1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5

101 103 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: SGK-96:Trong các bài tập đọc trên, đoạn văn nào có giọng đọc theo yêu cầu sau: - Gọi HS đọc yêu cầu bài: - Giáo viên yêu cầu HS đọc tìm đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu bài.. Nối

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn: 9/11/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2019

Chào cờ TOÀN TRƯỜNG SINH HOẠT TẬP THỂ

Tập đọc

ÔN TẬP (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

+ Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện nội dung bài, cảm xúcnhân vật Trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa bài đọc

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra: ( KT đặt câu hỏi)

- Gọi 2 học sinh đọc bài “Điều ước của

vua Mi - đát”

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung ôn tập:

điểmThương người như thể thương thân

vào bảng theo mẫu

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:

- Cho HS quan sát bảng:

+ Bảng chia mấy cột? Nội dung từng cột

là gì?

- Giáo viên yêu cầu HS ngồi cùng bàn

trao đổi và làm bài VBT

+ Những bài tập đọc như thế nào được

coi là truyện kể chuyện ?

+ Kể tên những bài tập đọc thuộc chủ

điểm “Thương người như thể thương

- Giáo viên ghi nhanh lên bảng

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 3: SGK-96:Trong các bài tập đọc

trên, đoạn văn nào có giọng đọc theo

yêu cầu sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài:

- Giáo viên yêu cầu HS (đọc) tìm đoạn

văn có giọng đọc như yêu cầu bài

-2hs thực hiện

-Câu chuyện có ý nghĩa lòngtham không bao giờ mang đếnhạnh phúc

-hs nghe

- Lần lượt học sinh lên bốc thămbài, về chỗ chuẩn bị

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh dưới lớp theo dõinhận xét

- Học sinh trao đổi và làm bài

Là những bài tập đọc có mộtchuỗi các sự việc liên quan đến 1hay 1 số nhân vật, mỗi truyện nóilên một ý nghĩa

Tênbài

Tácgiả Nội dung chính

DếMènbênhvực

kẻ yếu

TôHoài

Dế Mèn thấychị Nhà Trò yếuđuối ra tay bênh

vực

Người

ăn xin

Tuốcghênhép

1 Đoạn văn có giọng đọc tha

Trang 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra: ( KT đặt câu hỏi)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:

- Giáo viên vẽ lên bảng 2 hình

- Gọi HS đọc gợi ý

- HS lên bảng làm Chu vi hình vuông là:

7× 4 = 28 (dm) Diện tích hình vuông là:

7 × 7 = 49 (dm2) ĐS: 28 dm, 49 dm2-Góc nhọn < góc vuông < góc tù < góc bẹt

-Hạ từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.

-3hs nêu

-Hs nghe

A M

B C

Trang 4

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS làm bảng

- Giáo viên nhận xét chữa bài

+ Nêu mối quan hệ về độ lớn các

góc tù, nhọn, bẹt với góc vuông?

Bài 2: SGK- 56 ( KT đặt câu hỏi)

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:

- HS làm bài

+ Vì sao AB được gọi là đường cao

của tam giác ABC?

+ Vì sao AH không phải là đường

cao?

GV: Trong tam giác vuông 2 cạnh

góc vuông chính là 2 đường cao của

- Giáo viên chữa bài

Yêu cầu vẽ thẳng, đều, đẹp

+ Đặc điểm của hình vuông?

- Đổi chéo vở kiểm tra

GV chốt: HS biết cách vẽ hình

vuông với số đo cạnh cho trước vận

dụng hai cách vẽ hai đường thẳng

song song hoặc vuông góc để vẽ

Bài 4 :SGK- 56( KT đặt câu hỏi)

a) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài

6cm chiều rộng 4cm

b) xác định trung điểm M của cạnh

AD, trung điểm N của cạnh BC Nối

điểm M và điểm N ta được các hình

tứ giác đều là hình chữ nhật

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Em hiểu trung điểm có nghĩa là

gì?

- Góc vuông đỉnh A, cạnh AB, AC

- Góc nhọn đỉnh B, cạnh BA,BC

- Góc nhọn đỉnh B, cạnh BA,BM-Góc nhọn < góc vuông < góc tù < góc bẹt A

B H C

AH là Đường cao của tam giác ABC: (S)

AB là đường cao của tam giác ABC (Đ)

Trang 5

- Gọi HS làm bảng.

+ Nêu cách vẽ?

+ Nêu đặc điểm của hình chữ nhật?

+ Nêu đặc điểm của hai đường

+ Làm thế nào để có đường cao

trong tam giác?

A B

- Không bao giờ cắt nhau

Các hình chữ nhật là: ABCD, ABMN, MNCD

Các cặp song song với cạnh AB là: MN, DC

- Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau

- Hình chữ nhật có 2 chiều dài bằng nhau, hai chiều rộng bằng nhau Hình vuông có

4 cạnh bằng nhau

- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước

- Hạ từ đỉnh và vuông góc với cạnh đáy

-Hs nghe

Rút kinh nghiệm:

-o0o -Ngày soạn: 10/11/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2019

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

2 Kỹ năng:

Trang 6

-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biếttổng và hiệu của hai số đó.

3 Thái độ:

- GD cho HS lòng say mê môn học

II CHUẨN BỊ:

GV + HS: Thước thẳng và ê ke

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ: ( KT đặt câu hỏi)

-Hs nghe

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

-Đặt tính thẳng hàng thẳng cột, cộng trừtheo thứ tự từ phải sang trái

- Lấy tổng trừ đi số hạng

- hs ngheTính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 6257+989+743 = (6257+743)+989 = 7 000 + 989 = 7989b)5798 + 322+4678=5798 +(322 + 4678) = 5798 + 5 000

Trang 7

Bài 3: ( KT đặt câu hỏi)

Cho hình vuông ABCD có cạnh 3cm

Vẽ tiếp hình vuông BIHC để có hình

+ Hình vuông ABCD và Hình vuông

BIHC có chung cạnh nào?

+ Độ dài cạnh của hình vuông BIHC

Bài 4: (HSNK)( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Một HS tóm tắt bài trên bảng

- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài

+ Để tính được diện tính của hình chữ

nhật ta cần biết các yếu tố nào?

+ Bài toán quay về dạng toán nào?

- HS làm bài cá nhân, một HS làm

bảng Chữa bài:

= 10 798

- Tính chất giao hoán, tính chất kết hợpcủa phép cộng

-GH: Khi đổi chỗ các số hạng trong mộttổng thì tổng không thay đổi

-KH: Tổng hai số thứ nhất và số thứ haicộng với số thứ 3 ta có thể lấy số thứnhất cộng với tổng hai số thứ hai và thứ -Hs nghe

- Chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật

- Tìm hai số khi biết tổng, hiệu của hai

số đó

Bài giải:

Trang 8

+ Giải thích cách làm?

GV chốt: Củng cố cho HS cách giải

bài toán tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:

10 × 6 = 60 (cm 2 ) Đáp số: 60cm 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn văn

Trang 9

- Giáo viên nhận xét uốn nắn.

+ Bài này khi viết em cần viết

ntn?

+ Bài có những dấu câu nào?

- Giáo viên đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát bài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

b) Bài tập:

Bài 2: ( KT chia nhóm)

- Học sinh đọc yêu cầu bài:

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận

cặp đôi để trả lời câu hỏi:

+ Em bé được giao nhiệm vụ gì

trong trò chơi đánh trận giả?

+ Vì sao trời đã tối em không về?

+ Dấu ngoặc kép trong bài dùng

để làm gì?

+ Có thể đưa những bộ phận đặt

câu trong dấu ngoặc kép xuống

dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu

- Giáo viên chia nhóm

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận

để làm vào bảng

- Gọi HS đọc câu trả lời

- Lòng trung thực, thật thà của cậu bé với lờihứa

- Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ

- Viết hoa chữ đầu câu và chấm xuống dòng

Dấu phẩy, dấu :, “”,

HS viết bài vào vở

-Hs thảo luận theo yc của gv

- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

- Vì em đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa

-Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng

Học sinh làm việc theo nhóm: Nhóm nàoxong trước dán lên bảng

Tên riêng

Quy tắc viết Ví dụ

Tên Viết hoa mỗi chữ - Lê Văn

Trang 10

+ Nêu quy tắc viết tên người, tên

địa lí Việt Nam? Cho ví dụ

+ Nêu quy tắc viết tên người, tên

địa lí nước ngoài Cho ví dụ

4 Củng cố - dặn dò: ( KT đặt câu

hỏi)

+ Nêu quy tắc viết tên người, tên

địa lí Việt Nam? Cho ví dụ

+ Nêu quy tắc viết tên người, tên

địa lí nước ngoài Cho ví dụ

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị

bài sau o viên kết luận

ngườiđịa líViệtNam

cái đầu mỗi tiếngtạo thành tên đó

Tám

- ĐiệnBiên Phủ

Tênngườiđịa línướcngoài

- Viết hoa chữ cáiđầu của mỗi bộ phậntạo thành tên đó

Nếu bộ phận tạothành gồm nhiềutiếng thì giữa cáctiếng có dấu gạch

nối

- Những tên riêngđược phiên âm theo

âm Hán Việt viếtnhư tên riêng Việt

Nam

- Lu-i xtơ

Pa CoócPa điPa ê

- Bạch CưDị

- LuânĐôn

- Viết hoa mỗi chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối

- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt viết như tên riêng Việt Nam

- Viết hoa mỗi chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối

- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt viết như tên riêng Việt Nam

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết: nô nức, náo

nức, long lanh, làm ruộng

- Lớp viết giấy nháp

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

a Kiểm tra đọc: 10p

-Hs thực hiện yêu cầu của gv

- Gọc sinh lên bảng bốc thăm bài đọc

- Cứ 1 em đọc xong, 1 em khác lên bốc

thăm

- GV đặt 1- 2 câu hỏi về nội dung bài

đọc

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Lần lượt học sinh lên bốc thăm bài, vềchỗ chuẩn bị

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh dưới lớp theo dõi nhận xét

- HS nêu kết qủa – nhận xét bổ sung

Một người

chính trực

Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành

Trang 12

thóc giống trung thực, cậu bế

Chôm được vua tin yêutruyền cho ngôi báu

sự nghiêm khắc với bản thân

An - đrây – ca

mẹ An - đrây – ca

Trầm buồn xúc động

Chị em tôi Một cô bé hay nói dối

ba để đi chơi đã được

cô em gái làm cho tỉnh ngộ

- Cô chị

- Cô em

- Người cha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật

- Thi đọc diễn cảm một số đoạn văn

- Nhận xét – Bình chọn bạn đọc tốt nhất

4 Củng cố kiến thức: ( KT đặt câu hỏi)

- Những chuyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì?

( Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng )

- Hệ thống bài – Nhận xét giờ

5 Chuẩn bị bài sau:

- Về nhà ôn bài Chuẩn bị tiết sau

Rút kinh nghiệm:

-o0o -Chính tả( Nghe viết) Tiết 19: ÔN TẬP (tiết 4)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Kiểm tra lấy điểm đọc (yêu cầu như viết)

2 Kỹ năng:

- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của

các bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 13

- Gọi 2 HS lên bảng viết: nô nức, náo

nức, long lanh, làm ruộng

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Lần lượt học sinh lên bốc thăm bài, vềchỗ chuẩn bị

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh dưới lớp theo dõi nhận xét

- HS nêu kết qủa – nhận xét bổ sung

Một người

chính trực

Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành

- Cậu bé Chôm

- Nhà vua

Khoan thai, chậm, cảm hứng ngợi ca

- Lời Chôm ngây thơ

An - đrây – ca

mẹ An - đrây – ca

Trầm buồn xúc động

Trang 14

sự nghiêm khắc với bản thân

Chị em tôi Một cô bé hay nói dối

ba để đi chơi đã được

cô em gái làm cho tỉnh ngộ

- Cô chị

- Cô em

- Người cha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật

- Thi đọc diễn cảm một số đoạn văn

- Nhận xét – Bình chọn bạn đọc tốt nhất

4 Củng cố kiến thức: ( KT đặt câu hỏi)

- Những chuyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì?

( Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng )

- Hệ thống bài – Nhận xét giờ

5 Chuẩn bị bài sau:

- Về nhà ôn bài Chuẩn bị tiết sau

Rút kinh nghiệm:

- Hiểu nghĩa và các tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã học

- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

Trang 15

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

Bài 1 - T98: Ghi lại các từ ngữ

đã học theo chủ điểm: ( KT viết

- Giáo viên ghi nhanh lên bảng

- Giáo viên yêu cầu HS tìm các

- Y/c HS giải nghĩa một số từ

thuộc chủ điểm và đặt câu với

từ đó

Bài 2(T98): Tìm một thành ngữ

hoặc tục ngữ ở chủ điểm trên

Đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử

- Trên đôi cánh ước mơ

+ Nhân hậu, đoàn kết

+ Trung thực, tự trọng

+ Ước mơ

Chủ điểm TừThương

người nhưthể thươngthân

- Cùng nghĩa: Nhân ái, nhân hậu,nhân từ, đùm bọc, yêu thương, che chở, cưu mang

- Trái nghĩa: độc ác, hung dữ, bắt nạt, hành hạ

Măng mọcthẳng

Cùng nghĩa: Trung thực, trung thành, thẳng thắn, chính trực, tự tôn

Trái nghĩa: Bịt bợm, lừa lọc, gian dối

Trên đôi cánh ước m

Ước mơ, ước muố, ước vọng,

mơ tưởng

-Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ ở chủ điểmtrên Đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụngthành ngữ

- HS đọc bài

Chủ điểm Thành ngữ, tục ngữThương

người nhưthể

- ở hiền gặp lành

- Một cây ba cây cao

- Trâu buộc ghét trâu ăn

Trang 16

trong các chủ điểm trên

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để

đặt câu hoặc tìm tình huống sử

dụng

- Yêu cầu HS suy nghĩ chọn

thành ngữ, tục ngữ đặt câu và

nêu tình huống sử dụng

Bài 3 - T98: ( KT đặt câu hỏi)

- HS đọc yêu cầu bài:

- Giáo viên nhận xét, kết luận

về tác dụng của dấu ngoặc kép

và dấu chấm hỏi

4 Củng cố- Dặn dò

?Tác dụng của dấu ngoặc kép ?

- Chuẩn bị giờ sau Chuẩn bị

bài tiết 5

thương thân

- Giữ như cọp

Măng mọc thẳng

- Trung thực: thẳng như ruộtngựa, thuốc đắng dã tật

- Tự trọng: Giấy rách phải giữlấy lề, đói cho sạch, rách chothơm

Trên đôi cánh ước mơ

- Cầu được ước thấy

- Ước của trái mùa

- Đứng núi này trông núi nọVD: Với tinh thần “ Lá lành đùm lá rách” lớp 4A1 chúng em quyên góp tiền mua tặng bạn nghèo 1 bộ đồng phục mới

+ Trường em có tinh thần lá lành đùm lá rách

- Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

- Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay

1 đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm

- Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt

-o0o -Ngày soạn: 12/11/2019

Ngày giảng Thứ năm ngày 14 tháng 11năm 2019

Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

Trang 17

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

nhân ( KT đặt câu hỏi)

- Giáo viên giới thiệu phép nhân

- Giáo viên giới thiệu phép nhân

Làm tương tự với phép tính này

Vậy: 241324 × 2 = 482648

- Nhân theo thứ tự từ phải sang trái

136204

4544816Vậy: 136204 × 4 = 144816

+ Bước 1: Đặt tính

+ Bước 2: Tính từ phải sang trái

×+

+

Trang 18

- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại.

+ Khi thực hiện phép nhân này, ta

phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng, cả lớp

thực hiện tính

+ So sánh sự giống và khác nhau

của hai phép nhân trên?

+ Khi thực hiện phép nhân số có

- Giáo viên chữa bài

- Yêu cầu HS nêu lại cách thực

hiện

+ Khi thực hiện phép nhân có nhớ

em cần lưu ý điều gì?

Bài 2: SGK- 57: Viết giá trị của

biểu thức vào ô trống ( KT đặt câu

hỏi)

- Gọi HS đọc yêu cầu:

+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Chúng ta phải tính giá trị của biểu

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở

- Giáo viên chữa bài

Bài 3:( SGK- 57)Tính( KT đặt câu

-Hs thực hiện

-Tính nhân từ phải sang trái

Phép nhân 1 là phép nhân không nhớ.Phép nhân 2 là phép nhân có nhớ

+ Bước 1: Đặt tính

+ Bước 2: Tính từ phải sang trái

- kết quả ở 1lần nhân bằng 10 trở lên thì

ta cần phải nhớ; khi nhớ ta thêm vào kết quả của lần nhân liền sau

2 4 6

- kết quả ở 1lần nhân bằng 10 trở lên thì

ta cần phải nhớ; khi nhớ ta thêm vào kết quả của lần nhân liền sau

-Viết giá trị của biểu thức vào ô trống

Trang 19

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 4: SGK- 57(HSNK) ( KT đặt

câu hỏi)

- HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết số quyển truyện huyện

số với số có một chữ số vào giải

toán có lời văn

3 Củng cố- Dặn dò

- GV nhận xét giờ học

+ Muốn nhân số có nhiều số với số

có 1 chữ số ta làm ntn?

- Chuẩn bị giờ sau

- HS làm bài - chữa bài

a, 9341  3 - 12537 b, 43415 + 2537  5

= 28023 - 12537 = 43415 +12685 = 15486 = 56100

Tóm tắt:

8 xã vùng thấp: 1 vùng: 850 quyển

9 xã vùng cao: 1 vùng : 980 quyểnHuyện :….quyển?

- Số quyển truyện các xã được cấp là nào nhiêu

- Lấy số quyển truyện của 1 xã nhân với

Trang 20

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu bài: Ở bài học trước

con đã được học về cấu tạo của

tiếng, 1 phần loại từ và từ loại

Hôm nay cô sẽ củng cố, ôn tập

lại cho các con 1 phần kiến thức

đó.

Bài 1: Đọc đoạn văn sau ( KT đọc

tích cực)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi 2HS đọc đoạn văn

- Cảnh đẹp của đất nước được

quan sát ở vị trí nào?

- Những cảnh đẹp của đất nước

hiện ra cho em biết điều gì về đất

nước ta?

Tranh: … trích đoạn trong bài

con chuồn chuồn nước trong chủ

điểm khám phá thế giới

GV: Khi viết đoạn văn tác giả đã

sử dụng nhiều loại từ ngữ Vậy

tác giả đã sử dụng những từ ngữ

ntn để viết đoạn văn ta sẽ cùng

tìm hiểu và ôn lại những kiến

- Từ trên cao xuống

- Những cảnh đẹp đó cho thấy đất nước ta rất thanh bình, yên ả, đẹp hiền hoà

-Hs nghe

Trang 21

Bài 2 - T99( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài:

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Phân tích cấu tạo tiếng ao?

+ Trong bài, ngoài tiếng ao có vần

và thanh thì còn tiếng nào chỉ có

vần và thanh nữa không?

+ Vậy các tiếng còn lại có mấy bộ

thiếu được trong tiếng?

GV: Để viết lên 1 đoạn văn tác

giả đã dùng tiếng cấu tạo nên từ,

từ cấu tạo nên câu Để viết được

đoạn văn hoàn chỉnh tác giả đã

viết theo trình tự không gian rất

hợp lí Dưới tầm cánh chú chuồn

chuồn cảnh đẹp đất nước dần

dần hiện ra, trên tầm cánh là đàn

cò đang bay, bầu trời xanh trong

và cao vút Con cần học tập cách

sử dụng từ của tác giả Vậy cụ

thể ntn tìm hiểu bài 3

Bài 3 - T99: ( KT đặt câu hỏi)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:

+ Trong bài, ngoài tiếng ao có vần và thanh thì không tiếng nào chỉ có vần và thanh

+ 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh+ âm đầu, vần và thanh

+ 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh+ vần và thanh

-Hs nghe

1 Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng

(dưới, tấm, cánh, chú, là, luỹ, tre, xanh, trong,

bờ, ao, những, gió, rồi…)

2 Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau

( bây giờ, khoai nước tuyệt đẹp, hiện ra, ngược

Trang 22

+ Thế nào là từ láy?

- Giáo viên yêu cầu Hs thảo luận

cặp đôi làm bài- 1 hs làm bảng

phụ

- GV chữa miệng trên bảng lớp

+ Vì sao từ thung thăng là từ láy?

+ Vì sao con biết từ cao vút là từ

ghép?

+ So sánh điểm giống và khác

nhau giữa từ ghép và từ láy?

GV: Khi phân loại từ ghép, từ láy

xét ưu tiên về mặt nghĩa

Máy chiếu:

+ Trong đoạn văn trên có mấy từ

láy? Đó là những từ nào?

+ Ngoài những từ ghép các bạn

nêu, còn có thêm từ ghép nào nữa?

Vậy những từ còn lại là từ đơn

Bài 4 - T99: ( KT đặt câu hỏi)

+ Thế nào là danh từ?

+ Thế nào là động từ?

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS làm bảng

- Giáo viên chữa bài

+ Vì sao con biết từ khoai nước là

GV: Con sẽ viết đoạn văn nói về

ước mơ của em cho người bạn

thân trong đó có sử dụng loại từ và

từ loại trong bài các con đã học

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị giờ sau

xuôi, xanh trong, cao vút.)

3 Từ láy: từ được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau

Chuồn chuồn, rì rào, rung rinh, thung thăng

- Có âm đầu giống nhau

- Bởi cả hai tiếng đều có nghĩa

+ Giống: đều là 1 từ

+ Khác:

- Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau

Từ láy: từ được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau

- Danh từ: là những từ chỉ sự vật

(tầm, cành, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh, đồng, đàn, trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn, thuyền)

- Động từ: là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật

( rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, bay, ngược xuôi, bay.)

Trang 23

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm BT 1, 3

341231

2 10

2426

- GV viết lên bảng biểu thức 5 × 7 và 7 ×

5, sau đó yêu cầu HS tính rồi so sánh giá

trị 2 biểu thức này với nhau

- GV làm tương tự với một số cặp phép

nhân khác

VD: 4 × 3 và 3× 4; 8 × 9 và 9 × 8

- GV: Vậy phép nhân có các thừa số

giống nhau thì luôn bằng nhau

b) So sánh giá trị của 2 biểu thức:

32147 +423507 × 2= 321475 + 847014

= 1168489

609 × 9 - 44845 = 54481 - 4845 = 636

-Hs nghe

- HS nêu 5 × 7 = 35

7 × 5 = 35 vậy 5 × 7 = 7× 5

-HS nêu: 4 × 3 = 3 × 4 ;

8 × 9 = 9 ×8-Hs nghe

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện ở một dòng để hoàn thànhbảng sau:

Trang 24

a × b và b × a (trong bảng)

- GV treo bảng số như đã giới thiệu ở

phần đồ dùng dạy học

- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị

của biểu thức a × b và b × a để điền vào

bảng

- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a

× b với giá trị của các biểu thức b × a khi

a = 4 và b = 8?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức

a × b với giá trị của các biểu thức b× a

khi a = 6 và b = 7?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a × b

với giá trị của các biểu thức b x a khi a =

5 và b = 4?

- Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như

thế nào so với giá trị của biểu thức b x a?

- Ta có thể viết a × b = b ×a

- Em có nhận xét gì về vị trí các thừa số

trong hai tích a ×b và b×a?

- Khi đổi chỗ các thừa số của tích a ×b

cho nhau thì ta được tích nào?

- Khi đó giá trị của a ×b có thay đổi

không?

- Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong

một tích thì tích đó như thế nào?

3 Luyện tập

Bài 1: (SGK-58) ( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết lên bảng 4 × 6 = 6 ×… và yêu

cầu HS điền số thích hợp vào ô trống? Vì

sao?

4 8 4 × 8 = 32 8 × 4 = 326

- HS làm bài và trình bày bài làm

Trang 25

- Yêu cầu HS làm tiếp bài, 1 HS lên

bảng

+ Giải thích cách làm?

+ Nêu lại tính chất giao hoán của phép

nhân ?

GV chốt: áp dụng tính chất giao hoán của

phép nhân để điền số thích hợp vào ô

trống

Bài 2: (SGK-58)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài, 3 HS làm bảng

- GV viết lên bảng biểu thức 4 × 2 145 và

yêu cầu HS tìm biểu thức có giá trị bằng

GV chốt: Vận dụng tính giá trị của biểu

thức để tìm được hai biểu thức có giá trị

- 1 HS đọc

- HS làm bài và đọc bài làma) 1 357 × 5 = 6 785

7 × 853 = 5 971b) 40 263 × 7 = 281 841

5 × 1 326 = 6 630 c) 23 109 × 8 = 184 872

9 × 1 427 = 12 8431Hs đọc

4 × 2 145 và ( 2 100 + 45 ) × 4cùng có giá trị là 8580

+ Ta nhận thấy hai biểu thức cùng

có chung một thừa số là 4, thừa sốcòn lại2145 = 2100 + 45 vậy theotính chất giao hoán của phép nhânthì hai biểu thức này bằng nhau

Trang 26

tính chất giao hoán của phép nhân.

- Dặn chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( KT đặt câu hỏi)

- Thế nào là từ đơn ? từ láy , từ ghép ?

- Thế nào là danh từ ? động từ? Đặt câu với

các từ ấy? Xác định ĐT trong câu văn

Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Hướng dẫn HS viết chính tả

Nội dung đoạn chính tả : ( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS đọc đoạn viết

+ Nội dung đoạn chính tả?

-Từ láy là từ được lặp đi lặp lại ( giống nhau vần, âm đầu,…

-Hs nghe

“Chiều trên quê hương”

- Cảnh đẹp trên quê hương vào một buổi chiều mùa hạ

Mây trắng, trải khắp, hương sen

Trang 27

+ Bài yêu cầu gì?

+ Bài văn thuộc thể loại gì?

+ Nội dung chính của bức thư là gì?

+ Cấu tạo của 1 bức thư?

Đề bài: Viết một bức thư ngắn

(khoảng 10 dòng) cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em

-Viết thư cho người thân nói vè

ước mơ-Văn viết thư-Cấu tao thư gồm 3 phận( Mở đầu, nội dung, kết thúc)

Trang 28

- Có thói quen quan tâm, chăm sóc đối với những người trong gia đình.

B Sinh hoạt

- HS tự đánh giá ưu khuyết điểm qua tuần học

- Xếp loại thi đua các cá nhân và các tổ

- Lần lượt từng tổ trưởng nhận xét về các mặt nề nếp, học tập, lao động của cácthành viên trong tổ

- Giáo dục HS tinh thần phê và tự phê

II ĐỒ DÙNG :

- Ba tranh, ảnh về gia đình tiêu biểu

- Ba bức tranh về trạng thái gia đình:

+ GĐ hạnh phúc bố mẹ yêu thương, chăm sóc con cái

+ GĐ không hạnh phúc

+ Tranh thể hiện trẻ em không có GĐ

- HS chuẩn bị đóng vai 2 tiểu phẩm:“Gia đình bạn Hoa” và “Bé trai không ngưngkhóc”

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài :

- GV cho cả lớp hát bài “ Cả nhà thương

nhau”

Qua bài hát GV giới thiệu và viết bảng : Chủ

đề Gia đình

2 Các hoạt động( KT đặt câu hỏi)

HĐ 1 :Xem tranh và nói nội dung.

GV treo ba bức tranh về ba mô hình gia

đình Gọi HS chỉ từng bức tranh giới thiệu

nhưng người trong tranh theo ý các em

- Các bức tranh mà các em vừa xem có đúng

thể hiện hình ảnh một gia đình không ?

KL : Gia đình bao gồm những người thân

thiết, đó là cha mẹ và các con Họ cùng

chung sống với nhau

HĐ 2: Tiểu phẩm : Gia đình bạn Hoa.

( KT đặt câu hỏi)

GV gọi HS lên diễn tiểu phẩm

- Câu chuyện mà chúng ta vừa xem nói về

- Đây là gđ chỉ có hai mẹ con

- Các bức tranh đều thể hiện hìnhảnh một gia đình

Trang 29

- Việc làm của bố mẹ Hoa đối với Hoa nói

lên điều gì ?

- Sau khi khỏi bệnh, Hoa có ý nghĩ như thế

nào ? Suy nghĩ của Hoa có đúng không ? Vì

sao ?

KL : Gia đình là nơi nuôi dưỡng, yêu

thương và che chở cho em Trẻ em có quyền

được sống cùng cha mẹvà hưởng sự chăm

sóc, yêu thương của cha mẹ

* HĐ3: Kể chuyện: “Bé trai không ngưng

khóc” ( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS diễn lại ND câu chuyện

GV nêu các câu hỏi để HS trao đổi về nội

dung câu chuyện

- Vì sao em bé lại khóc mặc dù đã được các

con thú cho ăn và dỗ dành chu đáo ?

- Ý kiến của bác cú đưa ra có đúng không?

Vì sao?

- Ai có trách nhiệm chăm sóc đứa bé ?

- Em có suy nghĩ gì khi xem xong câu

chuyện này ?

GV tóm tắt: Cả cha và mẹ đều có trách

nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, yêu thương

con Trẻ emcó quyền chung sống với cha

mẹ Không ai có quyền buộc trẻ phải cách li

cha mẹ…

* HĐ4: Thảo luận nội dung tranh ( KT

đặt câu hỏi)

GV treo ba bức tranh:

- Trong tranh gđ hạnh phúc, các con được

chăm sóc đối xử như thế nào? Đó là thể hiện

quyền gì ?

- Trong tranh gđ không hạnh phúc bố mẹ

hay đánh nhau, cãi nhau con cái sẽ như thế

nào? Như thế trẻ em không được hưởng

quyền gì ?

- Trẻ em nếu không có gđ thì sẽ ntn ? Đó là

những đứa trẻ bị mất quyền gì?

GVKL: Trẻ em có quyền có cha mẹ, có

- Bố mẹ rất yêu thương Hoa

- Sau khi khỏi bệnh, Hoa cảmđộng và hứa với bố mẹ sẽ họcthật giỏi để cha mẹ vui lòng Suynghĩ của Hoa rất đúng vì công ơncủa cha mẹ rất lớn lao

- HS lắng nghe

- HS đóng vai diễn lại câuchuyện

- Cả lớp theo dõi câu chuyện

- HS thảo luận và trả lời

- HS nối tiêp trả lời

- Cha mẹ và những người thân cótrách nhiệm chăm sóc đứa bé.-Trẻ emcó quyền chung sống với cha mẹ Không ai có quyền buộc trẻ phải cách li cha mẹ…

- HS lắng nghe

- HS quan sát và thảo luận.Đạidiện nhón trình bày ý kiến thảoluận của nhóm mình :

- Trong tranh gđ hạnh phúc, cáccon được chăm sóc chu đáo

- Trong tranh gđ không hạnhphúc bố mẹ hay đánh nhau, cãinhau Trẻ em không được hưởng

sự chăm sóc của cha mẹ

- Trẻ em nếu không có gia đìnhrất thiệt thòi Những đứa trẻkhông được hưởng sự chăm sóc,nuôi dưỡng của cha mẹ

Trang 30

quyềnđược hưởng sự chăm sóc của cha mẹ.

Cả cha mẹ đều có trách nhiệm chăm sóc

nuôi dưỡng con…

3 Củng cố- dặn dò

- GV nêu câu hỏi

- GV nhắc lại nội dung tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quyền và bổn phận của trẻ

Trang 31

Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

~ Định Hải ~

I MỤC TIÊU:

1 Kĩ năng :

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Phép lạ, lặn xuống, ruột, bi tròn…

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nhịp đúng theo ý thơ

- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện niềm vui, niềm khát khao của thiếu nhi khiước mơ về một tương lai tốt đẹp

2 Kiến thức

- Hiểu nghĩa từ mới

- Hiểu ý nghĩa của bài : Bài thơ nói về mơ ước của các em nhỏ muốn có phép lạ đểcho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

-Học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ : Yêu hoà bình, yêu tự do

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS đọc bài " ở Vương quốc Tương

Lai " và trả lời câu hỏi:

? Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh

kì lạ, một máy biết bay như chim, một cái máy biết dò tìm kho báu trên mặt trăng

+ HS nêu theo ý mình

Trang 32

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi:

? Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Nhận xét, bổ sung

- GV giới thiệu bài

- Ghi tên bài: Nếu chúng mình có phép

lạ.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài: ( KT đặt câu hỏi)

a Luyện đọc:

- GV hoặc Hs đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

+ Điều kì diệu giúp các bạn nhỏ thực

hiện được ước mơ được gọi là gì?

? Câu thơ nào được lặp lại trong bài?

? Việc lặp lại đó nói lên điều gì?

? Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của

các bạn nhỏ? Những điều ước đó là gì?

-HS trả lời:

+ Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏđang cùng múa hát và mơ đến nhữngcánh chim hoà bình, những trái câythơm ngon, những chiếc kẹo ngọtngào

- Hs dùng bút chì đánh dấu+ Đoạn 1: khổ thơ 1 + Đoạn 2: Khổ thơ 2+ Đoạn 3: Khổ thơ 3+Đoạn 4: Khổ thơ 4

- 4 HS nối tiếp đọc bài( 3 lượt)

Phép lạ, lặn xuống, bi tròn

- Điều kì diệu giúp các bạn nhỏ thựchiện được ước mơ gọi là hép lạ

Nếu chúng mình có phép lạ Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt/ thành cây đầy quả Tha hồ/ đánh chén ngon lành Nếu chúng mình có phép lạ Hóa trái bom / thành trái ngon Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ " Nếu chúng mình có phép lạ ".+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏimột thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ emđược sống đầy đủ và hạnh phúc.+ Khổ 1: ước cây mau lớn để choquả ngọt

Khổ 2: Ước trở thành người lớn đểlàm việc

Khổ 3: Ước mơ không còn mùađông, giá rét

Trang 33

? Em hiểu câu thơ" Mãi mãi không có

mùa đông " ý nói gì?

? Câu thơ" Hoá trái bom thành trái ngon"

có nghĩa là mong ước điều gì?

? Hãy nhận xét về ước mơ của các bạn

nhỏ trong bài thơ?

? Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì

- HS đọc lướt toàn bài và nêu giọng đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ

- GV giới thiệu khổ thơ luyện đọc: khổ

2,3

- Gọi HS nêu cách đọc và đọc(HSNK)

- HS luyện đọc trong nhóm

- Gọi đại diện đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

- Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài sau

Khổ 4: Ước không còn chiến tranh.+ Câu thơ nói lên ước muốn của cácbạn thiếu nhi: Ước không còn mùađông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng

dễ chịu, không còn thiên tai gây bãolũ,…

+ Mong ước không còn chiến tranh,con người luôn sống trong hoà bình,không còn bom đạn

+ Đó là những ước mơ lớn, ước mơcao đẹp,

+ HS phát biểu

+ND: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép

lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

I MỤC TIÊU

Trang 34

Giúp HS củng cố về :

1 Kiến thức:

-Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất

2 Kĩ năng:

- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng ,phép trừ, tính chu vi.hình chữ nhật ,giải

bài toán có lời văn

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV kiểm tra bài về nhà của HS dưới

lớp

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

-GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1(SGK- 46): Đặt tính rồi tính

tổng( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của

nhiều số hạng ta cần lưu ý điều gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, chốt kết quả đúng

=>TK: Bài tập 1 củng cố cho em kiến

thức gì?

Bài 2(SGK - 46) Tính bằng cách

thuận tiện nhất:

( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS nêu yêu cầu

? Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào?

- 2 HS lên bảng làm bài

Bài 1 Tính bằng cách thuận tiện nhất:

1245+7897+8755= (1245 + 8755) + 7897 = 10 000 + 7897 = 17 897

4567+5433+3125= (4567 + 5433) + 3125 = 10 000 + 3125 = 13 125

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

Đặt tính rồi tính tổng

+ Đặt tính sao cho các chữ số thẳngcùng hàng thẳng cột với nhau

- 4 HS lên bảng, lớp làm vở ô li

+

- 1 HS nêu yêu cầu

- Tìm cách để tính giá trị của bài toánmột cách nhanh nhất

Trang 35

? Để tính nhanh được kết quả của biểu

- 3 HS lên bảng làm lớp làm vở ô li

a 96+78+4 = (96+4) +78 = 100 + 78 = 178

67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167

408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85 = 585

b.789 +285 + 15 = 789 + (285 +15) = 789 + 300 = 1089

448 + 594 + 52 = (448 + 52 )+ 594 = 500 + 594 = 1094

677 + 969 + 123=(677+123) + 969 =800 +969 = 1769

Trang 36

Bài 5(SGK - 46) ( KT đặt câu hỏi)

- Gọi HS đọc nội dung bài

- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi hình chữ nhật, giải bài toán có lời văn

Rút kinh nghiệm:

-o0o -Ngày soạn: 27/10/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 32: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU HAI SỐ ĐÓ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 37

1 Kiểm tra:

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 5

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta nhận biết một loại

toán mới là: tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

b Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó ( KT đặt câu

hỏi)

- Học sinh làm bài

P = (a + b)  2 (16 + 12)  2 = 56 (cm) ( 45 + 15)  2 = 90 (cm)

-Hs nghe

- GV đưa bài toán

Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là

10 Tìm hai số đó?

- 2 HS đọc

+ Bài toán cho biết gì ? Tổng 2 số: 70

Hiệu 2 số : 10

+ Bài toán hỏi gì? Tìm hai số đó

GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và

hiệu của hai số, yêu cầu tìm hai số nên

dạng toán này được gọi là bài toán tìm

hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- HS lắng nghe

+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé sẽ như thế

nào so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn?

- Biểu diễn số bé ngắn hơn số lớn

+ Yêu cầu HS lên biểu diễn tổng và hiệu

của hai số trên sơ đồ?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn ta

- Là hiệu của hai số

+ Tìm hai lần số bé bằng cách nào? - Lấy tổng – hiệu (70 – 10 = 60)

+ Biết hai lần số bé muốn tìm số bé ta

làm ntn?

Lấy lần số bé chia cho 2 (60:2 = 30)

+ Tìm số lớn ntn? - Lấy số bé + phần hơn hoặc lấy

tổng trừ số bé (30 + 10 = 40 Hay 70– 30 = 40)

Trang 38

+ Yêu cầu HS trình bày bài giải? - SGK

+ Vậy muốn số bé ta làm thế nào? Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

+ Tương tự GV yêu cầu HS tìm hai lần

+ HS đọc yêu cầu đề bài

+ Bài cho biết gì - Tổng tuổi bố và con: 58 tuổi

Bố hơn con : 38 tuổi+ Bài toán hỏi gì? - Tuổi con, tuổi bố: tuổi? + Bài toán này thuộc dạng toán gì? - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

+ Tìm số lớn tức là tìm số tuổi của ai?

- tìm số tuổi của con

Cách 2: Hai lần tuổi mẹ là:

58 + 38 = 96 ( tuổi) Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 ( tuổi)Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 ( tuổi)

Trang 39

? tuổi Đáp số: bố: 48 tuổi ; con 10 tuổi

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét

- HS phát biểu

+ Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó?

+ Hướng dẫn cách thử lại bài toán?

Chốt: Cách giải bài toán tìm hai số khi

biết tổng và hiệu theo hai cách

- Hs nghe

Bài 2: ( KT đặt câu hỏi)

- Học sinh đọc yêu cầu bài:

- Bài tập cho biết gì? hỏi gì?

- Muốn tìm số học sinh trai ? số học sinh

- Bài tập cho biết gì? hỏi gì?

+ Muốn biết mỗi lớp trồng bao nhiêu cây

Trang 40

số bằng 8 thì 2 số cần tìm là bao nhiêu?

- Thi tìm nhanh Giải thích

4 Củng cố- dặn dò: ( KT đặt câu hỏi)

- Bài 4: Trò chơi: Nhẩm nhanh

- Yêu cầu SH tự nhẩm và nêu hai số

mình tìm được: số 8 và số 0

GV chốt: Một số khi cộng ( hoặc trừ)

cho 0 cho kết quả là chính nó

+ Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Chuẩn bị giờ sau

vì 8 + 0 = 8 – 0 = 8

-Hs nghe, nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa TamThanh

Ngày đăng: 20/11/2019, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w