- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.. - Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được học có nội du
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 3 – TIẾT: 1, 2 BÀI 1: D d, Đ đ
- Biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa
sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Đi chợ (đi chợ, chị và em, đu đủ, mua kính, kẹo, chuối, khế, lê, hoa hồng, hoa lan, …)
• Nói:
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ d, đ (dừa, dưa, dâu; đu đủ, đậu đũa …).
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
III. Các hoạt động dạy - học:
Trang 2TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 3
phút
- Hát bài “Bà còng”
- GV cho HS kể các từ chứa âm và dấu
thanh đã học ở tuần 2 và đặt câu với từ
- GV: Điểm giống nhau giữa các tiếng:
dưa hấu, dâu, dừa, dế, đu đủ, đậu đũa,
đỗ đỏ, ?
- GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Nhận diện âm chữ mới;
tiếng có âm chữ mới: 10 phút
- HS trình bày: dưa hấu, dâu, dừa, dế,
đu đủ, đậu đũa, đỗ đỏ,
Trang 3- GV yêu cầu HS phân tích tiếng dế.
- GV đánh vần tiếng khóa dế:
Viết vào bảng con:
- GV viết mẫu chữ d, đ, dế, đỗ và phân
tích cấu tạo nét giữa các chữ
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Viết vào vở Tập viết:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1,
NO1, NG2,NLC2
ĐO1
Trang 4PP: Trực quan, thảo luận, hỏi – đáp.
- GV giới thiệu tranh
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
- HS tìm hiểu nghĩa của câu
Trang 5- Biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa
sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Đi chợ (đi chợ, chị và em, đu đủ, mua kính, kẹo, chuối, khế, lê, hoa hồng, hoa lan, …)
• Nói:
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ i, k (đi chợ, dì, bí đao, kéo, kẹo, kìm, kính, kê, ).
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
Trang 6- HS: SGK, vở Tập viết, bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Hát bài “Cả nhà thương nhau”
- GV cho HS kể các từ chứa âm ơ và dấu nặng
- GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Nhận diện âm chữ mới; tiếng
có âm chữ mới: 10 phút
PP: Trực quan, đàm thoại.
Nhận diện âm ô, dấu ngã:
- GV giới thiệu chữ ô in thường, in hoa
- GV đọc mẫu
- GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm
- GV giới thiệu thanh ngã (dấu ngã)
+ GV cho HS phân biệt: cô-cỗ, ba-bã, bo-bõ
+ GV gợi ý HS nêu từ ngữ có tiếng chứa
+ HS nêu một số từ ngữ có tiếngchứa thanh ngã (muỗng, đĩa, nĩa,
ĐO1, NO1
NO1
ĐO1, NLC2
Trang 7+ GV giới thiệu thanh ngã.
Đánh vần mô hình tiếng:
- GV giới thiệu mô hình đánh vần tiếng cô.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng cô.
- GV đánh vần tiếng khóa cô: cờ-ô-cô
- GV giới thiệu mô hình đánh vần tiếng có
- GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
- Đánh vần và đọc trơn từ khóa cỗ (tương tự
như từ khóa cô)
Hoạt động 3: Tập viết: 15 phút
PP: Trực quan, thực hành.
Viết vào bảng con:
- GV viết mẫu chữ ô, cô, cỗ và phân tích cấu
tạo nét giữa các chữ
- GV viết số 7 (quy trình tương tự)
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Viết vào vở Tập viết:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 1
- GV nhắc tư thế ngồi viết
VI1; PC3
ĐO1, ĐO2, NLC2
NO1, NG2,NLC2
Trang 8PP: Trực quan, thảo luận, hỏi – đáp.
- GV giới thiệu tranh
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Những nốt nhạc và tranh hai bạn nhỏ gợi bài
hát gì chứa âm ô mà êm đã học?
- GV hướng dẫn HS nói câu chứa tiếng có âm
- HS tìm hiểu nghĩa của câu
Trang 9- Biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa
sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Đi chợ (đi chợ, chị và em, đu đủ, mua kính, kẹo, chuối, khế, lê, hoa hồng, hoa lan, …).
• Nói:
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ trong tranh có tên
gọi có tiếng chứa âm chữ l, h (thanh long, lê, lựu, lan, huệ, hoa hồng, ).
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
Trang 10II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giáo án điện tử, bảng phụ, SGK, thẻ chữ
- HS: SGK, vở Tập viết, bảng con
III. Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- HS hát múa bài vè “Đi chợ”
- HS thi nói câu chứa tiếng có âm i, k
2 Hoạt động khởi động: (7 phút)
PP: Trực quan, đàm thoại.
- GV giới thiệu tranh khởi động
- GV: Quan sát tranh và cho cô biết tranh vẽ
những gì?
- GV: Điểm giống nhau giữa các tiếng: long,
lê, lựu, lan, huệ, hoa hồng, ?
- GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Nhận diện âm chữ mới;
tiếng có âm chữ mới: 10 phút
- GV giới thiệu mô hình đánh vần tiếng lá.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng lá.
Trang 11- GV đánh vần tiếng khóa lá: lờ-a-la-sắc-lá.
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Tiếng: hẹ (quy trình tương tự như tiếng lá).
Hoạt động 2: Đánh vần tiếng khóa, đọc
Viết vào bảng con:
- GV viết mẫu chữ l, h, lá, hẹ và phân tích
cấu tạo nét giữa các chữ
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Viết vào vở Tập viết:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
NO1, NG2,NLC2
ĐO1
Trang 12PP: Trực quan, thảo luận, hỏi – đáp.
- GV giới thiệu tranh
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn ấy đang làm gì?
+ Những nốt nhạc và tranh bốn bạn hát gì
chứa âm l, h trong bóng nói?
- GV hướng dẫn HS nói câu chứa tiếng có
- HS tìm hiểu nghĩa của câu
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 3 – TIẾT: 7, 8 BÀI 4: ch, kh
- Biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa
sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Đi chợ (đi chợ, chị và em, đu đủ, mua kính, kẹo, chuối, khế, lê, hoa hồng, hoa lan, …).
• Nói:
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ trong tranh có tên
gọi có tiếng chứa âm chữ ch, kh (khung ảnh, khăn, chổi, chậu, thú nhồi bông: chim, chó, khỉ, chanh, chuối, khế, ).
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
• Năng lực chung:
Trang 14- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm.
III. Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- HS hát múa bài “Bà ơi đi chợ”
- HS thi nói câu chứa tiếng có âm l, h
2 Hoạt động khởi động: (7 phút)
PP: Trực quan, đàm thoại.
- GV giới thiệu tranh khởi động
- GV: Quan sát tranh và cho cô biết tranh vẽ
những gì?
- GV: Điểm giống nhau giữa các tiếng:
khung, khăn, chổi, chậu, chim, chó, khỉ,
chanh, chuối, khế, ?
- GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Nhận diện âm chữ mới;
tiếng có âm chữ mới: 10 phút
Trang 15 Đánh vần mô hình tiếng:
- GV giới thiệu mô hình đánh vần tiếng chợ.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng chợ.
- GV đánh vần tiếng khóa chợ:
Viết vào bảng con:
- GV viết mẫu chữ ch, kh, chợ, khế và phân
tích cấu tạo nét giữa các chữ
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Viết vào vở Tập viết:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
VI1; PC3
ĐO1
ĐO2, NLC2
NO1, NG2,NLC2
Trang 16PP: Trực quan, thảo luận, hỏi – đáp.
- GV giới thiệu tranh
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
- HS tìm hiểu nghĩa từ mở rộng
- HS đặt câu có từ ngữ mở rộng
- HS lắng nghe
- HS đánh vần, đọc trơn (CN, nhóm,ĐT)
- HS tìm hiểu nghĩa của câu
Trang 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 3 – TIẾT: 9 BÀI: THỰC HÀNH
I. Mục tiêu:
• Đọc:
- Nhận diện đúng âm chữ được học trong tiếng, từ
- Đánh vần tiếng có âm chữ d, đ, i, k, l, h, ch, kh; đọc thành tiếng bài đọc, đọc hiểu mức độ đơn giản.
- Đọc đúng các âm chữ: d, đ, i, k, l, h, ch, kh.
- Hiểu được nghĩa của câu đã học ở mức độ đơn giản
• Viết:
- Viết đúng theo yêu cầu bài
- Bước đầu nhận diện được quy tắt chính tả c/k
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua việc thực hiện các bài tập
• Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết (chữ)
- Rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá
Trang 18II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giáo án điện tử, bảng phụ, SGK, thẻ chữ
- HS: SGK, vở Bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III. Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 5phút
- HS tham gia trò chơi “Đi chợ với mẹ”
2 Hoạt động 1: Luyện tập đánh vần, đọc
trơn, tìm hiểu nội dung bài đọc: 12 phút
PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận.
Luyện tập đánh vần, đọc trơn từ ngữ:
- GV đọc mẫu: dế, khế, hẹ, chó, cá kho, kì
đà, lê.
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn các
tiếng chứa âm mới được học trong tuần
- GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm cho
câu: dế, khế, hẹ, chó, cá kho, kì đà, lê.
Trang 19- GV hướng dẫn HS làm các bài tập của chủ
đề 3: Nối sơ đồ, nối chữ, chọn từ đúng, điền
- HS chơi trò: Ai nhanh hơn
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- HS thi đua tìm tiếng chứa âm đãhọc
ĐO1NLC3, VI2
ĐO1
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 3 – TIẾT: 10, 11 BÀI: ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
• Đọc:
- Củng cố được các âm chữ: d, đ, i, k, l, h, ch, kh; nhận diện các âm chữ trong bài đọc.
- Sử dụng được các âm chữ đã học trong tuần để tạo tiếng mới
- Đánh vần các từ ngữ chứa âm trong tuần và đọc bài đọc
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua việc thực hiện các bài tập
• Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết (chữ)
- Rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá
Trang 21II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giáo án điện tử, bảng phụ, SGK, thẻ chữ
- HS: SGK, vở Tập viết, bảng con
III. Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 5 phút
- HS tham gia trò chơi “ Ô chữ bí mật”
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 1: Ôn tập các âm chữ được học
trong tuần: 15 phút
PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận.
- GV giới thiệu bài ôn tập
- GV đọc mẫu
- GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm
- GV yêu cầu HS tìm từ có tiếng chứa các âm
đã học trong tuần
- GV gợi ý HS nói câu vừa tìm được
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- GV giới thiệu bảng ghép các âm: a, o,
d-ô, d-e, d-ê, d-i,
- GV giới thiệu bảng ghép chữ và thanh:
huyền-là, sắc-lá, nặng-lạ, hỏi-lả,
Trang 22- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS.
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
Viết vào vở Tập viết:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 1
- GV nhắc tư thế ngồi viết
- Chấm tập, nhận xét
Hoạt động 4: Hoạt động mở rộng: 15 phút
PP: Trực quan, thảo luận, hỏi – đáp.
- GV giới thiệu chủ đề luyện nói: Đi chợ
- GV tổ chức cho HS hát theo bài vè chứa các
âm đã học trong tuần
- HS trình bày
- HS đọc
ĐO1,ĐO2,NLC2
VI1, PC3, PC4
NO1,NO2,NLC3
ĐO1
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 23
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
- Phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện Bé và chị đi chợ và tranh minh họa
- Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa và câu gợi ý dưới tranh
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài học và liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân
- Sử dụng âm lượng, ánh mắt, giọng nói phù hợp với từng đoạn câu chuyện khi kể
• Năng lực chung:
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua việc thực hiện nghe kể câu chuyện
III. Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 5 phút
Trang 24- HS hát: “Đi chợ xuân”.
- HS kể lại câu chuyện đã học trong tuần 2
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 1: Luyện tập nghe và nói: 15 phút
PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận.
- GV giới thiệu tên câu chuyện: Bé và chị đi
chợ.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, phán đoánvà
trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ có những ai?
+ Hai người nào xuất hiện trong cả 4 bức tranh?
+ Có chuyện diễn ra?
+ Chị và bé có trung thực không?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Luyện tập nghe kể chuyện và
- HS quan sát, lắng nghe
- HS kể từng đoạn trong nhóm nhỏ(âm lượng đủ nghe trong nhóm)
- HS kể tiếp nối theo diễn biến câuchuyện trước lớp
- HS nhận xét về các nhân vật vànội dung câu chuyện,
NO1
NO1,NG1NLC2
NO1,NO2,NG1,NLC3
NO1,PC4
Trang 25- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm tiết dạy: