1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 4A tuần 11

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 31,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Mùa mưa nhiều nước - Lắng nghe sông dâng lên cao gây lũ lụt ở đồng bằng để ngan lụt người dân đẫ đắp đe dọc hai bên bờ sông - GV cho học sinh quan sát - Đắp ở hai bên sông cảnh một đ[r]

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 14/10/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2021

Buổi sáng

Địa lí Tiết 11: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam Nắm được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ, NL quan sát HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

* HS Tú

- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình Dựa vào ảnh trong SGK

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ, NL quan sát HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

* GDBVMT:

- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng

+ Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu

+ Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB

+ Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB

+ Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch

+ Trồng phi lao để ngăn gió

+ Trồng lúa, trồng trái cây

+ Đánh bắt nuôi trồng thủy sản

- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)

II Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, điện thoại, máy tính

- HS: SGK, điện thoại, máy tính

III Hoạt động dạy, học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Tú

1 Hoạt động khởi động (5

phút)

- Yêu cầu HS theo dõi

video

+ Các em có biết trong

- HS theo dõi

- Đồng bằng Bắc Bộ

- HS theo dõi

- HS lắng nghe

Trang 2

video nói đến khu vực nào

trên đất nước ta?

+ Các em thấy ĐBBB có

những gì nổi bật?

- GV giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành

kiến thức mới (30 phút)

a Hoạt động 1: Đồng

bằng lớn ở miền Bắc (10

phút)

- HS trả lời

- Lắng nghe

- HS trả lời

- Lắng nghe

- GV giới thiệu cho học

sinh 3 đồng bằng lớn ở

nước ta: ĐBBB, ĐBNB,

đồng bằng Duyên Hải Miền

trung

- Em hãy cho biết ĐBBB

nằm ở phía nào của nước

ta?

- GV yêu cầu học sinh quan

sát lược đồ ĐBBB trong

SGK và tự chỉ vị trí của

ĐBBB trên bản đồ?

GV chỉ khoang tròn vị trí

và nói: Vùng đồng bằng

Bắc Bộ có hình dạng tam

giác với đỉnh ở Việt Trì và

cạnh đáy là đường bờ biển

kéo dài từ Quảng Yên

xuống tận Ninh Bình

+ ĐBBB có dạng hình gì

nếu coi Việt Trì là đỉnh

đường bờ biển là một cạnh

đáy?

- GV cho học sinh quan sát

lược đồ

- Hãy kể tên các đỉnh thuộc

ĐBBB?

- HS quan sát bản đồ

- Phía bắc nước ta

- Học sinh tự chỉ: Đỉnh là Việt Trì đáy là đường bờ biển

- Học sinh quan sát lược

đồ và lắng nghe

- Có dạng hình tam giác với đỉnh là Việt Trì cạnh đáy là đường bờ biển

- Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình

- HS quan sát bản đồ

- Phía bắc nước ta

- HS tự chỉ

- Học sinh quan sát lược

đồ và lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS quan sát, trả lời câu hỏi đơn giản

GV chốt: ĐBBB nằm ở

phía bắc của nước ta có

dạng hình tam giác với

đỉnh là Việt Trì cạnh đáy là

đường bờ biển

- Lắng nghe - HS lắng nghe

b Hoạt động 2: Địa hình

ĐBBB (10 phút)

Trang 3

* Học sinh đọc thầm trong

SGK- phần 1 Trả lời các

câu hỏi

+ Đồng bằng Bắc Bộ do

phù sa những con sông nào

bồi đắp nên?

GV cho HS quan sát lược

đồ và nêu: Hai con sông

này khi đổ ra biển thì chảy

chậm lại làm phù sa lắng

đọng thành các lớp dày

Qua hàng vạn năm, các lớp

phù sa đó tạo nên đồng

bằng Bắc Bộ

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp lên

- Học sinh lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

+ Đồng bằng có diện tích

lớn thứ mấy của nước ta?

Diện tích là bao nhiêu?

- Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ hai của nước ta Diện tích khoảng

15000 km2

- HS lắng nghe

+ Địa hình đồng bằng có

đặc điểm gì?

- Địa hình thấp, bằng phẳng, sông chảy ở ĐB thường uốn lượn, quanh

co và đang tiếp tục được

mở rộng ra biển

- HS lắng nghe Trả lời câu hỏi đơn giản: Địa hình thấp, bằng phẳng

Giảng: ĐBBB có Địa hình

thấp, bằng phẳng, sông

chảy ở ĐB thường uốn

lượn, quanh co Nhiều nơi

có màu sẫm là làng mạc

của người dân

+ Tại sao ĐBBB có tên gọi

là đồng bằng châu thổ sông

Hồng?

- Học sinh quan sát lược đồ

- Do phù sa của hệ thống sông Hồng bồi đắp tích tụ hàng ngàn năm

- HS quan sát

- HS lắng nghe

GV chốt: Đồng bằng Bắc

Bộ do phù sa hệ thống sông

Hồng và sông Thái Bình

bồi đắp lên Hai con sông

này khi đổ ra biển thì chảy

chậm lại làm phù sa lắng

đọng thành các lớp dày

Qua hàng vạn năm, các lớp

phù sa đó tạo nên đồng

bằng Bắc Bộ có diện tích

lớn thứ hai của nước ta

Diện tích khoảng 15000

- Học sinh lắng nghe - HS lắng nghe

Trang 4

km2 Địa hình thấp, bằng

phẳng, sông chảy ở ĐB

thường uốn lượn, quanh co

c Hoạt động 3: Sông ngòi

và hệ thống đê ngăn lũ (10

phút)

* Quan sát hình 1-SGK:

- Kể tên những con sông

của đồng bằng Bắc Bộ

GV yêu cầu học sinh chỉ

trên màn hình chiếu

- Sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Đáy, …

- Sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Đáy,

… + Trong đó con sông nào

lớn nhất?

- Sông Hồng và sông Thái Bình

- HS lắng nghe

- Nhìn trên bản đồ em thấy

sông Hồng bắt nguồn từ

đâu?

- Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc

- HS quan sát, lắng nghe

- Tại sao sông lại có tên là

sông Hồng?

- Sông có nhiều phù sa cho nên nước sông quanh năm có màu đỏ Vì vậy sông có tên là sông Hồng

- HS lắng nghe

GV: Đây là con sông lớn

nhất miền Bắc, bắt nguồn

từ Trung Quốc, chảy qua

đồng bằng Bắc Bộ rồi đổ ra

biển Khi chảy qua ĐBBB,

sông chia thành nhiều

nhánh, có nhánh đổ sang

sông Thái Bình Trong quá

trình chảy từ thượng nguồn

đến đồng bằng Bắc Bộ,

nước sông cuốn theo nhiều

phù sa (cát, bùn) làm cho

nước sông có màu đỏ

quanh năm Do đó sông có

tên là sông Hồng

+ Quan sát trên bản đồ,

sông Thái Bình do những

sông nào hợp thành?

- Lắng nghe

- Do sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam hợp thành

- HS lắng nghe

- Do sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam hợp thành

GV: Sông Thái Bình do 3

sông hợp thành: sông

Thương, sông Cầu, sông

Lục Nam Đoạn cuối sông

cũng chia thành nhiều

nhánh và đổ ra biển bằng

nhiều cửa

- Lắng nghe - HS lắng nghe

Trang 5

d Hoạt động 4: 8 phút

- Dựa vào mục 2 SGK trả

lời các câu hỏi

+ Ở đồng bằng Bắc Bộ mùa

nào thường mưa nhiều?

- HS TLCH

- Ở đồng bằng Bắc Bộ mùa hè thường mưa nhiều

- HS lắng nghe

+ Vào mùa mưa nước sông

ở đây như thế nào?

Giảng: Mùa mưa nước ở

các con sông dâng lên rất

nhanh cuồn cuộn tràn về

làm ngập lụt cả đồng ruộng

cuốn trôi nhà của phá hoại

mùa màng gây thiệt hại cho

tính mạng của người dân

- Nước các sông thường dâng cao, gây lụt ở đồng bằng

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

+ Người dân đã làm gì để

hạn chế tác hại của lũ lụt?

- Để ngăn chặn lũ lụt người dân đã đắp đê dọc hai bên bờ sông

- Để ngăn chặn lũ lụt người dân đã đắp đê dọc hai bên bờ sông

GV: Mùa mưa nhiều nước

sông dâng lên cao gây lũ

lụt ở đồng bằng để ngan lụt

người dân đẫ đắp đe dọc

hai bên bờ sông

- GV cho học sinh quan sát

cảnh một đoạn đê

+ Đê được đắp ở đâu?

+ Hệ thống đê có đặc điểm

gì?

+ Em hãy cho biết đê có tác

dụng gì?

- GV cho học sinh quan sát

tranh vẽ cảnh đắp đe dưới

thời Trần

Giảng: từ xa xưa cha ông

ta đã quan tâm đến việc

ngăn chặn lũ lụt gây nhiều

thiệt hại cho người dân đây

là cảnh vua quan nhà Trần

đã quan tâm tới việc đắp đê

- Lắng nghe

- Đắp ở hai bên sông

- Dài cao và vững chắc

- Hệ thống đê có tác dụng ngăn lũ lụt

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

- HS quan sát

- HS lắng nghe

+ Nếu bờ đê không chắc

chắn điều gì sẽ xảy ra khi

nước sông chảy mạnh?

- GV cho học sinh quan

- Vỡ đê, gây ngập lụt cho cánh đồng làng mạc gây hậu quả khôn lường cho người dân

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- HS quan sát

Trang 6

sát cảnh vỡ đê gây lụt

+ Theo em người dân phải

làm gì để bảo vệ và hạn chế

việc vỡ đê?

- Đắp đê, kiểm tra đê, bảo

vệ đê

- Cần đắp đê

GV nêu: Hằng năm, nhân

dân đồng bằng Bắc Bộ đều

kiểm tra đê điều, bồi đắp

thêm, gia cố để đê vững

chắc, trồng cỏ quanh chân

đê, xây bờ kè ở những nơi

nước chảy mạnh, thông

thoáng dòng chảy cho sông

- GV cho học sinh quan sát

các bức ảnh bảo vệ đê

Quan sát ảnh một đoạn

đê Yên Phụ và giảng: Hệ

thống đê là một công trình

vĩ đại của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ Tổng

chiều dài lên tới gần 1700

km, hệ thống đê ngày càng

được đắp cao và vững chắc

hơn

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát lược đồ

- HS lắng nghe

- HS quan sát

GV mở rộng: Trong lịch

sử, năm 1944, do đê không

được bảo vệ đã gây vỡ đê

lớn, nước lụt tràn vào bao

phủ hầu hết vùng đồng

bằng Bắc Bộ, cuốn trôi nhà

cửa, phá hoại mùa màng,

gây thiệt hại tài sản, tính

mạng người dân và gây ra

nạn đói lịch sử năm 1945

+ Việc đắp đê có ảnh

hưởng gì đến việc bồi đắp

phù sa của các con sông

vùng đồng bằng?

GV giảng: Các em đã biết,

hệ thống đê có tác dụng

ngăn lũ lụt Tuy nhiên, hệ

thống đê đã làm cho phần

lớn diện tích đồng bằng

không được bù đắp phù sa

vào tạo nên nhiều vùng đất

- Học sinh lắng nghe

- Hệ thống đê đã làm cho phần lớn diện tích đồng bằng không được bù đắp phù sa vào tạo nên nhiều vùng đất trũng

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 7

trũng

+ Người dân ở đây đã làm

gì để tưới nước và tiêu

nước cho đồng ruộng?

Học sinh quan sát mương

dẫn nước của ĐBBB

- Người dân nơi đây đào nhiều kênh, mương để tưới, tiêu nước cho đồng ruộng

- Người dân nơi đây đào nhiều kênh, mương để tưới, tiêu nước cho đồng ruộng

+ Từ nội dung bài học em

rút ra ghi nhớ điều gì?

3 Hoạt động vận dụn (3

phút)

+ Nêu đặc điểm vị trí, hình

dạng địa hình, diện tích của

đồng bằng Bắc Bộ?

*GD BVMT: Đồng bằng

Bắc Bộ có hệ thống sông

ngòi dày đặc, đây là nguồn

phù sa tạo ra đồng bằng

châu thổ, đồng thời là

nguồn nước tưới và nguồn

năng lượng quá giá Chúng

ta cần làm gì để bảo vệ môi

trường, tiết kiệm năng

lượng?

- GV củng cố nội dung bài

Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn bài, hoàn thiện

VBT và chuẩn bị bài sau:

* Ghi nhớ: SGK

- 2 HS đọc ghi nhớ

- Có dạng hình tam giác

Đỉnh ở Việt Trì và cạnh đáy là bờ biển kéo dài từ Quảng Yên xuống tận Ninh Bình Là đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta

Diện tích: 15.000km2

- Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu

- Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB

- Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB

- Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch

- Trồng phi lao để ngăn gió

- Trồng lúa, trồng trái cây

- Đánh bắt nuôi trồng thủy sản

- Lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc ghi nhớ

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 8

Người dân ở đồng bằng

Bắc Bộ

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày đăng: 26/11/2021, 00:02

w