- Luyện khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.. - HS thảo luận nhóm đôi và nói theo - Học sinh đọ
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 28 – TIẾT: 1, 2, 3, 4 BÀI 1: CÂU CHUYỆN VỀ GIẤY KẺ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Đọc:
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu
- Luyện khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu Đọc đúng tiếng chứa vần khó
- So sánh cách sử dụng giấy kẻ của hai nhân vật trong bài đọc Từ đó liên hệ đến
những việc giữ gìn đồ dùng học tập của bản thân
- Luyện nói và luyện viết sáng tạo theo gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua việc
trao đổi với bạn
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành.
3 Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất có trách nhiệm: có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 2- GV: Giáo án điện tử, bảng phụ
- HS: SGK, vở Tập viết.
III Các hoạt động dạy - học:
- GV giới thiệu chủ đề mới “ Trong
chiếc cặp của em”
- GV yêu cầu HS mở SHS, trang 89
(GV hướng dẫn HS mở sách, tìm đúng
trang của bài học)
- GV cho HS quan sát tranh trang 89 và
yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi: Tranh vẽ những đồ vật gì?
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn và bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét Giới thiệu bài mới ( Câu
chuyện về giấy kẻ) gọi HS nhắc lại tên
NG1
Trang 3- GV đưa ra từ khó đọc hoặc dễ đọc
sai, đọc mẫu hoặc yêu cầu những học
sinh đọc tốt đọc mẫu và sửa sai cho
HS đọc chưa tốt: giấy, phúc, viết,
+ Đoạn 1: Khi làm …… nhà máy
+ Đoạn 2: Tại nhà máy……tiết kiệm
- HS chia đoạn cho bài đọc: 3 đoạn.
- HS theo dõi và thực hiện đọc ngắt
Trang 4- Tìm trong bài đọc tiếng có vần có vần
ai, ay, ây.
- Gv hướng dẫn HS đọc trơn các từ:
cái, máy, giấy, vài, hai, tai, thấy,
nay.
- Tìm ngoài bài học từ ngữ có tiếng
chứa vần: ai, ay, ây và đặt câu.
- HS đọc lại bài và tự tìm tiếng chứa
vần theo yêu cầu
- HS đọc.
- Tìm theo nhóm đôi.
- Đặt câu với từ vừa tìm được
- HS: Bé Hiền nâng niu giấy kẻ, tập
viết những chữ cái kín cả hai mặtgiấy
- HS: Minh nghe có tiếng thì thầm: “
Cậu phải viết cẩn thận và tiết kiệm
ĐO1
ĐO2,NLC2
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- GV giải thích nghĩa của câu ứng
dụng
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của
con chữ của chữ Nam
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các
chữ còn lại trong câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS viết vào VTV.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV đưa 1 số từ khó: giấy, với, rất,
nâng niu, viết kín yêu cầu HS đánh
- Tô vào vở Tập viết
- HS đọc câu ứng dụng: Nam luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết
mẫu và phân tích cấu tạo của con
Trang 6vần, viết bảng con.
- GV giữ nhịp để HS viết bài chính tả
vào VTV
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 7: Bài tập chính tả lựa
chọn (5ph)
PP: Trực quan, đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình
hình của lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý
đính kèm từng bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình và bạn; sửa lỗi nếu có
- GV cho HS trao đổi nhóm 2 để thực
hiện yêu cầu SHS/91, chú ý bóng nói
của hai bạn trong tranh
HS đánh vần, viết bảng con: giấy, với, rất, nâng niu, viết kín.
- HS viết bài chính tả vào VTV.
Khi làm bạn với bé Hiền, giấy kẻ rất hạnh phúc Bé Hiền nâng niu giấy
kẻ, tập viết những chữ cái kín cả hai mặt giấy
Trang 7- GV gọi HS nhận xét, bổ sung cách
nói của mình
- GV giáo dục HS biết nhận lỗi, sửa sai,
tha thứ và biết ơn
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV cho HS chia sẻ bài đã được đọc,
được nghe, được xem về cách sử dụng
một đồ dùng học tập
- HS hoạt động theo nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi và nói theo
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- HS viết sáng tạo vào VBT/ 48.
- HS chia sẻ bài đã được đọc, được
nghe, được xem về cách sử dụngmột đồ dùng học tập
- HS nhận xét và liên hệ bản thân đã
sử dụng đúng cách chưa đông thời
VI1, VI2
NG2
Trang 8Hoạt động 10: Củng cố, dặn dò(5ph)
- Nhắc lại nội dung bài vừa học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
bày tỏ thái độ với những việc làmsai
- HS thực hiện.
ĐO2,NLC2
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 28 – TIẾT: 5, 6
Trang 9BÀI 2: TRONG CHIẾC CẶP CỦA EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Đọc:
- Đọc trơn bài, bước đầu ngắt nhịp, nghỉ đúng chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ
- Luyện khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu Đọc đúng tiếng chứa vần khó
đọc
- Học thuộc lòng hai khổ thơ của bài thơ
Nghe:
- Từ tên chủ đề, biết trao đổi với bạn về những người bạn xung quanh mình.
- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân nói về các đồ dùng học tập thường để
trong cặp
Nói:
- Luyện nói về các đồ dùng học tập
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành.
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 102 Hoạt động khởi động: (5ph)
PP: Trực quan, đàm thoại.
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát
tranh trang 92 và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Kể tên các đồ vật trong bức tranh?
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn và bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét Giới thiệu bài mới
(Trong chiếc cặp của em) gọi HS
nhắc lại tên bài
Hoạt động 1: Luyện đọc văn bản
- GV đưa ra từ khó đọc hoặc dễ đọc sai,
đọc mẫu hoặc yêu cầu những học sinh
đọc tốt đọc mẫu và sửa sai cho HS
đọc chưa tốt: ngoan, gầy, sách, rất,
vở, nhau, ngày, kháo chuyện, ra,
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- HS lắng nghe, theo dõi bài đọc.
- HS lắng nghe, đọc từ khó theo
hướng dẫn của GV: ngoan, gầy, sách, rất, vở, nhau, ngày, kháo chuyện, ra, quyển.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
NO1,NG2
NG1
ĐO1,NO1
Trang 11- GV yêu cầu học sinh đọc theo nhóm 4
- Tìm trong bài thơ tiếng có vần có vần
an, ang, oan.
- Tìm từ ngoài bài có tiếng chứa vần:
an, ang, oan và đặt câu.
Trang 12- Cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi
trong sgk:
1 Đồ dùng học tập của bạn nhỏ ở đâu?
2 Kể tên những đồ dùng được nhắc đến
trong bài thơ
3 Học thuộc hai khổ thơ mà em thích
- GV yêu cầu HS hỏi và trả lời theo
câu hỏi trong SHS
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- Đặt câu với từ vừa tìm được
- HS đọc thầm thảo luận, trả lời:
- HS: trao đổi nhóm 4 chia sẻ những
kinh nghiệm bản thân với bạn
- HS trình bày và cho biết cảm nhận
về bài thơ/ câu chuyện
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe
ĐO1
ĐO2,NLC2
NG2,NO2
Trang 13- GV yêu cầu HS đọc câu đố trong
SHS
- GV hướng dẫn HS tìm từ khoá để giải
câu đố
- GV giáo dục HS sử dụng bút chì đúng
và hiệu quả, giữ vệ sinh đồng thời gắn
với bảo vệ môi trường
Hoạt động 10: Củng cố, dặn dò(3ph)
- Nhắc lại nội dung bài vừa học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 28 – TIẾT: 7, 8, 9, 10 BÀI 3: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BÚT CHÌ
I Mục tiêu:
Trang 141 Kiến thức: Giúp học sinh:
Đọc:
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu
- Luyện khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu Đọc đúng tiếng chứa vần khó
- Biết trao đổi với bạn về những loại bút mình biết.
- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân nói về các loại bút.
Nói:
- Luyện nói sáng tạo theo chủ đề nói lời cảm ơn với đối tượng bằng vai và viếtsáng tạo theo nội dung vừa nói Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành.
III Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
(5ph)
Trang 15đúng trang của bài học).
- GV cho HS quan sát tranh trang 94 và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: kể tên hai,
ba loại bút mà em biết
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn và bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét Giới thiệu bài mới
(những điều cần biết về bút chì) gọi
HS nhắc lại tên bài
- GV yêu cầu HS kể những điều mình
- GV đưa ra từ khó đọc hoặc dễ đọc sai,
đọc mẫu hoặc yêu cầu những học sinh
đọc tốt đọc mẫu và sửa sai cho HS
đọc chưa tốt: loại, viết vẽ, lõi, nhoè,
hằn.
- GV hướng dẫn HS phân tích, đọc lại
từ khó
- GV chỉ bất kì các từ khó không theo
- HS đọc theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS trả lời: bút chì, bút mực, bút
lông dầu, bút màu sáp, bút bi
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- HS hoạt động nhóm đôi trao đổi
với nhau về chiếc bút chì ( hìnhdáng, chất liệu, vỏ, ruột, màusắc…)
- HS lắng nghe, theo dõi bài đọc.
NG1
ĐO1,NO1
Trang 16- HS chia đoạn cho bài đọc: 3 đoạn.
- HS theo dõi và thực hiện đọc ngắt
Trang 17Hoạt động 4: Tìm hiểu bài (18ph)
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- GV giải thích nghĩa của câu ứng
dụng
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của
con chữ của chữ Ong
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các
- HS đọc lại bài và tự tìm tiếng chứa
vần theo yêu cầu
- Tìm theo nhóm đôi.
- Đặt câu với từ vừa tìm được
- HS đọc thầm thảo luận, trả lời:
- HS: có 2 loại lõi bút chì, loại lõi
- Tô vào vở Tập viết
- HS đọc câu ứng dụng: Ong vàng
và bướm trắng là đôi bạn thân.
ĐO1
ĐO2,NLC2
VI1
Trang 18chữ còn lại trong câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS viết vào VTV.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV đưa 1 số từ khó: ngoan, gầy, thỏi,
cặp, yêu cầu HS đánh vần, viết bảng
con
- GV giữ nhịp để HS viết bài chính tả
vào VTV
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 7: Bài tập chính tả lựa
chọn (5ph)
PP: Trực quan, đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình
hình của lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý
đính kèm từng bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
- HS quan sát, lắng nghe GV viết
mẫu và phân tích cấu tạo của con
- HS viết bài chính tả vào VTV.
Trong chiếc cặp của em
Em có nhiều bạn bè Nằm ngoan trong chiếc cặp Gầy nhom là cây thước Thích sạch là thỏi gôm.
- HS nhận xét.
- HS đọc đề trong sgk
VI1
VI1
Trang 19của mình và bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2 để thực
hiện yêu cầu SHS/96
+ Mình nên nói gì khi được bạn cho
- GV giáo dục HS chia sẻ giúp đỡ bạn
khi bạn quên hoặc mất đồ dùng Trách
nhiệm phải giữ gìn cẩn thận khi sử
dụng đồ người khác cho mượn
Trang 20- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết
của mình, của bạn; sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét.
Hoạt động 9: Hoạt động mở rộng
(10ph)
PP: Trực quan, trò chơi
- GV cho HS đọc yêu cầu và quan sát
tranh minh hoạ
- GV cho HS vẽ vào giấy A4.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV tuyên dương và giáo dục HS biết
liên hệ thực tế biết giữ gìn cặp sách,
đồ dùng học tập và sử dụng đúng
cách
Hoạt động 10: Củng cố, dặn dò(5ph)
- Nhắc lại nội dung bài vừa học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
HS viết sáng tạo vào VBT/ 50
+ Mình cảm ơn bạn, mình sẽ giữ cẩn thận
Trang 21Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 28 – TIẾT: 11 BÀI: THỰC HÀNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Đọc:
- Đọc trơn văn bản hướng dẫn về cách giặt ba lô
- Quan sát hình ảnh minh họa các bước, và nối từ ngữ chỉ trật tự các bước với hình
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm
tra bài cũ : (5ph)
Trang 23- Kiểm tra đọc tiết trước.
- Sau khi đọc, Gv nêu yêu cầu:
1 Nói trình tự các bước giặt ba lô làm
bằng vải
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại yêu
cầu
- GV tổ chức học sinh thảo luận nhóm
2 để thực hiện yêu cầu
- GV tổ chức cho HS nói trước lớp.
- GV gọi bạn nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét.
2 Nối các từ ngữ chỉ các bước giặt ba
lô đúng với tranh vẽ
- Gọi HS nhận xét, góp ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
nói lí do cần giặt ba lô và giữ gìn đồ
- Nhắc lại nội dung bài vừa học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Trang 24Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 25
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN: 28 – TIẾT: 12
BÀI 4: AI QUAN TRỌNG NHẤT?
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Nói:
- Phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện Ai quan trọng nhất?, tên chủ
đề Trong chiếc cặp của em và tranh minh họa.
- Biết dựa vào tranh minh họa, các từ ngữ gợi ý để ghi nhớ nội dung của từng đoạnđoạn truyện
- Kể từng đoạn của câu chuyện, kể toàn bộ câu chuyện
- Bày tỏ cảm xúc bản thân với các nhân vật trong câu chuyện
- Biết điều chỉnh âm lượng giọng kể của bản thân khi kể trong nhóm nhỏ và trướclớp
Nghe:
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện: Ai quan trọng nhất?
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành.
3 Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: không ghen tị, tranh giành với người khác
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: tranh minh họa.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 Ổn định lớp và kiểm tra
bài cũ : (3ph)
- Ổn định lớp
- Hỏi về nội dung truyện kể tuần trước
Hoạt động 2: Luyện tập nghe và nói
(7ph)
Trang 26PP: Trực quan, đàm thoại, nhóm
- GV gọi HS đọc tên câu chuyện
- GV đưa ra 4 bức tranh yêu cầu HS
quan sát tranh và TLCH:
+ Trong các bức tranh có mấy nhân
vật?
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Có chuyện gì xảy ra?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi (theo tổ-mỗi tổ 1 tranh): Quan sát
tranh và phán đoán nội dung câu
chuyện
- GV tổ chức HS trình bày trước lớp
- GV mời 3 HS kể câu chuyện dựa vào
4tranh theo phán đoán của mình
Hoạt động 3: Nghe kể chuyện (20ph)
PP: Đàm thoại, thực hành, nhóm
- Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện
- Lần 2: GV kể kết hợp tranh
- GV lưu ý HS lắng nghe kể từng đoạn
và quan sát tranh minh họa theo đúng
trật tự diễn biến nội dung câu chuyện
- HS đọc tên câu chuyện: Ai quan trọng nhất?
+ Có các nhân vật: Cô giáo, bạn Na,bút mực, bút chì, hộp bút
+ Ở lớp
+ Bút chì và bút mực tranh công, cãinhau, làm hoà
- HS thảo luận theo nhóm đôi (theo
tổ - mỗi tổ 1 tranh): Quan sát tranh
và phán đoán nội dung câu chuyện
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómnhận xét, bổ sung
- HS kể câu chuyện dựa vào 4 tranhtheo phán đoán của mình
- HS nghe GV kể và liên hệ nội dungcâu chuyện với những phán đoán lúctrước của mình
- HS lắng nghe GV kể chuyện từngtranh và ghi nhớ diễn biến câuchuyện
NO1
NO1,NG1,NO2
NO2
Trang 27(GV sử dụng câu chủ đề đoạn dưới mỗi
bức tranh để giúp HS nhớ từng đoạn
truyện)
+ Tranh 1: Bé Na được cô giáo khen
+ Tranh 2: Bút mực tranh công
+ Tranh 3: Bút chì kể công Hai bạn
cãi nhau
+ Tranh 4: Hộp bút phân tích Hai bạn
quyết đinh không ganh tị tranh giành
nữa
- Gv yêu cầu HS sắp xếp 4 bức tranh
theo diễn biến câu chuyện sau đó kể lại
câu chuyện trong nhóm
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trước
lớp theo đoạn
- GV gọi 3 lượt kể, tổ chức cho HS
nhận xét bổ sung chú ý giọng kể,
giọng nhân vật
- GV Khuyến khích HS năng khiếu kể
lại toàn bộ câu chuyện
- GV hướng dẫn HS đánh giá, nhận xét
- GV nêu một số câu hỏi giúp HS nhớ
nội dung câu chuyện:
+ Tại sao bút mực và bút chì không
ganh tị với nhau nữa?
+Nếu em là Na em sẽ nói gì với bút chì
và bút mực?
- HS thảo luận nhóm 4 sắp xếp lại 4bức tranh theo diễn biến câu chuyệnsau đó kể lại câu chuyện trong nhóm
- HS kể trước lớp: Kể lần lượt từngđoạn GV lưu ý HS kể với âm lượng
+ Mỗi người đều có nhiệm vụ khác