thời điểm nghiên cứu - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.9. Phác đồ điều trị THA sử dụng tại các thời điểm nghiên cứu (Trang 53)
Bảng 3.10. Phác đồ điều trị rối loạn lipid máu tại các thời điểm nghiên cứu - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.10. Phác đồ điều trị rối loạn lipid máu tại các thời điểm nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 3.13. Sự thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3 và T6 trên những bệnh nhân đạt HbA1c mục tiêu  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.13. Sự thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3 và T6 trên những bệnh nhân đạt HbA1c mục tiêu (Trang 57)
Bảng 3.14. Sự thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3 và T6 trên BN không đạt HbA1c mục tiêu  - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.14. Sự thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3 và T6 trên BN không đạt HbA1c mục tiêu (Trang 58)
Bảng 3.15. Hiệu quả kiểm soát huyết áp tại thời điểm T3 và T6 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.15. Hiệu quả kiểm soát huyết áp tại thời điểm T3 và T6 (Trang 58)
Bảng 3.16. Hiệu quả kiểm soát lipid máu tại thời điểm T3 và T6 - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
Bảng 3.16. Hiệu quả kiểm soát lipid máu tại thời điểm T3 và T6 (Trang 59)
3.2.5. Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 và 6 tháng điều trị - Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện yhct  phcn tỉnh bắc ninh năm 2019
3.2.5. Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 và 6 tháng điều trị (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm