KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆTTUẦN: 30 – TIẾT: 1, 2 BÀI 1: LÀNG EM BUỔI SÁNG - Luyện khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vầ
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 30 – TIẾT: 1, 2 BÀI 1: LÀNG EM BUỔI SÁNG
- Luyện khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu Đọc đúng tiếng chứa vần khó
- Từ những kinh nghiệm xã hội và của bản thân và việc quan sát tranh minh họa,
thảo luận về sự khác nhau giữa làng quê và thành thị
Nói:
- Chỉ ra được các chi tiết / hình ảnh trong bài thơ Kết nối hình ảnh với ngôn ngữthể hiện
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành.
Trang 2III Các hoạt động dạy - học:
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát
tranh trang 107 và yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét Giới thiệu bài mới
(Làng em buổi sáng) gọi HS nhắc lại
tên bài
Hoạt động 1: Luyện đọc văn bản
(25ph)
PP: Trực quan, đàm thoại, nhóm.
- HS đọc theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Trang 3 Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- GV đọc mẫu 1 lần, yêu cầu HS nghe
và nhìn theo sách
- GV đưa ra từ khó đọc hoặc dễ đọc sai,
đọc mẫu hoặc yêu cầu những học sinh
đọc tốt đọc mẫu và sửa sai cho HS
đọc chưa tốt: xôn xao, vẫy, dậy, tỏa,
rung rinh, rủ, hòa …
- GV hướng dẫn HS phân tích, đọc lại
+ Khổ thơ 1: Tiếng … hương
+ Khổ thơ 2: Tiếng……tung tăng
Trang 4- Tìm từ ngoài bài có tiếng chứa vần:
an, ang và đặt câu.
1 Trong bài thơ tác giả tả tiếng chim
hót vào buổi nào trong ngày?
2 Đọc các câu thơ trong bài ứng với
nội dung từng bức tranh?
3 Học thuộc hai khổ thơ đầu
- GV nhận xét.
Hoạt động 5: Luyện tập nói sáng tạo
(8ph)
PP: Trực quan, đàm thoại, thực hành
- GV cho HS đọc yêu cầu luyện nói:
Hỏi đáp với bạn điều em thích ở
nhau đến hết bài
- HS nhận xét.
- HS đọc cả bài.
- HS đọc lại bài và tự tìm tiếng chứa
vần theo yêu cầu
- Tìm theo nhóm đôi.
- Đặt câu với từ vừa tìm được
- HS đọc thầm thảo luận, trả lời:
HS: Trong bài thơ tác giả tả tiếngchim hót vào buổi sáng trong ngày
+Tranh 1: Hoa quả dậy/ Cùng tỏahương
+Tranh 2: Tiếng chim hót/ Ở bờ ao
+Tranh 3: Tiếng chim hót/ Rủ ngoàisân
+Tranh 4: Tiếng chim hót/ Khắp mọinơi
- HS: Thi luyện đọc trong nhóm.
- HS nhận xét, bổ sung.
ĐO1
ĐO2,NLC2
Trang 5làng quê
- GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt
động.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về
yêu cầu của hoạt động : Hỏi đáp
với bạn điều em thích ở làng quê.
- Mời đại diện nhóm trình bày trước
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi bắt
chước âm thanh
- GV giáo dục HS tình yêu quê hương
đất nước
Hoạt động 10: Củng cố, dặn dò(3ph)
- Nhắc lại nội dung bài vừa học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu.
- HS: trao đổi nhóm đôi chia sẻ
những kinh nghiệm bản thân vớibạn
- HS trình bày và cho biết cảm nhận
về bài thơ/ câu chuyện
NG2
ĐO2,
Trang 6Rút kinh nghiệm tiết dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Trang 7TUẦN: 30 – TIẾT: 3, 4, 5, 6 BÀI 2: BAN MAI TRÊN BẢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Đọc:
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu
- Luyện khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu Đọc đúng tiếng chứa vần khó
- Từ việc quan sát tranh minh họa và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán
về nhân vật chính là nội dung bài đọc
- Luyện nói sáng tạo theo gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành.
3 Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: yêu làng quê của mình
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 8- GV: Giáo án điện tử, bảng phụ
- HS: SGK, vở Tập viết.
III Các hoạt động dạy - học:
trang của bài học)
- GV cho HS quan sát tranh trang 109
và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
lời câu hỏi:
+Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+Nhà ở bản khác gì so với nhà ở đồng
bằng / thành phố?
+Cảnh vẽ bản vào lúc nào trong ngày?
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn và bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét Giới thiệu bài mới (
Ban mai trên bản) gọi HS nhắc lại tên
NG1
Trang 9PP: Trực quan, đàm thoại, nhóm.
Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- GV đọc mẫu 1 lần, yêu cầu HS nghe
và nhìn theo sách
- GV đưa ra từ khó đọc hoặc dễ đọc sai,
đọc mẫu hoặc yêu cầu những học sinh
đọc tốt đọc mẫu và sửa sai cho HS
+ Đoạn 1: Rừng …… gáy te te
+ Đoạn 2: Đó đây…… trường
+ Đoạn 3: Câu cuối
- HS chia đoạn cho bài đọc: 3 đoạn.
- HS theo dõi và thực hiện đọc ngắt
Trang 10gáy, dậy, đây
- Tìm ngoài bài học từ ngữ có tiếng
chứa vần: ay, ây và đặt câu.
+ Trong bài đọc, những con vật nào
báo hiệu trời sáng?
+ Khi trời sáng, mẹ bảo bạn nhỏ làm
- HS đọc lại bài và tự tìm tiếng chứa
vần theo yêu cầu
Trang 11- GV tô và phân tích cấu tạo nét của
chữ P
- GV hướng dẫn HS tô vào VTV tập 2.
- Nhận xét.
b Viết câu ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- GV giải thích nghĩa của câu ứng
dụng
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của
con chữ của chữ Phong
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các
chữ còn lại trong câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS viết vào VTV.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- Dùng ngón tay tô theo GV hình
dáng chữ P lên mặt bàn hoặc khôngtrung
- Tô vào vở Tập viết
- HS đọc câu ứng dụng: Phong cảnh
quê hương đẹp như một bức tranh.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết
mẫu và phân tích cấu tạo của con
Trang 12của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 7: Bài tập chính tả lựa
chọn (5ph)
PP: Trực quan, đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình
hình của lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý
đính kèm từng bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình và bạn; sửa lỗi nếu có
a Nói sáng tạo: Luyện tập nói lời
chào hỏi, xin phép:
- Cho HS đọc yêu cầu và quan sát tranh
nói theo gợi ý:
+ Chào cha mẹ, ông bà để đi học
+ Xin phép cha mẹ, ông bà ra sân chơi
- Cho HS thực hiện hoạt động theo
- HS hoạt động theo nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi và nói theo
gợi ý
VI1
NG2,NO2
Trang 13- GV giáo dục HS biết yêu quê hương,
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét.
Hoạt động 9: Hoạt động mở rộng
(10ph)
PP: Trực quan, trò chơi
- GV cho HS nói với bạn bài thơ hoặc
câu chuyện về làng quê mà em đã đọc
- Gợi ý: tên bài thơ/ câu chuyện, tên tác
giả, chi tiết/ hình ảnh thích nhất, đọc
bài thơ/ câu chuyện
Hoạt động 10: Củng cố, dặn dò(5ph)
- Nhắc lại nội dung bài vừa học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- HS viết sáng tạo vào VBT.
Trang 14Rút kinh nghiệm tiết dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 30 – TIẾT: 7, 8, 9, 10 BÀI 3: LÀNG GỐM BÁT TRÀNG
Trang 15I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Đọc:
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu
- Luyện khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu Đọc đúng tiếng chứa vần khó
đọc
Viết:
Tô đúng kiểu Q chữ hoa và viết đúng câu ứng dụng thực hành kĩ năng nghe viết đoạn văn
Phân biệt đúng chính tả s/x và uc/ut
- Luyện viết sáng tạo
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành.
III Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
Trang 161 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
đúng trang của bài học)
- GV cho HS quan sát tranh trang 112
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bức ảnh cho thấy người thợ đang làm
- GV đưa ra từ khó đọc hoặc dễ đọc sai,
đọc mẫu hoặc yêu cầu những học sinh
đọc tốt đọc mẫu và sửa sai cho HS
đọc chưa tốt: gốm, trăm, chuyên, ra
đời, lưu giữ, …
- HS đọc theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- HS lắng nghe, theo dõi bài đọc.
NG1
ĐO1,NO1
Trang 17- GV hướng dẫn HS phân tích, đọc lại
- HS chia đoạn cho bài đọc: 3 đoạn.
- HS theo dõi và thực hiện đọc ngắt
Trang 18ôm, ơm và đặt câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- GV giải thích nghĩa của câu ứng
dụng
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của
con chữ của chữ Quê
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các
chữ còn lại trong câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS viết vào VTV.
- HS đọc lại bài và tự tìm tiếng chứa
vần theo yêu cầu
- Tìm theo nhóm đôi.
- Đặt câu với từ vừa tìm được
- HS đọc thầm thảo luận, trả lời:
- HS: Ngoại thành thủ đô Hà Nội.
- Tô vào vở Tập viết
HS đọc câu ứng dụng: Quê em có dòng sông xanh.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết
ĐO1
ĐO2,NLC2
Trang 19- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV đưa 1 số từ khó: trăm năm, sáu,
sản xuất … yêu cầu HS đánh vần, viết
bảng con
- GV giữ nhịp để HS viết bài chính tả
vào VTV
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 7: Bài tập chính tả lựa
chọn (5ph)
PP: Trực quan, đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình
hình của lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý
đính kèm từng bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
mẫu và phân tích cấu tạo của con
- HS đánh vần, viết bảng con: trăm
năm, sáu, sản xuất …
- HS viết bài chính tả vào VTV.
Làng đã có hơn sáu trăm năm tuổi
Làng chuyên sản xuất các món đồ gốm dùng trong gia đình Làng còn làm các loại đồ gốm để trang trí.
Trang 20của mình và bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2 để thực
hiện yêu cầu SHS
+ Bức tranh cho thấy mọi người đang
làm việc gì?
+ Việc làm đó đang diễn ra ở đâu?
+ Em sẽ đặt tên gì cho bức tranh đó?
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung cách
nói của mình
- GV giáo dục HS biết yêu quý làng
nghề truyền thống của Việt Nam
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- HS viết sáng tạo vào VBT.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
NG2,NO2
Trang 21- GV cho HS đọc câu đố.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV tuyên dương HS.
Hoạt động 10: Củng cố, dặn dò(5ph)
- Nhắc lại nội dung bài vừa học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 30 – TIẾT: 11 BÀI: THỰC HÀNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Đọc:
- Quan sát tranh theo một trật tự nhất định.
- Chỉ ra từ chỉ con vật, từ chỉ cây cối, từ chỉ hoạt động có trong tranh và đặt câu có chứa từ ngữ vừa tìm
Viết:
- Viết sáng tạo dựa trên những điều đã nói
- Vẽ một biển báo và viết tên
Nghe:
- Nghe tương tác (trao đổi, phản biện).
Nói:
- Phát triển lời nói dựa trên tranh minh họa và các gợi ý.
- Đặt tên cho bức tranh.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm
Trang 23- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo
một trật tự nhất định
- Cho HS thảo luận với bạn về các từ
chỉ sự vật, cây cối, hoạt động trong
tranh có tên gọi chứa tiếng bắt đầu
bằng ng, ngh, tr, ch
- Cho HS đặt câu với những từ vừa
điền đúng và viết vào vở
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài
- Gv hướng dẫn HS tự đánh giá, sửa
lỗi, nhận xét về phần trình bày của
mình
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò(5ph)
- Nhắc lại nội dung bài vừa học
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
VI1, VI2
Trang 24- Dặn HS chuẩn bị bài sau ĐO1,
NO2
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 25
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 30 – TIẾT: 12 BÀI 4: MONG ƯỚC CỦA NGỰA CON
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Kể từng đoạn của câu chuyện, kể toàn bộ câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh
- Bày tỏ cảm xúc bản thân với các nhân vật trong câu chuyện
- Biết điều chỉnh âm lượng giọng kể của bản thân khi kể trong nhóm nhỏ và trướclớp
Nghe:
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện: Mong ước của ngựa con
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành.
3 Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: tranh minh họa.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 Ổn định lớp và kiểm tra
bài cũ : (3ph)
- Ổn định lớp
- Hỏi về nội dung truyện kể tuần trước
Hoạt động 2: Luyện tập nghe và nói
(7ph)
Trang 26PP: Trực quan, đàm thoại, nhóm
- GV gọi HS đọc tên câu chuyện
- GV đưa ra 4 bức tranh yêu cầu HS
quan sát tranh và TLCH:
+Truyện có những nhân vật nào?
+Ngựa con muốn làm gì?
+Ngựa con đã đi đến đâu?
+Chuyện gì đã xảy ra với ngựa con?
+Kết thúc câu chuyện thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi (theo tổ- mỗi tổ 1 tranh): Quan sát
tranh và phán đoán nội dung câu
chuyện
- GV tổ chức HS trình bày trước lớp
- GV mời 3 HS kể câu chuyện dựa vào
4 tranh theo phán đoán của mình
Hoạt động 3: Nghe kể chuyện (20ph)
PP: Đàm thoại, thực hành, nhóm
- Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện
- Lần 2: GV kể kết hợp tranh
- GV lưu ý HS lắng nghe kể từng đoạn
và quan sát tranh minh họa theo đúng
trật tự diễn biến nội dung câu chuyện
(GV sử dụng câu chủ đề đoạn dưới mỗi
- HS đọc tên câu chuyện: Mong ước của ngựa con
+Truyện có ngựa con, ngựa cha
+Ngựa con muốn đi nơi khác sống
+Ngựa con đã đi đến thành phố
+Ngựa con đói, khát
+Ngựa con trở về quê
- HS thảo luận theo nhóm đôi (theo
tổ - mỗi tổ 1 tranh): Quan sát tranh
và phán đoán nội dung câu chuyện
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómnhận xét, bổ sung
- HS kể câu chuyện dựa vào 4 tranhtheo phán đoán của mình
- HS nghe GV kể và liên hệ nội dungcâu chuyện với những phán đoán lúctrước của mình
- HS lắng nghe GV kể chuyện từngtranh và ghi nhớ diễn biến câuchuyện
NO1
NO1,NG1,NO2
NO2
Trang 27bức tranh để giúp HS nhớ từng đoạn
- GV Khuyến khích HS năng khiếu kể
lại toàn bộ câu chuyện
- GV hướng dẫn HS đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét chốt ý thông qua các ý
kiến HS vừa nêu Giáo dục HS biết yêu
quê hương, đất nước
- Nhận xét, đánh giá về nội dung câu