Bài 3: SGK-96:Trong các bài tập đọc trên, đoạn văn nào có giọng đọc theo yêu cầu sau: - Gọi HS đọc yêu cầu bài: - Giáo viên yêu cầu HS đọc tìm đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu bài.. Nối
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 9/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2019
Chào cờ TOÀN TRƯỜNG SINH HOẠT TẬP THỂ
Tập đọc
ÔN TẬP (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
+ Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện nội dung bài, cảm xúcnhân vật Trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa bài đọc
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra: ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi 2 học sinh đọc bài “Điều ước của
vua Mi - đát”
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung ôn tập:
điểmThương người như thể thương thân
vào bảng theo mẫu
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
- Cho HS quan sát bảng:
+ Bảng chia mấy cột? Nội dung từng cột
là gì?
- Giáo viên yêu cầu HS ngồi cùng bàn
trao đổi và làm bài VBT
+ Những bài tập đọc như thế nào được
coi là truyện kể chuyện ?
+ Kể tên những bài tập đọc thuộc chủ
điểm “Thương người như thể thương
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 3: SGK-96:Trong các bài tập đọc
trên, đoạn văn nào có giọng đọc theo
yêu cầu sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS (đọc) tìm đoạn
văn có giọng đọc như yêu cầu bài
-2hs thực hiện
-Câu chuyện có ý nghĩa lòngtham không bao giờ mang đếnhạnh phúc
-hs nghe
- Lần lượt học sinh lên bốc thămbài, về chỗ chuẩn bị
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh dưới lớp theo dõinhận xét
- Học sinh trao đổi và làm bài
Là những bài tập đọc có mộtchuỗi các sự việc liên quan đến 1hay 1 số nhân vật, mỗi truyện nóilên một ý nghĩa
Tênbài
Tácgiả Nội dung chính
DếMènbênhvực
kẻ yếu
TôHoài
Dế Mèn thấychị Nhà Trò yếuđuối ra tay bênh
vực
Người
ăn xin
Tuốcghênhép
1 Đoạn văn có giọng đọc tha
Trang 3III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra: ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên vẽ lên bảng 2 hình
- Gọi HS đọc gợi ý
- HS lên bảng làm Chu vi hình vuông là:
7× 4 = 28 (dm) Diện tích hình vuông là:
7 × 7 = 49 (dm2) ĐS: 28 dm, 49 dm2-Góc nhọn < góc vuông < góc tù < góc bẹt
-Hạ từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
-3hs nêu
-Hs nghe
A M
B C
Trang 4- Giáo viên yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS làm bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài
+ Nêu mối quan hệ về độ lớn các
góc tù, nhọn, bẹt với góc vuông?
Bài 2: SGK- 56 ( KT đặt câu hỏi)
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
- HS làm bài
+ Vì sao AB được gọi là đường cao
của tam giác ABC?
+ Vì sao AH không phải là đường
cao?
GV: Trong tam giác vuông 2 cạnh
góc vuông chính là 2 đường cao của
- Giáo viên chữa bài
Yêu cầu vẽ thẳng, đều, đẹp
+ Đặc điểm của hình vuông?
- Đổi chéo vở kiểm tra
GV chốt: HS biết cách vẽ hình
vuông với số đo cạnh cho trước vận
dụng hai cách vẽ hai đường thẳng
song song hoặc vuông góc để vẽ
Bài 4 :SGK- 56( KT đặt câu hỏi)
a) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài
6cm chiều rộng 4cm
b) xác định trung điểm M của cạnh
AD, trung điểm N của cạnh BC Nối
điểm M và điểm N ta được các hình
tứ giác đều là hình chữ nhật
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Em hiểu trung điểm có nghĩa là
gì?
- Góc vuông đỉnh A, cạnh AB, AC
- Góc nhọn đỉnh B, cạnh BA,BC
- Góc nhọn đỉnh B, cạnh BA,BM-Góc nhọn < góc vuông < góc tù < góc bẹt A
B H C
AH là Đường cao của tam giác ABC: (S)
AB là đường cao của tam giác ABC (Đ)
Trang 5- Gọi HS làm bảng.
+ Nêu cách vẽ?
+ Nêu đặc điểm của hình chữ nhật?
+ Nêu đặc điểm của hai đường
+ Làm thế nào để có đường cao
trong tam giác?
A B
- Không bao giờ cắt nhau
Các hình chữ nhật là: ABCD, ABMN, MNCD
Các cặp song song với cạnh AB là: MN, DC
- Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau
- Hình chữ nhật có 2 chiều dài bằng nhau, hai chiều rộng bằng nhau Hình vuông có
4 cạnh bằng nhau
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
- Hạ từ đỉnh và vuông góc với cạnh đáy
-Hs nghe
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Ngày soạn: 10/11/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2019
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
2 Kỹ năng:
Trang 6-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biếttổng và hiệu của hai số đó.
3 Thái độ:
- GD cho HS lòng say mê môn học
II CHUẨN BỊ:
GV + HS: Thước thẳng và ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ: ( KT đặt câu hỏi)
-Hs nghe
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
-Đặt tính thẳng hàng thẳng cột, cộng trừtheo thứ tự từ phải sang trái
- Lấy tổng trừ đi số hạng
- hs ngheTính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 6257+989+743 = (6257+743)+989 = 7 000 + 989 = 7989b)5798 + 322+4678=5798 +(322 + 4678) = 5798 + 5 000
Trang 7Bài 3: ( KT đặt câu hỏi)
Cho hình vuông ABCD có cạnh 3cm
Vẽ tiếp hình vuông BIHC để có hình
+ Hình vuông ABCD và Hình vuông
BIHC có chung cạnh nào?
+ Độ dài cạnh của hình vuông BIHC
Bài 4: (HSNK)( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Một HS tóm tắt bài trên bảng
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài
+ Để tính được diện tính của hình chữ
nhật ta cần biết các yếu tố nào?
+ Bài toán quay về dạng toán nào?
- HS làm bài cá nhân, một HS làm
bảng Chữa bài:
= 10 798
- Tính chất giao hoán, tính chất kết hợpcủa phép cộng
-GH: Khi đổi chỗ các số hạng trong mộttổng thì tổng không thay đổi
-KH: Tổng hai số thứ nhất và số thứ haicộng với số thứ 3 ta có thể lấy số thứnhất cộng với tổng hai số thứ hai và thứ -Hs nghe
- Chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật
- Tìm hai số khi biết tổng, hiệu của hai
số đó
Bài giải:
Trang 8+ Giải thích cách làm?
GV chốt: Củng cố cho HS cách giải
bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:
10 × 6 = 60 (cm 2 ) Đáp số: 60cm 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn văn
Trang 9- Giáo viên nhận xét uốn nắn.
+ Bài này khi viết em cần viết
ntn?
+ Bài có những dấu câu nào?
- Giáo viên đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
b) Bài tập:
Bài 2: ( KT chia nhóm)
- Học sinh đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Em bé được giao nhiệm vụ gì
trong trò chơi đánh trận giả?
+ Vì sao trời đã tối em không về?
+ Dấu ngoặc kép trong bài dùng
để làm gì?
+ Có thể đưa những bộ phận đặt
câu trong dấu ngoặc kép xuống
dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu
- Giáo viên chia nhóm
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
để làm vào bảng
- Gọi HS đọc câu trả lời
- Lòng trung thực, thật thà của cậu bé với lờihứa
- Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
- Viết hoa chữ đầu câu và chấm xuống dòng
Dấu phẩy, dấu :, “”,
HS viết bài vào vở
-Hs thảo luận theo yc của gv
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Vì em đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa
-Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng
Học sinh làm việc theo nhóm: Nhóm nàoxong trước dán lên bảng
Tên riêng
Quy tắc viết Ví dụ
Tên Viết hoa mỗi chữ - Lê Văn
Trang 10+ Nêu quy tắc viết tên người, tên
địa lí Việt Nam? Cho ví dụ
+ Nêu quy tắc viết tên người, tên
địa lí nước ngoài Cho ví dụ
4 Củng cố - dặn dò: ( KT đặt câu
hỏi)
+ Nêu quy tắc viết tên người, tên
địa lí Việt Nam? Cho ví dụ
+ Nêu quy tắc viết tên người, tên
địa lí nước ngoài Cho ví dụ
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị
bài sau o viên kết luận
ngườiđịa líViệtNam
cái đầu mỗi tiếngtạo thành tên đó
Tám
- ĐiệnBiên Phủ
Tênngườiđịa línướcngoài
- Viết hoa chữ cáiđầu của mỗi bộ phậntạo thành tên đó
Nếu bộ phận tạothành gồm nhiềutiếng thì giữa cáctiếng có dấu gạch
nối
- Những tên riêngđược phiên âm theo
âm Hán Việt viếtnhư tên riêng Việt
Nam
- Lu-i xtơ
Pa CoócPa điPa ê
- Bạch CưDị
- LuânĐôn
- Viết hoa mỗi chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt viết như tên riêng Việt Nam
- Viết hoa mỗi chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt viết như tên riêng Việt Nam
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết: nô nức, náo
nức, long lanh, làm ruộng
- Lớp viết giấy nháp
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
a Kiểm tra đọc: 10p
-Hs thực hiện yêu cầu của gv
- Gọc sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
- Cứ 1 em đọc xong, 1 em khác lên bốc
thăm
- GV đặt 1- 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Lần lượt học sinh lên bốc thăm bài, vềchỗ chuẩn bị
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu kết qủa – nhận xét bổ sung
Một người
chính trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
Trang 12thóc giống trung thực, cậu bế
Chôm được vua tin yêutruyền cho ngôi báu
sự nghiêm khắc với bản thân
An - đrây – ca
mẹ An - đrây – ca
Trầm buồn xúc động
Chị em tôi Một cô bé hay nói dối
ba để đi chơi đã được
cô em gái làm cho tỉnh ngộ
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật
- Thi đọc diễn cảm một số đoạn văn
- Nhận xét – Bình chọn bạn đọc tốt nhất
4 Củng cố kiến thức: ( KT đặt câu hỏi)
- Những chuyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì?
( Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng )
- Hệ thống bài – Nhận xét giờ
5 Chuẩn bị bài sau:
- Về nhà ôn bài Chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Chính tả( Nghe viết) Tiết 19: ÔN TẬP (tiết 4)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Kiểm tra lấy điểm đọc (yêu cầu như viết)
2 Kỹ năng:
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của
các bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 13- Gọi 2 HS lên bảng viết: nô nức, náo
nức, long lanh, làm ruộng
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Lần lượt học sinh lên bốc thăm bài, vềchỗ chuẩn bị
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu kết qủa – nhận xét bổ sung
Một người
chính trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm, cảm hứng ngợi ca
- Lời Chôm ngây thơ
An - đrây – ca
mẹ An - đrây – ca
Trầm buồn xúc động
Trang 14sự nghiêm khắc với bản thân
Chị em tôi Một cô bé hay nói dối
ba để đi chơi đã được
cô em gái làm cho tỉnh ngộ
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật
- Thi đọc diễn cảm một số đoạn văn
- Nhận xét – Bình chọn bạn đọc tốt nhất
4 Củng cố kiến thức: ( KT đặt câu hỏi)
- Những chuyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì?
( Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng )
- Hệ thống bài – Nhận xét giờ
5 Chuẩn bị bài sau:
- Về nhà ôn bài Chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm:
- Hiểu nghĩa và các tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã học
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
Trang 15III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Bài 1 - T98: Ghi lại các từ ngữ
đã học theo chủ điểm: ( KT viết
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng
- Giáo viên yêu cầu HS tìm các
- Y/c HS giải nghĩa một số từ
thuộc chủ điểm và đặt câu với
từ đó
Bài 2(T98): Tìm một thành ngữ
hoặc tục ngữ ở chủ điểm trên
Đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử
- Trên đôi cánh ước mơ
+ Nhân hậu, đoàn kết
+ Trung thực, tự trọng
+ Ước mơ
Chủ điểm TừThương
người nhưthể thươngthân
- Cùng nghĩa: Nhân ái, nhân hậu,nhân từ, đùm bọc, yêu thương, che chở, cưu mang
- Trái nghĩa: độc ác, hung dữ, bắt nạt, hành hạ
Măng mọcthẳng
Cùng nghĩa: Trung thực, trung thành, thẳng thắn, chính trực, tự tôn
Trái nghĩa: Bịt bợm, lừa lọc, gian dối
Trên đôi cánh ước m
Ước mơ, ước muố, ước vọng,
mơ tưởng
-Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ ở chủ điểmtrên Đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụngthành ngữ
- HS đọc bài
Chủ điểm Thành ngữ, tục ngữThương
người nhưthể
- ở hiền gặp lành
- Một cây ba cây cao
- Trâu buộc ghét trâu ăn
Trang 16trong các chủ điểm trên
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để
đặt câu hoặc tìm tình huống sử
dụng
- Yêu cầu HS suy nghĩ chọn
thành ngữ, tục ngữ đặt câu và
nêu tình huống sử dụng
Bài 3 - T98: ( KT đặt câu hỏi)
- HS đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên nhận xét, kết luận
về tác dụng của dấu ngoặc kép
và dấu chấm hỏi
4 Củng cố- Dặn dò
?Tác dụng của dấu ngoặc kép ?
- Chuẩn bị giờ sau Chuẩn bị
bài tiết 5
thương thân
- Giữ như cọp
Măng mọc thẳng
- Trung thực: thẳng như ruộtngựa, thuốc đắng dã tật
- Tự trọng: Giấy rách phải giữlấy lề, đói cho sạch, rách chothơm
Trên đôi cánh ước mơ
- Cầu được ước thấy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trông núi nọVD: Với tinh thần “ Lá lành đùm lá rách” lớp 4A1 chúng em quyên góp tiền mua tặng bạn nghèo 1 bộ đồng phục mới
+ Trường em có tinh thần lá lành đùm lá rách
- Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay
1 đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm
- Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt
-o0o -Ngày soạn: 12/11/2019
Ngày giảng Thứ năm ngày 14 tháng 11năm 2019
Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
Trang 17III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
nhân ( KT đặt câu hỏi)
- Giáo viên giới thiệu phép nhân
- Giáo viên giới thiệu phép nhân
Làm tương tự với phép tính này
Vậy: 241324 × 2 = 482648
- Nhân theo thứ tự từ phải sang trái
136204
4544816Vậy: 136204 × 4 = 144816
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Tính từ phải sang trái
×+
+
Trang 18- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại.
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta
phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng, cả lớp
thực hiện tính
+ So sánh sự giống và khác nhau
của hai phép nhân trên?
+ Khi thực hiện phép nhân số có
- Giáo viên chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực
hiện
+ Khi thực hiện phép nhân có nhớ
em cần lưu ý điều gì?
Bài 2: SGK- 57: Viết giá trị của
biểu thức vào ô trống ( KT đặt câu
hỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu:
+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Chúng ta phải tính giá trị của biểu
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở
- Giáo viên chữa bài
Bài 3:( SGK- 57)Tính( KT đặt câu
-Hs thực hiện
-Tính nhân từ phải sang trái
Phép nhân 1 là phép nhân không nhớ.Phép nhân 2 là phép nhân có nhớ
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Tính từ phải sang trái
- kết quả ở 1lần nhân bằng 10 trở lên thì
ta cần phải nhớ; khi nhớ ta thêm vào kết quả của lần nhân liền sau
2 4 6
- kết quả ở 1lần nhân bằng 10 trở lên thì
ta cần phải nhớ; khi nhớ ta thêm vào kết quả của lần nhân liền sau
-Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
Trang 19- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 4: SGK- 57(HSNK) ( KT đặt
câu hỏi)
- HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết số quyển truyện huyện
số với số có một chữ số vào giải
toán có lời văn
3 Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét giờ học
+ Muốn nhân số có nhiều số với số
có 1 chữ số ta làm ntn?
- Chuẩn bị giờ sau
- HS làm bài - chữa bài
a, 9341 3 - 12537 b, 43415 + 2537 5
= 28023 - 12537 = 43415 +12685 = 15486 = 56100
Tóm tắt:
8 xã vùng thấp: 1 vùng: 850 quyển
9 xã vùng cao: 1 vùng : 980 quyểnHuyện :….quyển?
- Số quyển truyện các xã được cấp là nào nhiêu
- Lấy số quyển truyện của 1 xã nhân với
Trang 20III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu bài: Ở bài học trước
con đã được học về cấu tạo của
tiếng, 1 phần loại từ và từ loại
Hôm nay cô sẽ củng cố, ôn tập
lại cho các con 1 phần kiến thức
đó.
Bài 1: Đọc đoạn văn sau ( KT đọc
tích cực)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi 2HS đọc đoạn văn
- Cảnh đẹp của đất nước được
quan sát ở vị trí nào?
- Những cảnh đẹp của đất nước
hiện ra cho em biết điều gì về đất
nước ta?
Tranh: … trích đoạn trong bài
con chuồn chuồn nước trong chủ
điểm khám phá thế giới
GV: Khi viết đoạn văn tác giả đã
sử dụng nhiều loại từ ngữ Vậy
tác giả đã sử dụng những từ ngữ
ntn để viết đoạn văn ta sẽ cùng
tìm hiểu và ôn lại những kiến
- Từ trên cao xuống
- Những cảnh đẹp đó cho thấy đất nước ta rất thanh bình, yên ả, đẹp hiền hoà
-Hs nghe
Trang 21Bài 2 - T99( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Phân tích cấu tạo tiếng ao?
+ Trong bài, ngoài tiếng ao có vần
và thanh thì còn tiếng nào chỉ có
vần và thanh nữa không?
+ Vậy các tiếng còn lại có mấy bộ
thiếu được trong tiếng?
GV: Để viết lên 1 đoạn văn tác
giả đã dùng tiếng cấu tạo nên từ,
từ cấu tạo nên câu Để viết được
đoạn văn hoàn chỉnh tác giả đã
viết theo trình tự không gian rất
hợp lí Dưới tầm cánh chú chuồn
chuồn cảnh đẹp đất nước dần
dần hiện ra, trên tầm cánh là đàn
cò đang bay, bầu trời xanh trong
và cao vút Con cần học tập cách
sử dụng từ của tác giả Vậy cụ
thể ntn tìm hiểu bài 3
Bài 3 - T99: ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+ Trong bài, ngoài tiếng ao có vần và thanh thì không tiếng nào chỉ có vần và thanh
+ 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh+ âm đầu, vần và thanh
+ 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh+ vần và thanh
-Hs nghe
1 Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng
(dưới, tấm, cánh, chú, là, luỹ, tre, xanh, trong,
bờ, ao, những, gió, rồi…)
2 Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
( bây giờ, khoai nước tuyệt đẹp, hiện ra, ngược
Trang 22+ Thế nào là từ láy?
- Giáo viên yêu cầu Hs thảo luận
cặp đôi làm bài- 1 hs làm bảng
phụ
- GV chữa miệng trên bảng lớp
+ Vì sao từ thung thăng là từ láy?
+ Vì sao con biết từ cao vút là từ
ghép?
+ So sánh điểm giống và khác
nhau giữa từ ghép và từ láy?
GV: Khi phân loại từ ghép, từ láy
xét ưu tiên về mặt nghĩa
Máy chiếu:
+ Trong đoạn văn trên có mấy từ
láy? Đó là những từ nào?
+ Ngoài những từ ghép các bạn
nêu, còn có thêm từ ghép nào nữa?
Vậy những từ còn lại là từ đơn
Bài 4 - T99: ( KT đặt câu hỏi)
+ Thế nào là danh từ?
+ Thế nào là động từ?
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS làm bảng
- Giáo viên chữa bài
+ Vì sao con biết từ khoai nước là
GV: Con sẽ viết đoạn văn nói về
ước mơ của em cho người bạn
thân trong đó có sử dụng loại từ và
từ loại trong bài các con đã học
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị giờ sau
xuôi, xanh trong, cao vút.)
3 Từ láy: từ được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau
Chuồn chuồn, rì rào, rung rinh, thung thăng
- Có âm đầu giống nhau
- Bởi cả hai tiếng đều có nghĩa
+ Giống: đều là 1 từ
+ Khác:
- Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
Từ láy: từ được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau
- Danh từ: là những từ chỉ sự vật
(tầm, cành, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh, đồng, đàn, trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn, thuyền)
- Động từ: là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật
( rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, bay, ngược xuôi, bay.)
Trang 23III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm BT 1, 3
341231
2 10
2426
- GV viết lên bảng biểu thức 5 × 7 và 7 ×
5, sau đó yêu cầu HS tính rồi so sánh giá
trị 2 biểu thức này với nhau
- GV làm tương tự với một số cặp phép
nhân khác
VD: 4 × 3 và 3× 4; 8 × 9 và 9 × 8
- GV: Vậy phép nhân có các thừa số
giống nhau thì luôn bằng nhau
b) So sánh giá trị của 2 biểu thức:
32147 +423507 × 2= 321475 + 847014
= 1168489
609 × 9 - 44845 = 54481 - 4845 = 636
-Hs nghe
- HS nêu 5 × 7 = 35
7 × 5 = 35 vậy 5 × 7 = 7× 5
-HS nêu: 4 × 3 = 3 × 4 ;
8 × 9 = 9 ×8-Hs nghe
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện ở một dòng để hoàn thànhbảng sau:
Trang 24a × b và b × a (trong bảng)
- GV treo bảng số như đã giới thiệu ở
phần đồ dùng dạy học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của biểu thức a × b và b × a để điền vào
bảng
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a
× b với giá trị của các biểu thức b × a khi
a = 4 và b = 8?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a × b với giá trị của các biểu thức b× a
khi a = 6 và b = 7?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a × b
với giá trị của các biểu thức b x a khi a =
5 và b = 4?
- Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b x a?
- Ta có thể viết a × b = b ×a
- Em có nhận xét gì về vị trí các thừa số
trong hai tích a ×b và b×a?
- Khi đổi chỗ các thừa số của tích a ×b
cho nhau thì ta được tích nào?
- Khi đó giá trị của a ×b có thay đổi
không?
- Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích đó như thế nào?
3 Luyện tập
Bài 1: (SGK-58) ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết lên bảng 4 × 6 = 6 ×… và yêu
cầu HS điền số thích hợp vào ô trống? Vì
sao?
4 8 4 × 8 = 32 8 × 4 = 326
- HS làm bài và trình bày bài làm
Trang 25- Yêu cầu HS làm tiếp bài, 1 HS lên
bảng
+ Giải thích cách làm?
+ Nêu lại tính chất giao hoán của phép
nhân ?
GV chốt: áp dụng tính chất giao hoán của
phép nhân để điền số thích hợp vào ô
trống
Bài 2: (SGK-58)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, 3 HS làm bảng
- GV viết lên bảng biểu thức 4 × 2 145 và
yêu cầu HS tìm biểu thức có giá trị bằng
GV chốt: Vận dụng tính giá trị của biểu
thức để tìm được hai biểu thức có giá trị
- 1 HS đọc
- HS làm bài và đọc bài làma) 1 357 × 5 = 6 785
7 × 853 = 5 971b) 40 263 × 7 = 281 841
5 × 1 326 = 6 630 c) 23 109 × 8 = 184 872
9 × 1 427 = 12 8431Hs đọc
4 × 2 145 và ( 2 100 + 45 ) × 4cùng có giá trị là 8580
+ Ta nhận thấy hai biểu thức cùng
có chung một thừa số là 4, thừa sốcòn lại2145 = 2100 + 45 vậy theotính chất giao hoán của phép nhânthì hai biểu thức này bằng nhau
Trang 26tính chất giao hoán của phép nhân.
- Dặn chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: ( KT đặt câu hỏi)
- Thế nào là từ đơn ? từ láy , từ ghép ?
- Thế nào là danh từ ? động từ? Đặt câu với
các từ ấy? Xác định ĐT trong câu văn
Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Hướng dẫn HS viết chính tả
Nội dung đoạn chính tả : ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc đoạn viết
+ Nội dung đoạn chính tả?
-Từ láy là từ được lặp đi lặp lại ( giống nhau vần, âm đầu,…
-Hs nghe
“Chiều trên quê hương”
- Cảnh đẹp trên quê hương vào một buổi chiều mùa hạ
Mây trắng, trải khắp, hương sen
Trang 27+ Bài yêu cầu gì?
+ Bài văn thuộc thể loại gì?
+ Nội dung chính của bức thư là gì?
+ Cấu tạo của 1 bức thư?
Đề bài: Viết một bức thư ngắn
(khoảng 10 dòng) cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em
-Viết thư cho người thân nói vè
ước mơ-Văn viết thư-Cấu tao thư gồm 3 phận( Mở đầu, nội dung, kết thúc)
Trang 28- Có thói quen quan tâm, chăm sóc đối với những người trong gia đình.
B Sinh hoạt
- HS tự đánh giá ưu khuyết điểm qua tuần học
- Xếp loại thi đua các cá nhân và các tổ
- Lần lượt từng tổ trưởng nhận xét về các mặt nề nếp, học tập, lao động của cácthành viên trong tổ
- Giáo dục HS tinh thần phê và tự phê
II ĐỒ DÙNG :
- Ba tranh, ảnh về gia đình tiêu biểu
- Ba bức tranh về trạng thái gia đình:
+ GĐ hạnh phúc bố mẹ yêu thương, chăm sóc con cái
+ GĐ không hạnh phúc
+ Tranh thể hiện trẻ em không có GĐ
- HS chuẩn bị đóng vai 2 tiểu phẩm:“Gia đình bạn Hoa” và “Bé trai không ngưngkhóc”
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài :
- GV cho cả lớp hát bài “ Cả nhà thương
nhau”
Qua bài hát GV giới thiệu và viết bảng : Chủ
đề Gia đình
2 Các hoạt động( KT đặt câu hỏi)
HĐ 1 :Xem tranh và nói nội dung.
GV treo ba bức tranh về ba mô hình gia
đình Gọi HS chỉ từng bức tranh giới thiệu
nhưng người trong tranh theo ý các em
- Các bức tranh mà các em vừa xem có đúng
thể hiện hình ảnh một gia đình không ?
KL : Gia đình bao gồm những người thân
thiết, đó là cha mẹ và các con Họ cùng
chung sống với nhau
HĐ 2: Tiểu phẩm : Gia đình bạn Hoa.
( KT đặt câu hỏi)
GV gọi HS lên diễn tiểu phẩm
- Câu chuyện mà chúng ta vừa xem nói về
- Đây là gđ chỉ có hai mẹ con
- Các bức tranh đều thể hiện hìnhảnh một gia đình
Trang 29- Việc làm của bố mẹ Hoa đối với Hoa nói
lên điều gì ?
- Sau khi khỏi bệnh, Hoa có ý nghĩ như thế
nào ? Suy nghĩ của Hoa có đúng không ? Vì
sao ?
KL : Gia đình là nơi nuôi dưỡng, yêu
thương và che chở cho em Trẻ em có quyền
được sống cùng cha mẹvà hưởng sự chăm
sóc, yêu thương của cha mẹ
* HĐ3: Kể chuyện: “Bé trai không ngưng
khóc” ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS diễn lại ND câu chuyện
GV nêu các câu hỏi để HS trao đổi về nội
dung câu chuyện
- Vì sao em bé lại khóc mặc dù đã được các
con thú cho ăn và dỗ dành chu đáo ?
- Ý kiến của bác cú đưa ra có đúng không?
Vì sao?
- Ai có trách nhiệm chăm sóc đứa bé ?
- Em có suy nghĩ gì khi xem xong câu
chuyện này ?
GV tóm tắt: Cả cha và mẹ đều có trách
nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, yêu thương
con Trẻ emcó quyền chung sống với cha
mẹ Không ai có quyền buộc trẻ phải cách li
cha mẹ…
* HĐ4: Thảo luận nội dung tranh ( KT
đặt câu hỏi)
GV treo ba bức tranh:
- Trong tranh gđ hạnh phúc, các con được
chăm sóc đối xử như thế nào? Đó là thể hiện
quyền gì ?
- Trong tranh gđ không hạnh phúc bố mẹ
hay đánh nhau, cãi nhau con cái sẽ như thế
nào? Như thế trẻ em không được hưởng
quyền gì ?
- Trẻ em nếu không có gđ thì sẽ ntn ? Đó là
những đứa trẻ bị mất quyền gì?
GVKL: Trẻ em có quyền có cha mẹ, có
- Bố mẹ rất yêu thương Hoa
- Sau khi khỏi bệnh, Hoa cảmđộng và hứa với bố mẹ sẽ họcthật giỏi để cha mẹ vui lòng Suynghĩ của Hoa rất đúng vì công ơncủa cha mẹ rất lớn lao
- HS lắng nghe
- HS đóng vai diễn lại câuchuyện
- Cả lớp theo dõi câu chuyện
- HS thảo luận và trả lời
- HS nối tiêp trả lời
- Cha mẹ và những người thân cótrách nhiệm chăm sóc đứa bé.-Trẻ emcó quyền chung sống với cha mẹ Không ai có quyền buộc trẻ phải cách li cha mẹ…
- HS lắng nghe
- HS quan sát và thảo luận.Đạidiện nhón trình bày ý kiến thảoluận của nhóm mình :
- Trong tranh gđ hạnh phúc, cáccon được chăm sóc chu đáo
- Trong tranh gđ không hạnhphúc bố mẹ hay đánh nhau, cãinhau Trẻ em không được hưởng
sự chăm sóc của cha mẹ
- Trẻ em nếu không có gia đìnhrất thiệt thòi Những đứa trẻkhông được hưởng sự chăm sóc,nuôi dưỡng của cha mẹ
Trang 30quyềnđược hưởng sự chăm sóc của cha mẹ.
Cả cha mẹ đều có trách nhiệm chăm sóc
nuôi dưỡng con…
3 Củng cố- dặn dò
- GV nêu câu hỏi
- GV nhắc lại nội dung tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quyền và bổn phận của trẻ
Trang 31Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
~ Định Hải ~
I MỤC TIÊU:
1 Kĩ năng :
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Phép lạ, lặn xuống, ruột, bi tròn…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nhịp đúng theo ý thơ
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện niềm vui, niềm khát khao của thiếu nhi khiước mơ về một tương lai tốt đẹp
2 Kiến thức
- Hiểu nghĩa từ mới
- Hiểu ý nghĩa của bài : Bài thơ nói về mơ ước của các em nhỏ muốn có phép lạ đểcho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
-Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ : Yêu hoà bình, yêu tự do
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc bài " ở Vương quốc Tương
Lai " và trả lời câu hỏi:
? Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh
kì lạ, một máy biết bay như chim, một cái máy biết dò tìm kho báu trên mặt trăng
+ HS nêu theo ý mình
Trang 321 Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi:
? Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Nhận xét, bổ sung
- GV giới thiệu bài
- Ghi tên bài: Nếu chúng mình có phép
lạ.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài: ( KT đặt câu hỏi)
a Luyện đọc:
- GV hoặc Hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Điều kì diệu giúp các bạn nhỏ thực
hiện được ước mơ được gọi là gì?
? Câu thơ nào được lặp lại trong bài?
? Việc lặp lại đó nói lên điều gì?
? Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ? Những điều ước đó là gì?
-HS trả lời:
+ Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏđang cùng múa hát và mơ đến nhữngcánh chim hoà bình, những trái câythơm ngon, những chiếc kẹo ngọtngào
- Hs dùng bút chì đánh dấu+ Đoạn 1: khổ thơ 1 + Đoạn 2: Khổ thơ 2+ Đoạn 3: Khổ thơ 3+Đoạn 4: Khổ thơ 4
- 4 HS nối tiếp đọc bài( 3 lượt)
Phép lạ, lặn xuống, bi tròn
- Điều kì diệu giúp các bạn nhỏ thựchiện được ước mơ gọi là hép lạ
Nếu chúng mình có phép lạ Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt/ thành cây đầy quả Tha hồ/ đánh chén ngon lành Nếu chúng mình có phép lạ Hóa trái bom / thành trái ngon Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ " Nếu chúng mình có phép lạ ".+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏimột thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ emđược sống đầy đủ và hạnh phúc.+ Khổ 1: ước cây mau lớn để choquả ngọt
Khổ 2: Ước trở thành người lớn đểlàm việc
Khổ 3: Ước mơ không còn mùađông, giá rét
Trang 33? Em hiểu câu thơ" Mãi mãi không có
mùa đông " ý nói gì?
? Câu thơ" Hoá trái bom thành trái ngon"
có nghĩa là mong ước điều gì?
? Hãy nhận xét về ước mơ của các bạn
nhỏ trong bài thơ?
? Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì
- HS đọc lướt toàn bài và nêu giọng đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV giới thiệu khổ thơ luyện đọc: khổ
2,3
- Gọi HS nêu cách đọc và đọc(HSNK)
- HS luyện đọc trong nhóm
- Gọi đại diện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau
Khổ 4: Ước không còn chiến tranh.+ Câu thơ nói lên ước muốn của cácbạn thiếu nhi: Ước không còn mùađông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng
dễ chịu, không còn thiên tai gây bãolũ,…
+ Mong ước không còn chiến tranh,con người luôn sống trong hoà bình,không còn bom đạn
+ Đó là những ước mơ lớn, ước mơcao đẹp,
+ HS phát biểu
+ND: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép
lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
I MỤC TIÊU
Trang 34Giúp HS củng cố về :
1 Kiến thức:
-Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
2 Kĩ năng:
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng ,phép trừ, tính chu vi.hình chữ nhật ,giải
bài toán có lời văn
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV kiểm tra bài về nhà của HS dưới
lớp
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
-GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1(SGK- 46): Đặt tính rồi tính
tổng( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng ta cần lưu ý điều gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, chốt kết quả đúng
=>TK: Bài tập 1 củng cố cho em kiến
thức gì?
Bài 2(SGK - 46) Tính bằng cách
thuận tiện nhất:
( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS nêu yêu cầu
? Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào?
- 2 HS lên bảng làm bài
Bài 1 Tính bằng cách thuận tiện nhất:
1245+7897+8755= (1245 + 8755) + 7897 = 10 000 + 7897 = 17 897
4567+5433+3125= (4567 + 5433) + 3125 = 10 000 + 3125 = 13 125
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
Đặt tính rồi tính tổng
+ Đặt tính sao cho các chữ số thẳngcùng hàng thẳng cột với nhau
- 4 HS lên bảng, lớp làm vở ô li
+
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tìm cách để tính giá trị của bài toánmột cách nhanh nhất
Trang 35? Để tính nhanh được kết quả của biểu
- 3 HS lên bảng làm lớp làm vở ô li
a 96+78+4 = (96+4) +78 = 100 + 78 = 178
67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167
408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85 = 585
b.789 +285 + 15 = 789 + (285 +15) = 789 + 300 = 1089
448 + 594 + 52 = (448 + 52 )+ 594 = 500 + 594 = 1094
677 + 969 + 123=(677+123) + 969 =800 +969 = 1769
Trang 36Bài 5(SGK - 46) ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc nội dung bài
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi hình chữ nhật, giải bài toán có lời văn
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Ngày soạn: 27/10/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 32: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU HAI SỐ ĐÓ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 371 Kiểm tra:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 5
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta nhận biết một loại
toán mới là: tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
b Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó ( KT đặt câu
hỏi)
- Học sinh làm bài
P = (a + b) 2 (16 + 12) 2 = 56 (cm) ( 45 + 15) 2 = 90 (cm)
-Hs nghe
- GV đưa bài toán
Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là
10 Tìm hai số đó?
- 2 HS đọc
+ Bài toán cho biết gì ? Tổng 2 số: 70
Hiệu 2 số : 10
+ Bài toán hỏi gì? Tìm hai số đó
GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và
hiệu của hai số, yêu cầu tìm hai số nên
dạng toán này được gọi là bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- HS lắng nghe
+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé sẽ như thế
nào so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn?
- Biểu diễn số bé ngắn hơn số lớn
+ Yêu cầu HS lên biểu diễn tổng và hiệu
của hai số trên sơ đồ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn ta
- Là hiệu của hai số
+ Tìm hai lần số bé bằng cách nào? - Lấy tổng – hiệu (70 – 10 = 60)
+ Biết hai lần số bé muốn tìm số bé ta
làm ntn?
Lấy lần số bé chia cho 2 (60:2 = 30)
+ Tìm số lớn ntn? - Lấy số bé + phần hơn hoặc lấy
tổng trừ số bé (30 + 10 = 40 Hay 70– 30 = 40)
Trang 38+ Yêu cầu HS trình bày bài giải? - SGK
+ Vậy muốn số bé ta làm thế nào? Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
+ Tương tự GV yêu cầu HS tìm hai lần
+ HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài cho biết gì - Tổng tuổi bố và con: 58 tuổi
Bố hơn con : 38 tuổi+ Bài toán hỏi gì? - Tuổi con, tuổi bố: tuổi? + Bài toán này thuộc dạng toán gì? - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
+ Tìm số lớn tức là tìm số tuổi của ai?
- tìm số tuổi của con
Cách 2: Hai lần tuổi mẹ là:
58 + 38 = 96 ( tuổi) Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 ( tuổi)Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 ( tuổi)
Trang 39? tuổi Đáp số: bố: 48 tuổi ; con 10 tuổi
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS phát biểu
+ Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó?
+ Hướng dẫn cách thử lại bài toán?
Chốt: Cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu theo hai cách
- Hs nghe
Bài 2: ( KT đặt câu hỏi)
- Học sinh đọc yêu cầu bài:
- Bài tập cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn tìm số học sinh trai ? số học sinh
- Bài tập cho biết gì? hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi lớp trồng bao nhiêu cây
Trang 40số bằng 8 thì 2 số cần tìm là bao nhiêu?
- Thi tìm nhanh Giải thích
4 Củng cố- dặn dò: ( KT đặt câu hỏi)
- Bài 4: Trò chơi: Nhẩm nhanh
- Yêu cầu SH tự nhẩm và nêu hai số
mình tìm được: số 8 và số 0
GV chốt: Một số khi cộng ( hoặc trừ)
cho 0 cho kết quả là chính nó
+ Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau
vì 8 + 0 = 8 – 0 = 8
-Hs nghe, nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó
Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa TamThanh