GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho học sinh.. + Qua lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly, ta thấy ông là người rất nhân hậu nhưng cũng rất cứng rắn, đấu tranh không khoan nhượ[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: 8/3/2019 Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2019
TOÁN TIẾT : 121 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
II Đồ dùng dạy học:
-Vẽ sẵn lên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a).Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện phép nhân các phân số.
b).Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
GV nêu bài toán: Tính diện tích hình
chữ nhật có chiều dài là 5
4
m và chiều rộnglà 3
-GV nêu:Chúng ta sẽ đi tìm kết quả
của phép nhân trên qua hình vẽ sau:
-GV đưa ra hình minh hoạ:
-GV giới thiệu hình minh hoạ: Có
hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy
hình vuông có diện tích là bao nhiêu ?
* Chia hình vuông có diện tích 1m 2
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện
-HS đọc lại bài toán.
-Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
-Diện tích hình chữ nhật là: 5
4
x 3 2
45 40
24 5 8
5 9 8 5
8 3 8
9 5
28
13 28
8 28
21 4 7
4 2 7 4
7 3 7
2 4
Trang 2tích là bao nhiêu mét vuông ?
* Hình chữ nhật được tô màu bao
nhiêu ô ?
* Vậy diện tích hình chữ nhật bằng
bao nhiêu phần mét vuông ?
d).Tìm quy tắc thực hiện phép nhân
phân số
Dựa vào cách tính diện tích hình chữ
nhật bằng đồ dùng trực quan hãy cho
* Quan sát hình và cho biết 8 là gì
của hình chữ nhật mà ta phải tính diện
* Vậy trong phép nhân hai phân số
khi thực hiện nhân hai tử số với nhau
ta được gì ?
Quan sát hình minh hoạ và cho biết 15
là gì ?
* Hình vuông diện tích 1m 2 có mấy
hàng ô, mỗi hàng có mấy ô ?
* Vậy trong phép nhân hai phân số,
khi thực hiện nhân hai mẫu số với
nhau ta được gì ?
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân
số với nhau ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS nhắc lại về cách
thực hiện phép nhân hai phân số.
-Ta được tử số của tích hai phân số đó.
-15 là tổng số ô của hình vuông có diện tích 1m 2
-Hình vuông diện tích 1m 2 có 3 hàng ô, trong mỗi hàng có 5 ô.
-Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân mẫu số.
3 5
2 4
15 8
35
24 7 5
6 4 7
6 5
9
1 18
2 2 9
1 2 2
1 9
Trang 3e).Luyện tập – Thực hành
Bài 1-GV yêu cầu HS tự tính, sau đó
gọi HS nêu KQ bài làm trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: ( Dành cho HS khá, giỏi)
- GV theo dõi, giúp đỡ.
Bài 3-GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó
yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
Tóm tắt Chiều dài: 7
6 m Chiều rộng : 5
3 m Diện tích : … m 2
Bài giải Diện tích hình chữ nhật là:
7
6
x 5
3 = (m 2 )
° Kĩ năng tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
8 1 3
8 2
56
1 7 8
1 1 7
1 8
35 18
35 18
Trang 4- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ, câu, đoạn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:Đoàn thuyền đánh cá
- Kiểm tra 2, 3 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Khuất phụ tên cướp biển
- Giới thiệu chủ điểm Những người quả cảm.
- Các em quan sát tranh sẽ thấy hai hình ảnh
trái ngược – tên cướp biển hung hãn, dữ tợn
nhưng cụp mặt xuống, ở thế thua ; còn ông
bác sĩ có vẻ mặt hiền từ nhưng nghiêm nghị,
cương quyết đang ở thế thắng Vì sao có cảnh
tượng này, đoc bài văn Khuất phục tên cướp
biển dưới đây, các em sẽ hiểu rõ
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Chia bài văn thành các đoạn:
+ Đoạn 1: ba dòng đầu (hình ảnh dữ tợn
của tên cướp biển)
+ Tiếp theo đến phiên toàsắp tới (cuộc đối
đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (tên cướp biển bị
khuất phục)
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trong bản tin trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
đoạn trong bản tin theo nhóm đôi
- Đọc mẫu toàn bộ bản tin
- Mời học sinh đọc cả bản tin
GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên
cướp biển) được thể hiện qua những chi tiết
nào?
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn trong bản tin
không“ một cách thô bạo; rút soạt
Trang 5+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào ?
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn ?
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
4/ Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù
hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp
với lời nói của từng nhân vật
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
Ly, ta thấy ông là người rất nhân hậu nhưng cũng rất cứng rắn, đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm + Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, dựa vào pháp luật để đấu tranhvới tên côn đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt, với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến công, không lùi bước trước sự hăm doạ của tên cướp biển
- HS phát biểu tự do:
+ Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác trong cuộc sống
+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, giữa ngườitốt với kẻ xấu, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng
+ Sức mạnh tinh thấn của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục…
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Học sinh thực hiện
Trang 6- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2 a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh viết lại vào bảng con những
từ đã viết sai tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:Khuất phục tên cướp
biển
2/ Hướng dẫn học sinh nghe
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Cơn
tức giận … đến như con thú dữ nhốt chuồng.
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị.
- Nhắc cách trình bày bài chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả
Bài tập 2b (lựa chọn)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2b
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở (SGK)
- Cho học sinh trình bày kết quả bài tập
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng:
Mênh mông - lênh đênh - lên - lên
Lênh khênh – ngã kềnh (cái thang)
- Học sinh nêu cách trình bày
- Cả lớp nghe, viết vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Học sinh theo dõi
Trang 7Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung học tập
I MỤC TIÊU:
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đén pin vào mắt nhau, …
- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
° Liên hệ thực tế địa phương nơi em đang sinh sống (giáo dục bảo vệ môi trường).
° Kĩ năng trình bày về các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ mắt
° Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan đến việc sử
dụng ánh sáng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Chuẩn bị chung: Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không
được để chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi có ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn (hoặc nến)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Ánh sáng cần cho sự
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Ánh sáng và việc bảo vệ
đôi mắt
Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp
ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực
tiếp vào nguồn sáng
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm đôi
các câu hỏi sau:
+ Em biết những ánh sáng nào quá mạnh
khi nhìn vào sẽ có hai cho mắt?
+ Ta nên làm và không nên làm gì để bảo
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn bằng cách liên hệ những vật cản
sáng…để bảo vệ đôi mắt Dùng kính lúp hội
tụ ánh sáng làm nóng tờ giấy và giúp học sinh
hiểu mắt ta cũng có một bộ phận như kính lúp
khi nhìn trực tiếp vào mặt trời ánh sáng sẽ tập
trung ở đáy mắt gây tổn thương mắt
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc nên/
không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng
khi đọc, viết
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm, quan sát
các tranh và trả lời câu hỏi trang 99 SGK
+ Vì sao em lại chọn như vậy?
+ Tại sao khi viết bằng tay không nên để
đèn bên tay phải?
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến Có thể
sử dụng hỏi nhóm chuyên gia
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Yêu cầu học sinh ngồi mẫu theo đúng
hướng ánh sáng
Hoạt động 3: Làm việc trên phiếu học tập
- Phát phiếu học tập cho từng em và yêu cầu
các em làm bài theo phiếu:
1 Em có đọc, viết dưới ánh sáng yếu bao giờ
chưa?
a) Thỉnh thoảng
b) Thường xuyên
c) Không bao giờ
2 Em đọc viết dưới ánh sáng yếu khi:
Khi đọc viết tư thế phải ngay ngắn, khoảng
cách giữa mắt và sách là 30 cm không được
đọc sách, viết chữ ở những nơi có ánh sáng
yếu hoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu
vào Không đọc sách khi đang nằm, đang đi
- Học sinh quan sát và thực hiện lại (nếu cần)
- Học sinh nhận yêu cầu và làm việc
cá nhân theo phiếu học tập
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư Khi đọc
sách và viết bằng tay phải, ánh sáng chiếu từ
bên traí hoặc từ phía trên để tránh bóng của
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Cho học sinh thực hành kĩ năng các bài đã học: Kính trọng, biết ơn người
lao động; Giữ gìn các công trình công cộng; Lịch sự với mọi người.
2) Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc phù hợp với mình những điều đã
học
3) Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ làm những việc tốt vừa sức của
mình
II CHUẨN BỊ:
Vở bài tập Đạo đức, một số bài hát về chủ đề bài học, phiếu ghi các câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 ổn dịnh :
2.KTBC: Giữ gìn các công trình công cộng
H : Hãy điền các từ ngữ : Trách nhiệm, tài
sản, lợi ích vào các chỗ trống sao cho phù
hợp :
- Công trình công cộng là … chung của xã
hội Các công trình đó phục vụ cho … của
mọi người Mọi người đều phải có … bảo vệ
giữ gìn các công trình công cộng.
- HS ghi thứ tự từ đúng vào bảng con.
- 2HS đọc lại toàn bài đã hoàn chỉnh.
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 10- Lịch sự với mọi người
- Giữ gìn các công trình công cộng
* GV tổ chức cho HS bốc thăm (hái hoa dân
chủ) trả lời câu hỏi, đọc thơ, hát, sắm vai, kể
chuyện theo nội dung của 3 bài.
- Dặn các em luôn thực hiện tốt điều đã học
Chuẩn bị bài : Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo
- Nhận xét tiết học.
- HS tham gia hoạt đông ôn tập:
- Đọc các câu ca dao, tục ngữ, thơ, hát
ca ngợi người lao động
-Kể về một người lao động mà em kính phục yêu quý nhất
-Nêu những biểu hiện thể hiện phép lịch
sự của một người ở các tình huống khác nhau
-Kể chuyện nói về việc giữ gìn các công trình công cộng.
- Xung phong thực hiện
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
1b/
3/ Bài giải Diện tích hình chữ nhật là:
9
1 18
2 2 9
1 2 2
1 9
Trang 11-GV nhận xét HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài: Luyện tập
-Trong giờ học này các em sẽ được làm các
bài toán luyện tập về phép nhân phân số.
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV viết bài mẫu lên bảng: x 5 Nêu yêu
cầu: -Hãy tìm cách thực hiện phép nhân trên.
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giảng
cách viết gọn như bài mẫu trong SGK.
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài.
* GV chữa bài, sau đó hỏi HS: Em có nhận xét
gì về phép nhân của phần c ?
* Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần d ?
- Cũng giống như phép nhân STN, mọi PS khi
nhân với 1 cũng cho ra kết quả là chính phân số
đó, mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng 0.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi)
- GV theo dõi, giúp đỡ.
Bài 4, a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
7
6
x 5
3 = (m 2 ) Đáp số: m 2
a) x 8 = = b) x 7 = = c) 5
số với số 1 cho ra kết quả là chính phân số đó.
-Phép nhân ở phần d là nhân phân số với 0, có kết quả là 0.
- HS đọc yêu cầu làm bài vào vở nháp
35 18
35 18
1 5
7
24 11
12 4
5 5 0
5
3
2x
5 6
Trang 12* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
* Lưu ý bài tập này có thể rút gọn ngay trong
quá trình tính.
- GV chấm bài, nhận xét.
Bài 4 b, c) – Dành cho HS khá ,giỏi
- GV theo dõi, nhận xét cá nhân.
Bài 5: ( Dành cho HS khá ,giỏi)
- GV YC HS nêu KQ và giải thích cách làm.
4.Củng cố:
-YCHS nêu lại cách nhân hai phân số
-GV giáo dục HS cẩn thận trong làm bài
2 + 5
2 + 5 2
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 4 a, làm bài vào vở.
-Tính rồi rút gọn.
a) x 5
4 = = = =
- HS tự làm bài rồi nêu kết quả tính b) x = = = =
c) x = = = 1
- HS tự làm bài rồi nêu kết quả tính.
Bài giải Chu vi của hình vuông là:
x 4 = (m) Diện tích hình vuông là:
x = 49
25 (m 2 )
Đáp số: m; m 2
- 2HS nêu
- Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 49 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I – MỤC TIÊU :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được ( BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học( BT2); đặt được câu kể Ai là gì? Với từ ngữ cho trước làm CN( BT3).
II-CHUẨN BỊ:Bảng phụ viết bài tập 1.
Bìa ghi các từ ngữ của bài tập 2.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5
2 2
2
5 6
3
5
5 3
4 5
5 : 20
3 4
3
2 7
3
7 3
3 2
3 : 6
7 2
13
7 7
13
7 13
13 7
x
x
91 91
7
5
7 20
7
5 7
5 49 25
7
20
49 25
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Câu 2: GV cho 4 HS lên bảng gạch dưới chủ
ngữ của các câu vừa tìm.
Câu 3: CN trong các câu trên do những từ
ngữ như thế nào tạo thành?
Kết quả: Trẻ em là tương lai của đất nước.
Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
Bạn Lan là người Hà Nội
Người là vốn quý nhất
Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV thu một số vở chấm
4 Củng cố:
- YCHS nêu lại ghi nhớ
-GV giáo dục HS Biết vận dụng đúng mẫu câu
Do DT hoặc CDT tạo thành : -Chủ ngữ do danh từ tạo thành:( ruộng rẩy ,cuốc cày ,nhà nông )
-Do cụm danh từ tạo thành :kim đồng và các bạn anh
-Hoa phượng là hoa học trò
- Hà Nội là thủ đô của nước ta.
- Dân tộc ta là dân tộc anh hùng.
-2 HS nhắc lại ghi nhớ
- Lắng nghe
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS trong khi nói hoặc viết.
I MỤC TIÊU :
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý( BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung.
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 ổn định :
2– Bài cũ:Kể chuyện những chuyện được
chứng kiến hoạc tham gia
*Hoạt động 2:HDHS kể truyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs đọc nhiệm vụ của bài kể chuyện
trong SGK.
-Cho HS kể trong nhóm 2 hoặc 4 em và trao
đổi về nội dung câu chuyện.
-Cho HS thi kể trước lớp:
+Các nhóm thi kể nối tiếp từng đoạn của truyện
-GV cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-GV giáo dục HS Chăm chú theo dõi bạn kể
-HS-Đọc
-Kể trong nhóm theo tranh và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể
5 Dặn dò
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,
xem trước nội dung tiết sau.
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể
tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu
nhận xét chính xác.
- Lắng nghe
Ngày soạn: 10/3/2019 Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2019
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a).Giới thiệu bài:
-Trong bài học hôm nay các em sẽ cùng
tìm hiểu một số tính chất của phép nhân
4 = = = =
-HS lắng nghe
-HS tính:
x 5
4 = = ; 5
4
x = = -HS nêu x 5
4 = 5
4
x
3 5
3
2
3 2
3
5
5 3
4 5
5 : 20
3 4
3
2
5 3
4 2
15 8
3
2
3 5
2 4
15 8
3
2
3 2
Trang 16* Hãy nhận xét về vị trí của các phân số
* Vậy khi đổi vị trí của các phân số trong
một tích thì tích đó có thay đổi không ?
-Đó chính là tính chất giao hoán của phép
nhân các PS.
-Em có nhận xét gì về tính chất giao hoán
của phép nhân phân số so với tính chất giao
hoán của phép nhân các số tự nhiên.
-Kết luận: Đó đều được gọi là tính chất
giao hoán của phép nhân.
3 = ? ; 3
nhau của hai biểu thức trên.
* Qua bài toán trên, bạn nào cho biết muốn
nhân một tích hai phân số với phân số thứ
ba chúng ta có thể làm như thế nào ?
-Đó chính là tính chất kết hợp của phép
nhân các PS.
-GV yêu cầu HS so sánh tính chất kết hợp
của phép nhân phân số với tính chất kết hợp
của phép nhân các số tự nhiên đã học.
-Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp
của phép nhân.
* Tính chất một tổng hai PS nhân với phân
số thứ ba
-GV viết lên bảng hai biểu thức sau và yêu
cầu HS tính giá trị của chúng:
2
x 4
3 = ?
-Khi đổi vị trí các phân số trong tích
x 5
4 thì ta được tích 5
-HS tính: ( 3
1
x 5
2 ) x 4
3 =
( 3
1
x 5
2 ) x 4
3 = 3
-Muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân
số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba.
-HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân các phân số.
-HS so sánh và đưa ra kết luận hai tính chất giống nhau.
-HS tính ( + 5
2 ) x 4
3
x 4
3 + 5
2
x 4
3 = + =
3
2
3 2
5
1
5 1
3
2
3 2
6
1 60
6 4
3 15
6 20
6 3
3 5
6 20 9
Trang 17-GV yêu cầu HS so sánh giá trị của hai
biểu thức trên.
* Như vậy khi thực hiện nhân một tổng hai
phân số với phân số thứ ba thì ta có thể làm
như thế nào ?
-Đó chính là tính chất nhân một tổng hai
phân số với phân số thứ ba.
* Em có nhận xét gì về tính chất nhân một
tổng hai phân số với phân số thứ ba và tính chất
nhân một tổng với một số tự nhiên đã học.
c).Luyện tập – Thực hành
Bài 2 : -GV cho HS đọc đề bài, yêu cầu các
em nhắc lại cách tính chu vi của hình chữ
nhật, sau đó làm bài.
-GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 1: (Dành cho HS khá ,giỏi)
- GV theo dõi, nhận xét.
Bài 3-GV gọi HS đọc YCBT
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chấm, chữa bài
4.Củng cố:
- HS nêu lại ND bài
-GV giáo dục HS ham thích học toán và
số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau.
-HS nghe và nhắc lại tính chất.
-Hai tính chất giống nhau.
-HS đọc yêu cầu -HS làm bài vào vở
Bài giải Chu vi của hình chữ nhật là: ( 5
4 + ) x 2 = (m) Đáp số : m
-HS tự đọc yêu cầu rồi làm bài, nêu kết quả.
KQ:
- HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bài vào vở
Bài giải May 3 chiếc túi hết số mét vải là:
x 3 = 2 (m) Đáp số : 2m
- 2 HS nêu
- Lắng nghe
Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
20 9
3
2
15 44
15 44
3
2 5
4 5
4 3
2
x
x
3 2
Trang 18- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc
quan
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái
xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A) Ổn đinh:
B)Kiểm tra bài cũ:Khuất phục tên cướp
biển
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
- Nhận xét
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
Nhìn bức tranh này, các em thấy những chiếc
xe ô-tô của bộ đội ta đang băng băng ra trận
trên đường Trường Sơn đầy khói lửa bom
đạn Đọc bài thơ tiểu đội xe không kính, các
em sẽ hiểu rõ hơn những khó khăn, nguy
hiểm trên đường ra trận và tinh thần dũng
cảm của các chú bộ đội lái xe
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Chia bài thơ thành 4 khổ thơ (mỗi khổ thơ
có 4 dòng thơ)
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
khổ thơ theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Những hình nào trong bài thơ nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến