23 2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong... 28 3.1 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU
Trang 1NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN TRẤN YÊN NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ THU MAI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH
NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN TRẤN YÊN NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Dược lý - dược lâm sàng
MÃ SỐ: CK 60720405 Thời gian thực hiện: Từ ngày 22/07/2019 đến ngày 22/11/2019
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Thị Liên Hương – Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng – Trường Đại học Dược
Hà Nội, cô giáo đã luôn hướng dẫn chỉ bảo tận tình, đã cho tôi nhiều ý kiến nhận xét quý báu cũng như truyền đạt cho tôi tinh thần làm việc khoa học hăng say trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, khoa Dược Trung tâm Y tế
huyện Trấn Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Nhân đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các Phòng ban – Trường Đại học Dược Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Hà nội, ngày 28 tháng 11 năm 2019
HỌC VIÊN
Phạm Thị Thu Mai
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Dịch tễ bệnh tăng huyết áp 3
1.1.3 Nguyên nhân THA 4
1.1.4 Phân loại THA 4
1.1.5 Chẩn đoán THA 6
1.1.6 Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, và phân tầng nguy cơ tăng huyết áp 7 1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 9
1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị THA 9
1.2.2 Điều trị 11
1.2.3 Các nhóm thuốc điều trị THA cụ thể 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: 21
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 21
2.1.3 Mẫu nghiên cứu: 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
2.3.1 Khảo sát đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 23 2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân trong
Trang 52.3.3 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng mười hai tháng
điều trị 24
2.4 Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu 24
2.4.1 Cơ sở khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu 24 2.4.2 Cơ sở phân tích lựa chọn thuốc điều trị THA 25
2.4.3 Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị THA 26
2.4.4 Quy ước trong đánh giá thay đổi phác đồ: 26
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 28
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới 28
3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T1 29
3.1.3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân tại thời điểm T1 31
3.1.4 Tỷ lệ bệnh nhân tái khám liên tục tại các thời điểm 32
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 32 3.2.1 Đặc điểm dùng thuốc điều trị THA của bệnh nhân điều trị ngoại trú 32
3.2.2 Phân tích việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân THA 36
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 37
3.3.1 Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian 38
3.3.2 Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc huyết áp trên các bệnh nhân đạt và không đạt huyết áp mục tiêu 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 42
4.1 VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 42
4.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 42
4.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân 44
4.1.3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân tại thời điểm T1 44
4.1.4 Tỷ lệ bệnh nhân tái khám liên tục tại các thời điểm 45 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 45
Trang 64.2.1 Đặc điểm dùng thuốc điều trị THA của bệnh nhân điều trị ngoại trú 45
4.2.2 Phân tích việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân THA 47
4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 48
4.3.1 Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian 48
4.3.2 Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc huyết áp trên các bệnh nhân đạt và không đạt huyết áp mục tiêu 48
4.4 MỘT SỐ ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7ESRD Bệnh thận giai đoạn cuối
HAMT Huyết áp mục tiêu
HATTh Huyết áp tâm thu
HATTr Huyết áp tâm trương
HDL-C Hight Density Lipoprotein –cholesterol
LDL-C Low Density Lipoprotein–cholesterol
JNCVIII Báo cáo tóm tắt lần thứ 8 của Ủy ban liên hợp quốc gia Hoa Kỳ
về tăng huyết áp MLCT Mức lọc cầu thận
NMCT Nhồi máu cơ tim
NC Nghiên cứu
TBD Thái Bình Dương
TBMMN Tai biến mạch máu não
THA Tăng huyết áp
TM Tim mạch
TG Triglycerid
ƯCB Ức chế beta
Trang 8ƯCMC Ức chế men chuyển
YNLS Ý nghĩa lâm sàng
YTNCTM Yếu tố nguy cơ tim mạch YTNC Yếu tố nguy cơ
WHO Tổ chức y tế thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại tăng huyết áp theo Hội tim mạch Việt Nam 2018 5
Bảng 1.2: So sánh phân độ tăng huyết áp giữa ACC/AHA 2017 và ESC/ESH 2018[21][27] 6
Bảng 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch của 8
bệnh nhân THA[10] 8
Bảng 1.4: Phân tầng nguy cơ tăng huyết áp[10] 9
Bảng 1.5: So sánh huyết áp mục tiêu giữa ESC/ESH 2018 và 10
ACC/AHA 2017[21][27] 10
Bảng 1.6: Ranh giới đích điều trị THA[10] 11
Bảng 1.7: Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm huyết áp 12
và/hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch[10] 12
Bảng 1.7: Chiến lược thuốc điều trị THA theo Khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam 2018[10] 15
Bảng 1.8: Khuyến cáo điều trị THA ở bệnh nhân có bệnh mạch vành[10] 15
Bảng 1.9: Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp với đái tháo đường[10] 16
Bảng 1.10: Khuyến cáo điều trị THA có suy tim hoặc phì đại thất trái[10] 16
Bảng 2.1 Nội dung thông tin cần thu thập 23
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn đạt huyết áp mục tiêu[10] 26
Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi và giới 28
Bảng 3.2: Phân độ huyết áp tại thời điểm T1 29
Bảng 3.3: Đặc điểm điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T1 30
Bảng 3.4: Các yếu tố nguy cơ tim mạch 31
Bảng 3.5: Tần suất các yếu tố nguy cơ 31
Bảng 3.6: Danh mục các thuốc điều trị THA 33
trong mẫu nghiên cứu 33
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ khám đo chẩn đoán tăng huyết áp[10] 7
Hình 1.2: Sơ đồ điều trị THA theo VNHA/VSH 2018[10] 13
Hình 1.3: Khuyến cáo điều trị THA có Bệnh Thận Mạn[10] 17
Hình 2.1 Lưu đồ bệnh nhân qua các thời điểm 22
Hình 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân tái khám liên tục tại các thời điểm 32
Hình 3.2: Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị THA trong nghiên cứu 34
Hình 3.3: Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc trong mẫu nghiên cứu tại từng thời điểm 35
Hình 3.4: Các dạng phác đồ điều trị THA qua các tháng 35
Hình 3.5: Tỷ lệ bệnh nhân được lựa chọn thuốc phù hợp trên bệnh nhân THA 37
mắc kèm ĐTĐ 37
Hình 3.6: Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương của các bệnh nhân tái khám trong 12 tháng điều trị 38
Hình 3.7: Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu qua 12 tháng 39
Hình 3.8: Xu hướng thay đổi phác đồ của các bệnh nhân đạt mục tiêu tại các thời điểm 40
Hình 3.9: Xu hướng thay đổi phác đồ của các bệnh nhân chưa đạt mục tiêu tại các thời điểm 41
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là bệnh lý phổ biến nhất được phát hiện trong thăm khám chăm sóc sức khỏe ban đầu, có thể dẫn đến một loạt các bệnh lý nghiêm trọng như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy thận, tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị thích hợp Tỷ lệ mắc tăng huyết áp ngày càng tăng và tuổi bị mắc cũng ngày một trẻ [12] Trên thế giới, tỷ
lệ tăng huyết áp chiếm 8 - 37% dân số, thay đổi tùy theo các nước như: Indonesia 6 – 15%, Malaysia 10 – 11%, Đài loan 28%, Pháp 10 – 24%, Hoa kỳ 24%, Hà Lan 37% [14]
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về tăng huyết áp cho thấy tỷ lệ mắc tăng huyết áp tăng nhanh theo thời gian, từ 11,2% năm 1992 tăng lên 18,9% năm 2008 ở người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên [15] Theo ước tính chỉ có 50% bệnh nhân tăng huyết
áp trong gian đoạn 2015 được phát hiện và điều trị đúng theo phác đồ của Bộ Y Tế [2] Theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5454 người trưởng thành (từ 25 tuổi trở lên) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên cả nước mắc tăng huyết áp Kết quả cho thấy, có 52,8% người có huyết áp bình thường (23,2 triệu người), có 47,3% người (20,8 triệu người) bị tăng huyết áp Đặc biệt trong những người bị tăng huyết áp có 39,1% (8,1 triệu người) không được phát hiện bị tăng huyết
áp, có 7,2% (0,9 triệu người) bị tăng huyết áp không được điều trị, có 69% người mắc tăng huyết áp chưa kiểm soát được [16]
Việc điều trị THA có thể làm giảm được 35-40% nguy cơ đột quỵ, 20-25% nguy cơ nhồi máu cơ tim, và giảm nguy cơ suy tim hơn 50% Ước tính với những bệnh nhân THA có HATT 140-159mmHg và/hoặc HATTr 90-99mmHg, đồng thời có thêm yếu tố nguy cơ tim mạch, nếu làm giảm được 12mmHg duy trì trong 10 năm sẽ ngăn ngừa được 1 trường hợp tử vong cho mỗi 11 bệnh nhân được điều trị [11]
Theo chiến lược quốc gia phòng chống các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025 đã xác định mục tiêu hạn chế sự gia tăng tỷ lệ người tiền bệnh, mắc bệnh, tàn tật và tử vong sớm do các các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản, trong đó khống chế tỷ lệ mắc tăng huyết áp dưới 30% ở người trưởng thành, 50% số người mắc tăng huyết áp được phát hiện, 50% số người phát hiện được quản lý và điều trị theo hướng dẫn chuyên môn [1] Trung tâm Y
Trang 12tế huyện Trấn Yên là bệnh viện tuyến huyện có chức năng triển khai phát hiện, điều trị và quản lý bệnh nhân THA trên địa bàn huyện Trấn Yên Tuy nhiên do đặc thù huyện miền núi nên nhiều người dân chưa nhận thức hết được tác hại, nguy hiểm và các tai biến gặp phải khi bị bệnh THA nên việc đi khám định kỳ và sử dụng thuốc thường xuyên gặp rất
nhiều khó khăn Xuất phát từ các thực tế đó, tôi thực hiện đề tài: “Phân tích tình hình sử
dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái” với ba mục tiêu như sau:
1 Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại phòng khám Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên từ 01/01/2018 đến 31/12/2018
2 Phân tích việc lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú
3 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng mười hai
tháng điều trị
Trang 13Tại Hoa Kỳ, giai đoạn 2011-2014, tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn là 29% và
có xu hướng tăng theo độ tuổi: 18-39 là 73%; 40-59 là 32,2%; trên 60 tuổi trở lên là 64,9% Tỷ lệ tăng huyết áp được kiểm soát là 53,0% và ở người lớn tuổi từ 18-39 khả năng kiểm soát tăng huyết áp thấp hơn ở những người từ 60 tuổi trở lên [31]
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc THA đang gia tăng một cách nhanh chóng Theo thống kê, năm 1960, tỷ lệ THA ở người trưởng thành phía bắc Việt Nam chỉ là 1% và hơn 30 năm sau (1992) theo điều tra trên toàn quốc của Viện Tim mạch thì tỷ lệ này đã
là 11,2%, tăng lên hơn 11 lần Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ tăng huyết áp ở người độ tuổi 25-64 là 25,1% [15] Theo Tổng điều tra toàn quốc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, có 18,9% người trưởng thành trong độ tuổi 18-69 tuổi bị tăng huyết áp, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữ giới Còn nếu xét trong độ tuổi 18-25 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015 Như vậy là cứ 5 người trưởng thành 25-64 tuổi thì có 1 người bị tăng huyết áp [3]
Thực trạng về hiểu biết và kiểm soát THA của bệnh nhân tại Việt Nam cũng
là vấn đề rất đáng quan tâm do nhận thức cộng đồng về căn bệnh THA còn rất hạn chế Năm 2007, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi và điều trị cho 5.840 bệnh nhân THA
Trang 14trong vòng 5 năm cho thấy: 90,8% bệnh nhân THA được quản lý tốt; 9,2% bệnh nhân chưa được quản lý tốt; trong số bệnh nhân được quản lý tốt có tới 71,48% bệnh nhân đạt được huyết áp mục tiêu và 28,52% bệnh nhân chưa đạt được huyết áp mục tiêu [5] Theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc mắc THA cho kết quả có 52,8% người có huyết áp bình thường, 47,3% người bị THA, trong đó có 39,1% không được phát hiện THA, 7,2% người bị THA nhưng không điều trị và có 69% bị THA nhưng chưa kiểm soát được [33]
Phần lớn THA ở người trưởng thành là không có nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% THA có nguyên nhân (THA thứ phát) Nguyên nhân của THA thứ phát có thể được phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy bao gồm [19]:
- Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận
- Hẹp động mạch thận
- U tủy thượng thận (Pheocromocytome)
- Cường Andosterone tiên phát (Hội chứng Conn)
- Hội chứng Cushing’s
- Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên
- Do thuốc, liên quan đến thuốc( kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mắt…)
Hiện nay có nhiều tài liệu hướng dẫn phân độ THA theo chỉ số huyết áp khác nhau Ở đây chúng tôi lựa chọn phân độ THA theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam năm 2018 theo bảng 1.1 dưới đây [10]:
Trang 15Bảng 1.1: Phân loại tăng huyết áp theo Hội tim mạch Việt Nam 2018
Phân độ Huyết áp tâm thu
(mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
* Nếu HA không cùng loại thì chọn mức HATT hay HATTr cao nhất
THA tâm thu đơn độc thì xếp loại theo HA tâm thu
**Tiền THA: HATT ≥120 – 139 mmHg và HATTr ≥ 80 – 89 mmHg
Phân loại THA của Hội tim mạch Việt Nam 2018 cũng tương tự như phân loại THA của Hội tim mạch châu Âu ESC/ESH 2018 [27] Tuy nhiên tại Hướng dẫn phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và quản lý THA ở người cao tuổi của ACC/AHA 2017 thì huyết áp chỉ được phân loại thành 4 mức (bảng 1.2) Lý do phân loại này là do có các bằng chứng chỉ ra được mối liên quan giữa các chỉ số HATT/HATTr và nguy cơ mắc các bệnh tim mạch Ngày càng nhiều các phân tích
cá nhân và các báo cáo tổng hợp với các dữ liệu quan sát được chứng minh mức độ rủi ro của các bệnh lý tim mạch tăng dần khi HA tăng từ chỉ số bình thường lên chỉ
số HA cao và THA độ I Cụ thể, các phân tích đã chỉ ra rằng nguy cơ các bệnh lý tim mạch và đột quỵ tăng từ 1,1 đến 1,5 lần khi so sánh HATT/HATTr ở mức 120 – 129/80- 84 mmHg và mức nhỏ hơn 120/80 mmHg và nguy cơ này tăng từ 1,5 đến 2,0 lần khi so sánh HATT/HATTr 130 - 139/85 – 89 mmHg và mức nhỏ hơn 120/80 [21]
Trang 16Bảng 1.2: So sánh phân độ tăng huyết áp giữa ACC/AHA 2017 và ESC/ESH 2018
[21][27]
<120 và <80 HA bình thường HA tối ưu
120 – 129 và/hoặc 80 – 84 THA độ 1 HA bình thường
130 – 139 và/hoặc 85 – 89 THA độ 1 HA bình thường cao
140 – 159 và/hoặc 90 – 99 THA độ 2 THA độ 1
160 – 179 và/hoặc 100 – 109 THA độ 2 THA độ 2
Nếu HA không cùng loại thì chọn mức HATT hay HATTr cao nhất Giá trị HA là giá trị trung bình của 2 lần đo
3 Xác định nguyên nhân thứ phát gây THA
Quá trình chẩn đoán bao gồm các bước chính như sau:
1 Đo huyết áp nhiều lần
2 Khai thác tiền sử
3 Khám thực thể
4 Thực hiện các khám nghiệm cận lâm sàng cần thiết
Huyết áp lưu động cung cấp thông tin nhiều hơn đo tại nhà hoặc phòng khám VD: HA 24 giờ gồm cả HA trung bình ban ngày (thường từ 7-22 giờ) và giá trị ban đêm và mức giao động HA
Trang 17Hình 1.1: Sơ đồ khám đo chẩn đoán tăng huyết áp[10]
huyết áp
Chỉ số huyết áp nhiều khi không phản ánh đúng tình trạng bệnh lý và khả năng
tử vong, do đó mức độ diễn biến của bệnh tăng huyết áp không chỉ dựa vào chỉ số huyết áp mà còn theo các yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích Các mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao để phân định nguy cơ tử vong và tần suất tim mạch Khi đánh giá nguy cơ tim mạch khuyến cáo vẫn sử dụng các thông
số liên quan đến tổn thương cơ quan đích và tổn thương cơ quan mức cận lâm sàng Các biến đổi chỉ số cận lâm sàng do THA là chỉ điểm cho nguy cơ tiến triển bệnh tim mạch do đó bệnh nhân THA nên chú ý theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị Các yếu tố nguy cơ được trình bày trong bảng dưới đây:
Trang 18Bảng 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch của
Đái tháo đường
Tăng trọng hoặc béo phì
Tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch sớm (tuổi nam < 55 và nữ < 65)
Tiền sử gia đình hoặc người thân mắc bệnh THA sớm
ECG dày thất trái
Siêu âm tim DTT
Albumine niệu vi thể hoặc tăng tỉ lệ albumin-creatinine
Bệnh thận mạn mức độ vừa với eGFR > 30-59 mL/ph/1.73 m2 (BSA) hoặc bệnh thận mạn nặng với eGFR < 30 mL/phút/1.73 m2
Chỉ số cẳng chân−cổ tay< 0.9
Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị
Bệnh tim mạch đã xác định
Bệnh mạch não: Đột quị thiếu máu cục bộ, xuất huyết não, TIA
Bệnh Mạch Vành: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái tưới máu cơ tim Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ành
Suy tim, bao gồm Suy tim với EF bảo tồn
Bệnh lý ĐM ngoại biên
Rung nhĩ
Trang 19Bảng 1.4: Phân tầng nguy cơ tăng huyết áp[10]
1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị THA
Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài Mục tiêu điều trị cần đạt được là đạt được “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch” [10]
Hiện nay có rất nhiều hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý THA Mặc dù các hướng dẫn hay khuyến cáo đều dựa trên bằng chứng khoa học nhưng lại không thống nhất về HA mục tiêu Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của châu Âu ESC/ESH
2018 đã hạ mức huyết áp mục tiêu chung còn 130/80 mmHg như Hướng dẫn điều trị của ACC/AHA 2017 Ngoài ra, ESC/ESH cũng đã đưa ra khoảng mục tiêu HA thay vì chỉ có giới hạn trên như các hướng dẫn trước đó cho cả HATT và HATTr nhằm tránh
hạ huyết áp quá mức [27] Theo ACC/AHA 2017, dựa trên bằng chứng lâm sàng và các báo cáo có hệ thống, mức HA mục tiêu cho BN THA và có bệnh lý tim mạch mắc kèm hoặc BN THA có bị xơ vữa động mạch trên 10 năm là < 130/80 mmHg [21]
Trang 20Bảng 1.5: So sánh huyết áp mục tiêu giữa ESC/ESH 2018 và
ACC/AHA 2017[21][27]
HA mục tiêu chung
140/90 mmHg, không quá khắt khe về cách đo HA
Có thể hạ xuống ≤130/80 mmHg ở hầu hết bệnh nhân (nếu dung nạp được) (IA)
130/80 mmHg, chú trọng cách đo HA và chẩn đoán chính xác
Sử dụng dữ liệu từ các phân tích tổng hợp (meta analysis) và các nghiên cứu quan sát
≥ 65 tuổi
Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị THA, HATT mục tiêu khuyến cáo là 130-139 mmHg (IA)
< 65 tuổi
Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị THA, HATT mục tiêu khuyến cáo là 120-129 mmHg (IA)
Huyết áp mục tiêu mới nhất của Hội Tim Mạch Việt Nam năm 2018 như sau: Đích đầu tiên cho tất cả các bệnh nhân là HA<140/90mmHg (Khuyến cáo I,A) Nếu bệnh nhân dung nạp tốt phải xem xét đích ≤130/80mmHg cho đa số các bệnh nhân THA(Khuyến cáo I,A) Đích HATTr <80mmHg phải được xem xét cho tất
cả các bệnh nhân (Khuyến cáo IIa, B)[10] Ngoài khuyến cáo đích chung cần xem xét khoảng ranh giới đích vì trong điều trị THA có chứng cứ hiệu quả điều trị theo biểu đồ đường cong J nhằm bảo đảm an toàn khi hạ thấp HA theo bảng dưới đây như sau:
Trang 21Bảng 1.6: Ranh giới đích điều trị THA[10]
1.2.2 Điều trị
Điều trị THA bao gồm cả điều chỉnh lối sống và sử dụng thuốc điều trị THA Đối với BN THA độ I, không có tiền sử bệnh tim mạch, đột quỵ, bệnh thận, ĐTĐ và không có các yếu tố nguy cơ khác, thì điều trị bằng thuốc có thể trì hoãn trong vài tháng, chủ yếu điều trị bằng cách điều chỉnh lối sống (các biện pháp không dùng thuốc nhằm kiểm soát huyết áp và giảm các nguy cơ tim mạch) Đối với nhóm bệnh nhân khác, việc điều trị bằng thuốc nên được bắt đầu ngay sau khi BN được chẩn đoán THA [26][9][22] Phác đồ điều trị được tóm tắt trong hình 1.2
1.2.2.1 Điều chỉnh lối sống
Thay đổi lối sống theo hướng lành mạnh hơn được chứng minh là có tác dụng phòng ngừa và giảm HA [22][26] Ngoài việc điều trị THA thì thay đổi lối sống cũng làm giảm các nguy cơ, bệnh lý tim mạch Đối với BN THA độ I hoặc BN ít các yếu tố nguy cơ việc thay đổi lối sống trong 6-12 tháng có thể mang lại hiệu quả điều trị tích cực cho BN, mà không cần dùng thuốc [22] Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh được rằng, thay đổi lối sống tích cực có thể mang lại hiệu quả tương đương dùng thuốc [24] Biện pháp này luôn được khuyến cáo song song cho tất cả các BN trong suốt quá trình điều trị [9] Ưu điểm chính của phương pháp điều trị này là an toàn, có hiệu quả trì hoãn hoặc ngăn ngừa mắc THA ở những người có HA cao (tiền THA); ngăn ngừa hoặc trì hoãn được việc phải điều trị bằng thuốc ở những BN THA độ I,
Trang 22giảm được số lượng BN phải điều trị bằng thuốc; giảm số lượng và liều dùng của thuốc THA, do đó giảm được tác dụng không mong muốn [28] Nhưng nhược điểm chính của biện pháp này là sự tuân thủ của BN thấp [22] Do đó việc giải thích, hướng dẫn của nhân viên y tế cho BN là vô cùng quan trọng
Tuy vậy việc bắt đầu điều trị bằng thuốc luôn cần được cân nhắc, đặc biệt trên
BN không cho đáp ứng điều trị bằng thay đổi sống hay bệnh xuất hiện nguy cơ tim mạch mới [22]
Các biện pháp thay đổi lối sống được đề xuất góp phần kiểm soát HA bao gồm: giảm cân, giảm lượng muối ăn vào, luyện tập thể dục thường xuyên, không uống rượu bia, hút thuốc, ăn nhiều rau củ, trái cây và các chất béo khác [22][9]
Các biện pháp thay đổi lối sống được tóm tắt trong bảng dưới đây:
Bảng 1.7: Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm huyết áp
và/hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch[10]
* Một đơn vị cồn chứa 14g nồng độ cồn tinh khiết tương đương 354 ml bia (5% cồn) ngày hoặc 150ml rượu vang (12% cồn) hoặc 45ml rượu mạnh (40% cồn)
1.2.2.2 Điều trị THA bằng thuốc
Bắt đầu điều trị: điều trị bằng thuốc nên được áp dụng ngay với các BN có HA
≥ 140/90 mmHg mà phương pháp thay đổi lối sống tích cực không có hiệu quả Đối với BN THA độ I có nguy cơ trung bình, cao hoặc THA độ II, III, điều trị bằng thuốc
Trang 23nên được áp dụng ngay lập tức sau khi chẩn đoán, thường được bắt đầu bằng 2 thuốc Bắt đầu điều trị bằng thuốc cũng nên được chỉ định ngay nếu bắc sỹ tin rằng, điều đó
là cần thiết để nhanh chóng kiểm soát được huyết áp hoặc ghi nhận được các nguy có tim mạch của BN Đối với BN trên 80 tuổi, nên bắt đầu điều trị bằng thuốc khi HA ≥ 150/90 mmHg, trong trường hợp này, HA mục tiêu được xác định khuyến cáo là < 150/90 mmHg, trừ trường hợp BN có thêm bệnh lý mắc kèm như ĐTĐ, bệnh thận mạn thì mức HA mục tiêu < 140/90 mmHg được cân nhắc [22] Việc bắt đầu điều trị bằng thuốc cũng được cân nhắc kỹ lưỡng giữa phân độ HA, đánh giá các yếu tố nguy cơ (bảng 1.4), tổn thương cơ quan đích và bệnh cảnh lâm sàng[10]
Hình 1.2: Sơ đồ điều trị THA theo VNHA/VSH 2018[10]
Lựa chọn thuốc điều trị THA: Hiện nay có 5 nhóm thuốc chính để điều trị
THA, bao gồm ức chế men chuyển (ƯCMC), chẹn thụ thể Angiotensin II (CTTA), chẹn kênh Calci (CKCa), thuốc chẹn Beta và lợi tiểu [9][26][22] Trong đó nhóm thuốc chẹn Beta không được sử dụng trong một số hướng dẫn [30]
Tùy theo khả năng kiểm soát được HA của từng BN mà bác sỹ chọn 1 hay 2-3 thuốc hạ HA trong điều trị Hầu hết BN cần hơn 1 thuốc để kiểm soát tốt HA của họ [26][22] Việc sử dụng đơn trị liệu (1 thuốc) không được khuyến khích vì
Trang 24các lý do: một là, khó đạt hiệu quả kiểm soát HA, phải thay đổi hoặc phối hợp thêm thuốc có thể ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của người bệnh, một khảo sát gần đây cho thấy, việc kết hợp 2 thuốc điều trị HA trở lên có tác dụng tốt hơn là việc chỉ sử dụng duy nhất 1 thuốc và tăng liều thuốc đó; cuối cùng việc phối hợp thuốc giúp giảm các tác dụng không mong muốn và có thể có được những lợi ích lơn hơn so với việc chỉ sử dụng đơn trị liệu [26]
Theo ASH/ISH việc tăng liều hay phối hợp thêm thuốc mới nên thực hiện khoảng 2-3 tuần, kể từ lúc bắt đầu điều trị, tuy nhiên khoảng thời gian này chỉ là tương đối, tùy theo nhận định thực tế của bác sỹ điều trị Khuyến cáo cũng chỉ ra rằng: liều khởi đầu nên bằng ít nhất một nửa so với liều tối đa của thuốc đó, để sau
đó chỉ cần điều chỉnh liều 1 lần duy nhất Bệnh nhân cần được kiểm soát tốt HA trong vòng 6-8 tuần Nếu BN không đạt được mức HA tối thiểu 20/10 mmHg so với mức HA mục tiêu thì ngay lập tức cân nhắc sử dụng loại thuốc thứ hai [22]
Đối với trường hợp THA kháng thuốc, việc thêm thuốc hay thay đổi thuốc nên được theo dõi và đánh giá hiệu quả một cách chặt chẽ, bất cứ một loại thuốc nào được cho là không hay ít hiệu quả phải loại khỏi phác đồ điều trị [26] Theo Khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam 2018, việc lựa chọn thuốc điều trị THA phải phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân bao gồm: THA không có chỉ định lâm sàng bắt buộc và THA có chỉ định lâm sàng bắt buộc Các nhóm bệnh nhân THA có chỉ định lâm sàng bắt buộc được lựa chọn thuốc ưu tiên bao gồm: đái tháo đường, bệnh mạch vành, bệnh thận mạn, suy tim, đột quỵ, cụ thể trong các bảng 1.8; 1.9; 1.10; 1.11 như sau:
Trang 25Bảng 1.8: Chiến lược thuốc điều trị THA theo Khuyến cáo của Hội tim mạch Việt
Nam 2018[10]
Bảng 1.9: Khuyến cáo điều trị THA ở bệnh nhân có bệnh mạch vành[10]
Trang 26Bảng 1.10: Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp với đái tháo đường[10]
Bảng 1.11: Khuyến cáo điều trị THA có suy tim hoặc phì đại thất trái[10]
Trang 27Hình 1.3: Khuyến cáo điều trị THA có Bệnh Thận Mạn[10]
1.2.3 Các nhóm thuốc điều trị THA cụ thể
1.2.3.1 Nhóm thuốc ƯCMC
Nhóm thuốc này có tác dụng hạ HA do làm mất tác dụng của hệ angiotensin, ức chế chuyển angiotensin I thành angiotensin II (chất có tác dụng gây THA) Đồng thời chúng cũng ức chế sự giáng hóa của bradykinin, gây giãn mạch [22][13]
renin-ƯCMC được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn hay gặp nhất của nhóm này là gây ho (phổ biến trên nhóm BN là phụ nữ, người Châu Á, Châu Phi) Phù mạch ít xảy ra, nhưng có thể gây ra các biến chứng đường thở nghiêm trọng đặc biệt là đối với người da màu [22]
Các thuốc ƯCMC có thể làm tăng nồng độ ceatinin trong huyết thanh khoảng 30%, do làm giảm áp lực máu đến cầu thận, do đó gây giảm sức lọc cầu thận, giảm bài tiết creatinin Khi phối hợp ƯCMC với lợi tiểu thiazid thì mức tăng này càng đáng kể Tuy nhiên theo các nghiên cứu, sự gia tăng creatinin này không gây hại Nhưng nồng độ creatinin này sẽ tăng đột ngột nếu sử dụng ƯCMC với corticoid hoặc trên BN có bệnh lý hẹp động mạch thận [22]
Nhìn chung, các thuốc ƯCMC đã chứng minh được lợi ích lâm sàng trên
BN suy tim, nhồi máu cơ tim, rối loạn chức năng thất trái, ĐTĐ và không ĐTĐ trên bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính Thuốc ƯCMC cũng được ghi nhận là có tác dụng hạ huyết áp do giảm áp lực ngoại biên ở người da trắng hơn ở người da màu, tuy nhiên khi kết hợp với nhóm thuốc lợi tiểu hoặc CKCa, thuốc lại có hiệu quả giảm HA như nhau ở các chủng tộc [22]
Trang 28Khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ƯCMC, có thể gặp nguy cơ tụt HA ở những
BN đang dùng thuốc lợi tiểu, BN đang sử dụng chế độ ăn nhạt, hoặc BN bị mất nước Do đó nếu BN đang sử dụng thuốc lợi tiểu, dùng thuốc một liều trước khi điều trị bằng thuốc ƯCMC có thể làm giảm tác dụng đột ngột này lên HA [22]
Một lưu ý đặc biệt khi kết hợp thuốc là không phối hợp đồng thời ƯCMC với CTTA, do làm suy giảm chức năng thận Không được sử dụng ƯCMC cho phụ
nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ vì có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai [22]
1.2.3.2 Nhóm thuốc Chẹn thụ thể Angiotensin II (CTTA)
Năm 1989, người ta tìm thấy recepter AT1 (RAT1) của Angiotensin II có nhiều ở mạch máu, cơ tim, não, thận, tế bào vỏ thượng thận Ngoài ra còn có recepter AT2 (RAT2) có ở tủy thượng thận, và có thể trên hệ thần kinh trung ương Tuy nhiên hầu hết tác dụng của angiotensin II hầu hết đều thông qua recepter AT1 Các thuốc CTTA ức chế thụ thể RAT1 của Angiotensin II, do đó làm mất tác dụng của Angiotensin II (co mạch, tăng giữ Na+
) [19]
ƯCMC và CTTA là 2 nhóm thuốc phổ biến nhất trong điều trị THA, cả 2 thuốc này đều có tác dụng trên tim mạch và thận như nhau [30] Có một số nghiên cứu đặt ra giả thiết rằng, các thuốc ƯCMC có thể kém hơn CTTA trong ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân THA [23], còn nhóm CTTA kém hơn ƯCMC trong nhồi máu
cơ tim hoặc giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân [32] Tuy nhiên phân tích ONTARGET đã bác bỏ giả thuyết này, khi so sánh kết quả của ramitril (ƯCMC)
Trang 291.2.3.3 Nhóm thuốc chẹn kênh Calci
Kênh Calci có 4 tuýp: kênh L (longacting), kênh T (transient), kênh N (neuron), kênh P (purkingje) Theo cấu trúc hóa học và đặc điểm điều trị chia ra thành 3 nhóm: dihydropyridin, benzothiazepin, phenylalkylamin [19] Thuốc nhóm chẹn kênh Ca++
chủ yếu làm giảm huyết áp bằng cách ngăn chặn dòng Ca++ qua kênh L của tế bào cơ trơn động mạch [22], ngăn không cho Ca++
đi vào trong tế bào nên làm giãn cơ [19] Ngoài ra, nhóm dihydropyridin còn ức chế nucleotide phosphodiesterase vòng ở tế bào cơ trơn, dẫn đến tăng nucleotide ở vòng gây giãn
cơ, trơn mạch máu làm giảm huyết áp Gần đây người ta thấy thuốc còn làm tăng lưu lượng máu tới thận, tăng sức lọc cầu thận nên có tác dụng lợi tiểu, góp phần làm hạ huyết áp [19]
Cho tới nay, thuốc chẹn kênh Ca++ được coi là thuốc điều trị THA an toàn
và hiệu quả Thuốc còn có ưu điểm là không có tác dụng không mong muốn ở thận, không gây rối loạn chuyển hóa [19]
1.2.3.4 Nhóm thuốc chẹn thụ thể Beta
Các thuốc chẹn thụ thể Beta làm giảm HA do [19]:
- Giảm lưu lượng tim
- Giảm tiết renin: rất có hiệu quả với người có hoạt tính renin cao ở huyết tương (da trắng, trẻ tuổi) nên giảm angiotensin II hoạt hóa và giảm andosteron
- Giảm trương lực giao cảm ở trung ương do đối kháng với β – adrenergic
ở trung ương
- Một số thuốc chẹn chọn lọc trên β1 – adrenergic, tác dụng trên β2 – adrenergic của thành mạch rất kém nên ít ảnh hưởng đến sức cản ngoại biên hơn
- Một số thuốc chẹn β – adrenergic có tác dụng cường giao cảm nội tại của
cơ tim: alprenolol, axprenolol, pinolol, metopralol, acebutonol, practolol nên ngăn bớt được sự giảm nhịp tim Đặc tính này có thể có lợi cho những BN có rồi loạn về chức năng nút xoang, về dẫn truyền nhĩ thất và co bóp cơ tim
Nhóm chẹn beta có lợi ích mạnh mẽ với bệnh nhân có tiền sử nhồi máu
cơ tim, suy tim và có hiệu quả trong quản lý đau thắt ngực chúng cũng được ghi nhận là có hiệu quả điều trị THA kém hơn trên BN da màu so với các chủng tộc khác [22]
Trang 30Tác dụng phụ không mong muốn của nhóm chẹn beta là gây giảm chức năng tình dục, mệt mỏi, hạn chế vận động, thể dục Thuốc chẹn beta cũng gây bất lợi trên chuyển hóa glucose, vì thế chúng không được khuyến khích sử dụng trên
BN có nguy cơ tiểu đường, đặc biệt khi phối hợp với thuốc lợi tiểu Một vài nghiên cứu cho thấy, thuốc chẹn thụ thể Beta có thể gây tăng cân, khi phối hợp với thuốc lợi tiểu có thể gây khởi phát ĐTĐ ở những BN nhạy cảm Một vài báo cáo gần đây đã cho thấy nhóm thuốc chẹn Beta không làm tăng, thậm chí còn làm giảm
tỷ lệ tử vong ở những BN mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [22]
1.2.3.5 Nhóm thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu hiện nay vẫn là nhóm thuốc cơ bản trong điều trị THA, xuất hiện trong những báo cáo lần đầu tiên của JNC từ năm 1977 và báo cáo lần đầu tiên của WHO năm 1978 Và cho đến nay trong hướng dẫn của ESH/ESC 2013 đây vẫn là nhóm thuốc hàng đầu để dùng để điều trị THA Thuốc lợi tiểu chủ yếu được
sử dụng để điều trị THA là thiazid và các chất tương tự thiazid, ngoài ra còn các nhóm khác như lợi tiểu quai, lợi tiểu giữ K+
[19][26]
- Thuốc lợi tiểu thiazid: là thuốc được sử dụng nhiều và hiệu quả nhất trong các thuốc lợi tiểu đề điều trị THA nhẹ và trung bình khi tim, thận bình thường Là thuốc lựa chọn cho người cao tuổi (>60 tuổi), dùng liều thấp 12,5 – 25 mg/ngày Nếu sử dụng lâu dài phải bù K+ hoặc phối hợp amilorid (1mg) + hypothiazid (10mg) [19]
- Thuốc lợi tiểu quai: cho tác dụng nhanh mạnh, thời gian ngắn nên chỉ điều trị trong cơn THA kịch phát
- Thuốc lợi tiểu giữ K+ máu: trong điều trị THA thường phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ K+
để hạn chế tác dụng mất K+ máu của các chất lợi tiểu giảm K+ máu Không dùng chung với thuốc ƯCMC vì dễ gây tai biến tăng K+ máu [19]
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân điều trị ngoại trú tăng huyết áp và có bệnh án theo dõi được quản lý tại phòng khám ngoại trú Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên từ tháng 01 đến hết tháng 12 năm 2018 Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu nếu thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
Bệnh nhân tăng huyết áp khám và điều trị tăng huyết áp tại phòng khám ngoại trú Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên từ 01/01/2018 đến 31/12/2018
Bệnh nhân khám tại thời điểm tháng 01/2018 và tái khám ít nhất 1 lần trong các quý năm 2018
Bệnh nhân ≥ 18 tuổi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
Phụ nữ có thai và cho con bú
2.1.3 Mẫu nghiên cứu:
Chọn mẫu thuận tiện, không xác suất, thu thập toàn bộ các bệnh án đến khám trong tháng 1 năm 2018 thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
T1: 102 bệnh án
14 bệnh nhân không đến khám T2: 88 bệnh án
11 bệnh nhân không đến khám T3: 91 bệnh án
8 bệnh nhân không đến khám T4: 94 bệnh án
5 bệnh nhân không đến khám
Trang 32Hình 2.1 Lưu đồ bệnh nhân qua các thời điểm
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc theo thời gian trên bệnh nhân có chẩn đoán tăng huyết áp tại phòng khám ngoại trú
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Toàn bộ thông tin bệnh nhân, các kết quả xét nghiệm, thuốc chỉ định được ghi chép, lưu trữ trên bệnh án ngoại trú và được thu thập theo mẫu phiếu thu thập thông tin
7 bệnh nhân không đến khám T6: 95 bệnh án
10 bệnh nhân không đến khám T7: 92 bệnh án
17 bệnh nhân không đến khám T8: 85 bệnh án
10 bệnh nhân không đến khám T9: 92 bệnh án
6 bệnh nhân không đến khám T10: 96 bệnh án
10 bệnh nhân không đến khám T11: 92 bệnh án
13 bệnh nhân không đến khám T12: 89 bệnh án
Trang 33- T1, T2, T3, T4, T5, T6, T7, T8, T9, T10, T11, T12 là thời điểm bệnh nhân tái khám tương ứng với các tháng trong năm 2018
Quá trình thu thập thông tin được thực hiện cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Nội dung thông tin cần thu thập
Thời điểm Thông tin thu thập
- Chỉ số huyết áp của bệnh nhân
- Đơn thuốc: tên biệt dược, hoạt chất, hàm lượng, liều dùng, cách dùng Tác dụng không mong muốn (nếu có)
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Khảo sát đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu
- Đặc điểm chung của bệnh nhân tại thời điểm T1
- Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T1
- Đặc điểm về kiểm soát huyết áp của bệnh nhân tại thời điểm T1
- Các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân tại thời điểm T1
- Tỷ lệ bệnh nhân tái khám tại các thời điểm
Trang 342.3.2 Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân
trong mẫu nghiên cứu
Đặc điểm dùng thuốc điều trị THA của bệnh nhân điều trị ngoại trú :
- Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu
- Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị THA trong mẫu nghiên cứu
- Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc trong mẫu nghiên cứu tại từng thời điểm
- Các dạng phác đồ điều trị THA qua các tháng
Phân tích việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân THA :
- Tỷ lệ bệnh nhân được lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi có chỉ định bắt buộc đi kèm
2.3.3 Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng mười
hai tháng điều trị
- Đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp theo thời gian
- Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại các thời điểm từ T1 đến T12
- Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc huyết áp trên các bệnh nhân đạt và không đạt huyết áp mục tiêu
2.4 Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu
2.4.1 Cơ sở khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân THA trong mẫu
+ Đái tháo đường