1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GIÁO ÁN LỚP 4A TUẦN 11

33 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 451,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự nhiên, tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước: Rắn, lỏng, khí.. Kĩ năng: Nêu được các thể của nư[r]

Trang 1

TUẦN 11NS: 13 / 11 / 2020

NG: 16 / 11 / 2020

TẬP ĐỌCTiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

2 Kĩ năng : - Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý

chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

3 Thái độ : - HS có ý thức kiên trì, vượt khó vươn lên để học tốt.

trong tranh minh hoạ ?

- Chủ điểm giới thiệu những con

người có nghị lực vươn lên trong

cuộc sống

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

(?) Bài chia làm mấy đoạn?

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

+ Một cậu bé đang đứng ngoài cửa nghethầy đồ giảng bài

- Đọc toàn bài

+ Chia làm 4 đoạn

- Đoạn 1: ….làm diều để chơi

- Đoạn 2: ….Chơi diều

- Đoạn 3: ….học trò của thầy

- Đoạn 4: ….Nước Nam ta

Từ: làm lấy diều,… trong làng, trang

sách, là, hàng trâu,…

Trạng Nguyên , kinh ngạc,…

Trang 2

+ HD đọc đoạn văn dài (cần ngắt,

- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý

giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng

(?) Nguyễn Hiền sống ở đời vua

nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như

thế nào?

(?) Cậu bé ham thích trò chơi gì?

(?) Những chi tiết nào nói lên tư

chất thông minh của Nguyễn Hiền?

- (?) Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Đoạn 3 Ycầu đọc và trao đổi trả

lời

- (?) Nguyễn Hiền ham học và chịu

khó như thế nào ?

- (?) Nội dung đoạn 3 là gì ?

- (?) Vì sao chú bé Hiền được gọi là

+ Đọc đến đâu hiểu đến đấy và có trí nhớ

lạ thường, cậu có thể nhớ 20 trang sáchtrong một ngày mà vẫn có thời gian thảdiều

1 Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn châu, cậu đứng ngoài lớpnghe giảng, tối đến, đợi bạn học thuộc bàirồi mượn vở , sách của Hiền là lưng châu,nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào láchuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

2 Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.

+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi,lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

+ Cậu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền

đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông cònnhỏ mà đã có tài

- Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn

Trang 3

- ? Đoạn cuối cho em biết điều gì ?

- (?) Nêu nội dung của bài?

c Đọc diễn cảm (9’)

- Gọi 4 học sinh tiếp nối đọc

- Giáo viên đưa ra cách đọc bài và

đoạn văn luyện đọc: “Thầy phải

kinh ngạc … vào trong

- Dăn học sinh phải chăm chỉ học

tập, làm việc theo gương trạng

nguyên Nguyễn Hiền

nhỏ mà đã có trí hướng, ông quyết tâmhọc khi gặp nhiều khó khăn

- Công thành danh toại nói lên NguyễnHiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạtđược

3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.

=> Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có

ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

+ Phải có ý trí, quyết tâm thì sẽ làm đượcđiều mình mong muốn

-TOÁNTiết 51 : NHÂN VỚI 10, 100, 1000… CHIA VỚI 10, 100, 1000…

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000; và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,

2 Kĩ năng : - Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( chia) với (cho) 10, 100,

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Chữa bài kiểm tra giữa học kì I

B Bài mới:

1 Gtb (1'):

2 Nội dung (12’):

a Hướng dẫn hs nhân một số tự nhiên

với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10

- Gv ghi phép nhân lên bảng:

35  10 = ?

- Hs nêu, trao đổi về cách làm

Trang 4

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm ntn?

b Hướng dẫn hs nhân một số với 100,

1000, hoặc chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000,

* Kết luận: Sgk

3 Thực hành:

Bài tập 1 (6'): Tính nhẩm

- Yêu cầu hs làm nhẩm tính rồi ghi lại

kết quả vào vở bài tập

- Gv củng cố bài

Bài tập 2 (6'): Tính:

- Yêu cầu hs vận dụng kiến thức vừa học

để thực hiện tính nhanh giá trị biểu thức

- Gv chốt lại lời giải đúng

* Bài tập HS giỏi: Viết số thích hợp vào

- Về nhà hoặc thuộc quy tắc

- Chuẩn bị bài sau

Thêm 1 c.số 0 vào bên phải thừa số + Khi nhân 35 với 10 chỉ cần viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 35

- Phép chia là ngược lại của phép nhân

- Ta bỏ 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

- Hs suy ra tương tự từ những ví dụ trên bảng

- 2, 3 hs nhắc lại

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài vào vở bài tập

- Báo cáo kết quả trước lớp

- 1 hs đọc yêu cầu bài

b, 960 1000 :100 = 960 000 :100 = 9600

- 1 hs đọc yêu cầu bài

Trang 5

KHOA HỌC

BA THỂ CỦA NƯỚC

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

1 Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự nhiên, tính chất của

nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước: Rắn, lỏng, khí

2 Kĩ năng: Nêu được các thể của nước trong tự nhiên, nêu được sự chuyển thể

của nước và tính chất của nước ở các thể khác nhau

Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thànhthể rắn và ngược lại

3 Thái độ: Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước.

BVMT : Một số đặc điểm chính của môi trường nước và tài nguyên nước tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình minh hoạ trang 45 / SGK phóng to

- Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảng lớp

- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

H: Nước có những tính chất gì?

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’) Ở tiết học trước các

em đã biết được các tính chất của nước, vậy

nước tồn tại ở những dạng nào, ở mỗi dạng

có những tính chất gì? Tiết học hôm nay

H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng khói?

H: Em hãy nêu 1 số VD về dạng đông cục?

H: Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các

thể mà em vừa nêu?

b Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- Yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu

của mình vào vở Ghi chép KH về sự tồn tại

của nước ở các thể vừa nêu sau đó thảo luận

nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào

- Nước mưa, nước giếng,

- Nước bay hơi

; có thể chuyện từ dạng lỏng

Trang 6

c Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi.

- Các nhóm dán bảng phụ

- GV giúp HS tập hợp và giúp HS nhận ra sự

giống nhau và khác nhau giữa các nhóm

- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi:

- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và treo

bảng phụ:

+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành

thể rắn và ngược lại? Khi nào nước ở thể

lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?

Nước ở 3 thể có những tính chất gì giống và

khác nhau?

H: Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta nên sử

dụng phương pháp nào?

d Thực hiện phương án tìm tòi

- Yc HS viết dự đoán vào vở trước khi làm

- H: Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở

thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?

Ta sử dụng thí nghiệm nào?

Chú ý HS: Trong qua trình làm các thí

nghiệm, lưu ý đến tính chất của các dạng Sử

dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước

e Kết luận kiến thức

thành dạng hơi

+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị

+ Ở cả 3 dạng thì tính chất của nước giống nhau

- Các nhóm dán bảng phụ và trìh bày ý kiến của nhóm mình

- HS nêu

+ Khi nào nước có dạng khói? Vì sao nước đông thành cục? Nước

có tồn tại ở dạng bong bóng không? Vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi? Tại sao nước khi sôi lại bốc khói? Vì sao nước lại có hình dạng khác nhau? Vì sao nước đá khi gặp nóng thì tan chảy?

- 1 HS đọc lại

- Làm thí nghiệm

- HS ghi chép

- HS: Ta bỏ một cục đá ra ngoài không khí một lúc

- HS: Tạo ra hỗn hợp: 1/3 muối + 2/3 đá đạp nhỏ Đổ 20ml nước vào ống nghiệm, rồi cho ống nghiệm ấy vào hỗn hợp đã tạo

- HS: Thí nghiệm hình 3 trang 44

- HS làm thí nghiệm rồi điền kết quả vào bảng nhóm

Trang 7

-

Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ và trình bày

kết quả

- Hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến

trước khi chưa làm thí nghiệm

- H: Nêu một ví dụ khác chứng tỏ sự chuyển

thể của nước?

- H: Dựa vào sự chuyển thể của nước, em

nào có thể nêu một số ứng dụng trong dụng

trong cuộc sống hàng ngày?

3 Củng cố- dăn dò: ( 3’)

- Nhận xét tiết học

- Gọi HS đọc lại nội dung bạn cần biết

- Bài sau: Mây được hình thành như thế

nào? Mưa từ đâu ra?

- Các nhóm dán và trình bày

+ Khi nước ở 0 độ hoặc bé hơn sẽ

có nước ở thể rắn Nước đá sẽ thành thể lỏng khi nhiệt độ lớn hơn 0 độ trong một thời gian Khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi sẽ tạo thành thể khí Khi hơi nước gặp không khí lạnh sẽ ngưng tụ lại tạo thành nước Nước ở thể lỏng và rắn đều không có hình dạng nhất định Nước thể rắn có hình dạng nhất định

- HS so sánh

HS: Khi đun sôi nước, ta thấy nước bay hơi lên gặp vung và đọng lại ở vung

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.

2 Kĩ năng : - Sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán của phép nhân để tính

giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, Vbt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

Trang 8

1 Gtb: (1’)

2 Nội dung: (12’)

a So sánh giá trị hai biểu thức:

- So sánh giá trị của biểu thức:

(2 3) 4 và 2  (3 4)

(5 2) 4 và 5  (24)

b Viết các g/trị của b/thức vào ô trống

- Gv treo bảng phụ, giới thiệu cấu tạo và

cách làm: cho lần lượt các giá trị của a, b,

c, gọi từng hs tính giá trị của từng biểu

- Yêu cầu hs nhận biết 2 cách giải:

+ C.1: Tìm tổng gói hàng trong 5 kiện rồi

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

- Yêu cầu hs đếm số góc vuông có trong

- Hs tính rồi so sánh kết quả, rút ra nhận xét: Giá trị 2 biểu thức bằng nhau

- HS giỏi : trình bày cách làm của

- 1 hs đọc yêu cầu bài toán

- Hs nêu cách giải bài

- 2 hs lên bảng giải bài (mỗi em 1 cách làm)

Bài giải:

C1: Có số gói là: 10  5 = 50 (gói)

Có số sản phẩm là:

8 50 = 400 (sản phẩm)C2: HS giỏi

Số sản phẩm trong một kiện hàng là:

8 10= 80 (s/phẩm)

Số sản phẩm trong 5 kiện là:

80 5 = 400 (s/phẩm) Đáp số: 400 s/phẩmĐáp án:

D 16 góc vuông

Trang 9

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

2 Kĩ năng : - Bước đầu nhận biết và sử dụng các từ nói trên.

3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ Vbt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp, làm bài

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi theo cặp và làm bài vào

b, Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Hết hè, cháu vẫn đang xa

- 1 hs đọc yêu cầu bài

+ Nhà khoa học tập trung làm việc

nên đãng trí đến mức đợc thông báo

Trang 10

- Yêu cầu học sinh đọc lại câu chuyện.

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Động từ là gì, lấy ví dụ ?

- Gv nhận xét giờ học

- Về nhà hòan thiện bài làm trên lớp

- Chuẩn bị bài sau

trong nhà có trộm thì hỏi: Nó đang đọc gì ? Vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách, không nhớ là trộm

1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại từng

đoạn và kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

2 Kĩ năng : - Hiểu ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc

Ký giàu nghị lực,có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

3 Thái độ : - Giáo dục học sinh có ý chí và quyết tâm vươn lên trong c/s và

học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Kể 1câu chuyện về ước mơ đẹp của

của mình hoặc bạn bè, người thân

- Ký bị liệt cả hai tay

- Muốn được đi học

- Hs thảo luận nhóm 4, quan sát

Trang 11

nội dung từng bức tranh ?

- Gv theo dõi, nhắc nhở học sinh

- Yêu cầu học sinh dựa vào lời dẫn dưới

mỗi bức tranh, liên tưởng thêm và kể

chuyện trong nhóm của mình

+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

thành một nhà thơ, nhà văn Hiện nay

ông là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn

cho một trường Trung học ở Thành Phố

Hồ Chí Minh

3 Củng cố, dặn dò (4').

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Quyền trẻ em:GV liên hệ thực tế GSHS

trẻ em có quyền được đối sử bình đẳng

- Gv nhận xét giờ học

- Vn kể lại chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

từng tranh, nói nội dung các bứctranh

- Học sinh kể chuyện trong nhóm

- Học sinh kể từng đoạn và kể nốitiếp được toàn bộ câu chuyện trướclớp

- Lớp nhận xét

- HS giỏi kể toàn bộ câu chuyện

- Hãy kiên trì, nhẫn nại trước mọikhó khăn trong cuộc sống, ắt sẽthành công

+ Em học được ở anh Ký tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn.+ Em học được ở anh Ký nghị lực vươn lên trong cuộc sống

+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập

+ Em học tập được ở anh Ký lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật

- HS lắng nghe

-ĐỊA LÍTiết 11: ÔN TẬP

Trang 12

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn , đỉnh Phan – xi – păng, các

cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

2 Kĩ năng: - Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình,

khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ

3 Thái độ: 3 Thái độ : Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.

II CHUẨN BỊ

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Phiếu luyện tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi

Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân ( 8’)

Bước 1: Gọi một HS lên bảng chỉ vào vị

trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao

nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà

*Con người và các hoạt động sản xuất.

1 Hoàng Liên Sơn

- Địa hình: nằm giữa sông Hồng và sông Đà, là dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu

- Khí hậu: ở những nơi cao lạnh quanh năm

- Dân tộc: Thái, Dao, Mông

- Trồng trọt: lúa, ngô, chè, rau và cây ăn quả,…

- Nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc,…

Trang 13

- Dân tộc: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,…một số dân tộc khác đến xây dựng: Kinh, Tày, Nùng,

- Trồng trọt: cây công nghiệp lâu năm: chè, cà phê, hồ tiêu, cao su

- Chăn nuôi: trâu, bò, voi

- Khai thác sức nước để sản xuất ra điện

- Trồng rừng , cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả

-PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM Bài 3: DỌN DẸP ĐẠI DƯƠNG (Tiết 3) I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết được các tác hại của rác thải

- Biết cách lắp ghép mô hình xử lí rác thải

- Biết cách lập trình mô hình hoạt động xử lí rác thải trên đại dương

2 Kĩ năng:

- Thao tác nhanh nhẹn,

- Rèn kĩ năng lắng nghe,nhận xét, bổ sung nội dung, thuyết trình sản phẩm

3 Thái độ: -Vừa học vừa chơi, tạo hứng thú và gieo đam mê cho học sinh;

-Tạo môi trường vui chơi vận động lành mạnh

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-Bộ đồ dùng Robot wedo 2.0, Máy tính bảng, Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp

- GV hướng dẫn ban cán sự ổn định tổ chức, chỗ ngồi

cho HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Gv giới thiệu nội dung bài học, ghi tên bài

Trang 14

-Lắp ghép thêm cảm biến chuyển động để phát hiện

nước dâng

-Có thay đổi 1 số thông số của chương trình theo sáng

tạo của các em để học sinh có thể hiểu rõ hơn các khối

lệnh

* Chia sẻ:

- HS các nhóm cùng chia sẻ mô hình hoạt động của

nhóm mình

-Lưu vào thư mục riêng của nhóm mình hoặc cá nhân

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm

-GV nhắc lại kiến thức ở bài học

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS tháo các chi tiết lắp ghép và bỏ vào hộp

đựng như ban đầu

- HS thao tác lắp ghép và lập trình theo ý tưởng sáng tạo

-HS chia sẻ

- HS thực hiện-HS theo dõi-HS lắng nghe

-HS thực hiện -

CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết) Tiết 11 : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nhớ viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ của bài: nếu chúng mình có

phép lạ, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

2 Kĩ năng: - Làm đúng bài tập phân biệt s /x, dấu hỏi / ngã.

3 Thái độ: - Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp.

- Quyền trẻ em: liên hệ thực tế GDHS trẻ em có quyền riêng tư

Trang 15

- Yêu cầu một số hs lên bảng viết các từ

khó:hạt giống, đáy biển, trong ruột

Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống s/x

- Gv yêu cầu hs làm bài các nhân vào vở

bài tập

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài tập 3a: Viết lại cho đúng

- Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân vào

Vbt

- HS giỏi giải nghĩa từng câu

- Gv theo dõi, giúp học sinh hoàn thiện

câu trả lời

3 Củng cố, dặn dò (3').

- Yêu cầu học sinh nhẩm thuộc các câu

tục ngữ trên ?

- Quyền trẻ em: GV liên hệ thực tế

GDHS trẻ em có quyền riêng tư

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- 2 Hs lên viết bảng-lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- HS giỏi đặt câu có từ:hạt giống

- Hs tự viết bài

- Hs đổi chéo vở soát lỗi

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 1 hs làm vào bảng phụ

- Hs đổi chéo vở

- Lớp chữa bài+ lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sứcsống, thắp sáng

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 2 hs làm bảng phụ

- Lớp chữa bài

+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn+ Xấu người đẹp nết+ Mùa hè cá sông mùa đông cá bể

NS: 13/ 11/ 2020

2 Kĩ năng : - Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

3 Thái độ : - Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững

mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn Trả lời được các câu hỏi trongSGK

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Xác định giá trị.Nhận biết được giá trị của con người có ý chí

- Tự nhận thức về bản thân:biết đánh giá đúng ưu, nhược điểm của bản thân

để có hành động đúng

Trang 16

- Lắng nghe tích cực: biết cách lắng nghe người khác nói để rút kinh nghiệmcho bản thân.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Yêu cầu hs đọc đoạn 3 bài: Ông Trạng

thả diều Nguyễn Hiền ham học và chịu

- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi ở câu dài

- Gv đọc diễn cảm cả bài

3 Tìm hiểu bài (10'):

- Yêu cầu hs đọc thầm, trao đổi trả lời

câu hỏi: Em hãy xếp các câu tục ngữ sau

- Cách diễn đạt của câu tục ngữ có đặc

điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài

- Yêu cầu học sinh nhẩm thuộc bài

- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh

- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi

- Hs trao đổi theo cặp

- Hs báo cáo kết quả thảo luận

- Có công mài sắt có ngày nên kim.+ Người có chí thì nên

- Ai ơi đã quyết thì hành

+ Hãy lo bền chí câu cua

- Thua keo này ta bày keo khác+ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo+ Thất bại là mẹ thành công

- Ngắn gọn, ít chữ

+ Có vần, nhịp cân đối, có hình ảnh

- ý chí vượt khó vươn lên trong học.+ Không chịu làm bài, hơi mệt là nghỉhọc

- Khuyên con người ta luôn giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn, có ý chí thì sẽ thành công

- Hs nối tiếp đọc bài

- Hs nhẩm thuộc bài

- Hs thi đọc thuộc bài

- Nhận xét - bình chọn

Ngày đăng: 06/02/2021, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w