1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Giáo án lớp 4A tuần 11

41 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 58,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chốt lại đoạn mở bài đúng: Ở cách mở bài này, chúng ta kể ngay vào sự việc đầu tiên của câu chuyện, ta gọi là cách mở bài trực tiếp. Bài tập 3:[r]

Trang 1

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS lên bảng tính: Đổi chỗ các thừa

số để tính tích theo cách thuận tiện nhất

a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25

b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 H/D HS nhân một số tự nhiên với

10 hoặc chia số tròn chục cho 10.

a) Nhân một số với 10

- Ghi lên bảng: 35 x 10

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép

nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?

2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000

Trang 2

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết

quả của phép nhân 35 x 10?

- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta thực

hiện như thế nào ?

thương trong phép chia 350 : 10 = 35

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta thực

hiện như thế nào?

2.3 H/D nhân một số tự nhiên với 100,

1000, chia số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000,

- HD tương tự như nhân một số tự nhiên

với 10, chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000,

- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000, ta thực hiện như thế nào?

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế

nào?

2.4 Luyện tập, thực hành:

Bài 1 a (cột 1,2); 1 b (cột 1,2):

- GV nêu lần lượt các phép tính, gọi HS

trả lời miệng và nhắc lại cách nhân một số

tự nhiên với 10, 100, 1000, chia số tròn

- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0vào bên phải số đó

32 × 100 = 3200;

95 × 1000 = 95000

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bàia) 63 × 100 : 10 = 6300 : 10 = 630b) 960 × 1000 : 100

= 960000 : 100 = 9600c) 79 × 100 : 10 = 7900 : 10 = 790d) 90000 : 1000 × 10

Trang 3

- Nhận xét

Bài 4:

- Bài tập y/c chúng ta làm gì?

+ Chúng ta có thể dựa vào tính chất nào

của phép nhân để làm bài?

- Gv nhận xét, chốt kiến thức

3 Củng cố, dặn dò: 4 phút

- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000, ta thực hiện như thế nào?

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000 , ta thực hiện

như thế nào?

- Về nhà xem lại bài

Xem trước bài: Tính chất kết hợp của

4500 = 45 × 100

9000 = 9 × 1000c) 70000 = 70 × 1000

70000 = 700 × 100

70000 = 7000 × 10b) 8000 = 8 × 1000

800 = 8 × 100

80 = 8 × 10d) 2020000 = 202 × 10000

- Học tập ý chí vươn lên của Nguyễn Hiền

* GD QTE: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đõ

Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

Trang 4

- Bảng viết sẵn đoạn 3cần luyện đọc ỨD CNTT

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Gợi ý HS chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của

bài

- Sửa lỗi phát âm cho học sinh

- Gọi HS đọc 4 đoạn lượt 2

- Giảng từ ngữ mới trong bài: trạng,

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài, kết

hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó

như thế nào?

* GD kĩ năng sống

- Xác định giá trị

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS quan sát nêu trong tranh vẽ gì?

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

- 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu để chơi+ Đoạn 2: Tiếp theo chơi diều+ Đoạn 3: Tiếp theo của thầy+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- HS phát âm các từ sai: chăn trâu,

vi vút, vỏ trứng

- 4 HS nối tiếp đọc lượt 2 theo đoạn

- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm 4

- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn, bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể học thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.+ Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày

đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn sách của Hiền là lưng trâu, nền cát;

Trang 5

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

* GD QTE: Ca ngợi chú bé Nguyễn

Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên

đã đõ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

Kết luận: Cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ

trên đều có nét nghĩa đúng với nội dung

truyện Nhưng điều mà truyện khuyên ta

là có chí thì sẽ làm nên điều mình mong

muốn Vậy câu tục ngữ Có chí thì nên

nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất.

2.4 Luyện đọc theo nội dung bài.

- Gọi HS đọc lại 4 đoạn của bài

- GV đọc mẫu yêu cầu HS lắng nghe,

theo dõi để tìm ra giọng đọc đúng

- Kết luận giọng đọc toàn bài

Treo bảng phụ HD đọc diễn cảm đoạn 3

+ GV đọc mẫu

+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

+ Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài

+ Câu Có chí thì nên nói lên NguyễnHiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn

+ Câu Công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạt

- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn

- Lắng nghe

- Toàn bài đọc với giọng kể chuyện chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng khoái Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách, tính cần cù,chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền

- Lắng nghe và thực hiện

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc đúng

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc

- Bình chọn bạn đọc hay

Trang 6

- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều

gì?

- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều

gì?

- Về nhà đọc lại bài, chú ý luyện giọng

đọc theo nội dung bài

- Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau

- Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thành thể rắn và ngược lại

2 Kĩ năng

- Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước

3 Thái độ

- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học

* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy học

- Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng vải

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời:

+ Hãy nêu những tính chất của nước?

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 H/D tìm hiểu hiện tượng nước từ

thể lỏng chuyển thành thể khí và

ngược lại.

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét

- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

hình vẽ số 1 và số 2?

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Hình 1 vẽ một thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình 2

vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa

Trang 7

- Từ hình 1,2 cho biết nước ở thể nào?

* Tổ chức cho HS làm thí nghiệm (Lưu ý

HS an toàn khi thí nghiệm).

- Chia nhóm 4, phát dụng cụ thí nghiệm

- Thầy sẽ lần lượt đổ nước nóng vào cốc

của từng nhóm, các em hãy quan sát và

nói hiện tượng vừa xảy ra Ngay sau đó,

các em hãy úp đĩa lên mặt cốc nước

khoảng vài phút rồi lấy đĩa ra Quan sát

mặt đĩa, nhận xét và nói tên hiện tượng

vừa xảy ra

- Sau vài phút, gọi HS nêu kết quả quan

sát của nhóm mình

- Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét

gì?

Giảng: Khói trắng mỏng mà các em

nhìn thấy ở miệng cốc nước nóng chính

là hơi nước Hơi nước là nước ở thể khí

Khi có rất nhiều hơi nước bốc lên từ

nước nóng tập trung ở một chỗ, gặp

không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi

nước đó ngưng tụ lại và tạo thành những

giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên

- Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu

mất?

- Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng

thường xuyên bay hơi vào không khí

Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên

bay hơi chuyển thành thể khí Nước ở

nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh

hơn nước ở nhiệt độ thấp Hơi

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Chia nhóm và nhận dụng cụ thí nghiệm

- HS lắng nghe, và thực hiện yêu cầu của GV

+ Ta thấy có khói bay lên Đó là hơi nước bốc lên

+ Em thấy có rất nhiều hạt nước đọngtrên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước

- Đại diện nhóm nêu kết quả.Các nhóm khác nhận xét :

+ Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và ngược lại từ thể hơi sang thể lỏng

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Biến thành hơi nước bay vào khôngkhí mà mắt thường ta không nhìn thấy

- Phơi quần áo, quần áo ướt bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô, hiện tượng nồi cơm sôi, mặt ao, hồ dưới ánh nắng,

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 8

môi trường và tài nguển thiên nhiên.

- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ

thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?

- Nếu ta để khay nước đá ngoài tủ lạnh,

thì sau một lúc hiện tượng gì xảy ra? Nói

tên hiện tượng đó?

- Tại sao có hiện tượng này?

Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy

thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0

độ C Hiện tượng này ta gọi là sự nóng

chảy.

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết/45

2.4 HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước.

- Nước tồn tại ở những thể nào?

- Nêu tính chất chung của nước ở các thể

đó và tính chất riêng của từng thể?

- Các em hãy trao đổi nhóm đôi để vẽ sơ

đồ sự chuyển thể của nước

- Gọi một số HS lên bảng vẽ

- Gọi HS NX và chọn sơ đồ đúng, đẹp

- Gọi HS nhìn vào sơ đồ trình bày sự

chuyển thể của nước

3 Củng cố, dặn dò: 4 phút

- Nhìn vào sơ đồ hãy nói sự chuyển thể

của nước và điều kiện nhiệt độ của sự

chuyển thể đó?

-Nhận xét tiết học

- Về nhà tập vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước

- Chuẩn bị bài sau

- Một người lấy từ tủ lạnh ra khay được nước đá, một khay nước đá, một khay nước đặt trên bàn

- Vì nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong

tủ lạnh nên đá tan ra thành nước

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- 3 HS đọc

- Rắn, lỏng, khí

- Ở 3 thể nước đều trong suốt, không

màu, không mùi, không vị.

Ở thể lỏng, thể khí nước không có hình dạng nhất định Thể rắn có hình dạng nhất định.

- Trao đổi nhóm đôi vẽ sơ đồ

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 9

- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố

Đà Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên VN

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi

* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

- Gọi một HS lên bảng chỉ vào vị trí dãy

núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở

Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt

- GV điều chỉnh phần làm việc của HS

cho đúng

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- HS các nhóm thảo luận và hoàn thành

- HS thào luận và hoàn thành câu hỏi trong SGK

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm trước lớp

- Là vùng núi có các đỉnh tròn sườn thoải

- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm

và cây ăn quả

- Hs lắng nghe

Trang 10

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời và thực hiện

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 H/D So sánh giá trị của hai biểu

thức:

a) So sánh giá trị của các biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức:

- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện

- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó

- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800

18 x 1000 = 18000+ Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ở bên phải số đó

( 2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24

- Có giá trị bằng nhau

- 1 HS lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức

và rút ra kết luận:

Trang 11

( 5 x 2) x 4 và 5 x ( 2 x 4)

b) Giới thiệu tính chất kết hợp của

phép nhân

- Treo bảng phụ đã chuẩn bị

- Giới thiệu cách làm: Thầy lần lượt cho

các giá trị của a, b, c, các em hãy lần lượt

tính giá trị của các biểu thức:

- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c như

thế nào so với giá trị của biểu thức a x

(bxc)?

- Ta có thể viết (a x b) x c = a x (b x c)

- Đây là phép nhân có mấy thừa số?

- Nêu: (a x b) x c gọi là một tích nhân với

một số; a x (b x c) gọi là một số nhân với

một tích

- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba

ta thực hiện như thế nào?

Kết luận: Khi nhân một tích hai số với

số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với

- Tính chất này giúp ta chọn được cách

làm thuận tiện nhất khi tính giá trị của

Trang 12

+ Để làm bài chúng ta dựa vào t/c nào

của phép nhân?

- Nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Hs chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

+ Một cửa hàng có 5 kiện hàng Mỗi kiện hàng có 10 gói, mỗi gói có 8 sảnphẩm

+ 5 kiện hàng đó có tất cả bao nhiêu sản phẩm?

- Hs lắng nghe

- 2 HS lên bảng tính theo 2 cáchCách 1:

Số sản phẩm có trong 5 kiện hàng là:(5 × 8) × 10 = 400 (sản phẩm) Đáp số: 400 sản phẩmCách 2:

- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết chữ, tư thế ngồi viết; Kĩ năng trình bày vở sạch đẹp, sáng sủa

Trang 13

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 2 phút

- Gọi học sinh đọc thuộc long bài thơ

nếu chúng mình có phép lạ, nêu nội

dung bài thơ

- Nhận xét

2 Bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 H/D HS nhớ-viết:

- Gọi 3 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài

- Yêu cầu HS đọc thầm và phát hiện ra

*Bài 2a) Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Các em hãy đọc thầm bài suy nghĩ để

điền vào chỗ trống s hay x cho đúng

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Dán 3 phiếu, 3 HS lên bảng thi làm

bài

- Gọi HS đọc lại câu đúng

- Giảng nghĩa từng câu

- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu trên

- HS lần lượt phân tích (phân tích

từ nào viết vào bảng từ đó)

- Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô, giữa 2 khổ thơ cách 1 dòng

- HS nhớ-viết

- Tự soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra

Trang 14

ngữ đã viết chính tả trong bài để không

mắc lỗi chính tả

* GD QTE: Trong cuộc sống ai cũng có

quyền được hưởng sự riêng tư và chúng

ta cần phải tôn trọng điều ấy

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời

- Động từ là gì? Cho ví dụ

- Gạch chân những động từ trong đoạn

văn sau:

+ Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do,

tha thiết đến nỗi người ta phải ao ước

Bài tập 1: Giảm tải

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Ở BT2b, các em chọn 1 trong 3 từ (đã,

đang, sắp) để điền vào chỗ trống sao cho

hợp nghĩa

- Các em đọc thầm các câu văn, câu thơ

suy nghĩ để chọn và điền từ đúng vào

- 1 HS lên bảng tìm, cả lớp tìm động

từ và viết vào vở nháp

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Lắng nghe, thực hiện

- HS làm bài cá nhân, 2 HS làm trên bảng nhóm

- Gắn bảng nhóm và đọc kết quả:

Trang 15

+ "Chào mào sắp hót " - sắp biểu thi

hoạt động chắc chắn xảy ra trong tương

lai gần Qua 2 dòng thơ tiếp, ta biết bà

đã nghe tiếng chim chào mào kêu với rất

nhiều hạt na rụng vì chim ăn

+ "Mùa na đã tàn " cũng không hợp lí

vì mùa na hết thì chào mào cũng không

về hót như trong câu Chào mào vẫn hót

nữa Vả lại, bà mong cháu về là để ăn

na Nếu mùa na đã tàn thì chắc bà cũng

không sốt ruột mong cháu về

Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu và

truyện vui Đãng trí

- Các em suy nghĩ tự chữa lại cho đúng

bằng cách thay đổi từ hoặc bỏ bớt từ

- Gắn bảng nhóm lên bảng, gọi 4 HS lên

bảng thi làm bài

- Gọi HS lần lượt đọc truyện vui, giải

thích cách sửa bài của mình

- Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ đã,

bỏ sẽ)?

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Kết luận lời giải đúng, khen em làm

bài nhanh, giải thích đúng

- Truyện đáng cười ở điểm nào?

3 Củng cố, dặn dò: 3 phút

- Những từ nào thường được bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ?

- Hãy đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ?

- Về nhà xem lại bài, tập đặt câu với từ

a) , ngô đã thành cây ánh nắng b) Chào mào đã hót , cháu vẫn

đang xa , Mùa na sắp tàn.

- HS lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- HS làm bài vào vở bài tập

- 4 HS thi làm bài

- Lần lượt đọc truyện vui và giải thích:

đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ

hoặc thay sẽ bằng đang.

+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làm việc trong phòng

+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vàophòng rồi

+ Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi

- Ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? ông nghĩ vàothư viện chỉ để đọc sách

mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách, nó chỉ cần những đồ đạc quí của ông

- Đã, đang, sẽ

+ Em đang ăn cơm

+ Em đã học xong bài cho ngày mai.+ Em Nụ đang ngủ ngon lành

Trang 16

bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

Kể lại truyện vui Đãng trí cho người

- Biết cách nhân với số tận cùng là chử số 0

- Vận dụng giải các bài tập có liên quan

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời và tính:

- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba

ta thực hiện như thế nào?

- Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?

- Ta có thể nhân 1324 với 2 sau đó nhân

* 5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Ta nhân 1324 với 2 sau đó thêm 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được

- Được

- Ta nhân 1324 với 2 sau đó nhân với 10 (vì 20 = 2x10)

Trang 17

Bài 1: Ghi lần lượt từng phép tính lên

bảng, Yêu cầu HS thực hiện vào vở,

- 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0

- 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 vào bên trái 8

- 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 vào bên trái 4

- 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 vào bên trái 6

- 2 HS nhắc lại

- 230 = 23 x 10

- 70 = 7 x 10

- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở nháp

x

Trang 18

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS nhận xét bài làm của bạn, bổsung

- 1hs đọc

- Một đội xe có 7 ô tô chở gạo Mỗi ô

tô chở được 60 bao gạo, mỗi bao gạocân nặng được 50 kg

- Hỏi đội xe đó chở được bao nhiêu tấngạo?

- Hs tiến hành chia HCN theo yêu cầucủa bài tập

- Có ý thức học tập tinh thần vươn lên của thầy Nguyễn Ngọc Kí

* GD QTE: Quyền được đối xử bình đẳng

II Đồ dùng dạy học

- Tranh SGK phóng to

Trang 19

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 2 phút

- KT sự chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Kể chuyện:

- Kể lần 1 giọng kể chậm rãi thong thả

- Kể lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh và đọc lời

phía dưới mỗi tranh

2.4 HD kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc YC SGK

- Các em hãy nhìn vào tranh kể trong

nhóm 6, mỗi em kể 1 tranh và trao đổi về

điều các em học được ở anh Nguyễn Ngọc

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu HS chất vấn lẫn nhau về nội

dung câu chuyện

- Tuyên dương bạn kể hay và trả lời được

câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

* GD QTE: Tuy không gặp may mắn

trong cuộc sống xong những người bị tàn

tật họ vẫn có quyền được hưởng một cuộc

sống bình thường như đi học, vui chơi

3 Củng cố, dặn dò: 5 phút

- Thầy Nguyễn Ngọc Ký là tấm gương

sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc

- Nghị lực vươn lên trong cụôc sống

- Lòng tự tin trong cuộc sống, không

tự ti vì bản thân bị tàn tật

- Em thấy mình cần phải cố gắng hơn nữa trong học tập

- Khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫnnại, vượt lên mọi khó khăn thì sẽ đạtđược mong ước của mình

- HS lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 20

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ

- Hiểu các từ ngữ: nên, hành, lận, keo, cả, rã,

- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ Hiểu lời khuyên từnhững câu tục ngữ để phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng định có ý chí thì nhấtđịnh thành công, khuyên người ta giữ vững mục đích đã chọn, khuyên người takhông nản lòng khi gặp khó khăn

2 Kĩ năng

- Giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình

3 Thái độ

- Học tập theo lời khuyên của ông cha từ các câu tục ngữ

II KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Lắng nghe tích cực.

III Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ đoạn luyện đọc

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp trả

lời câu hỏi

+ Nêu nội dung bài?

+ Sửa lỗi phát âm cho HS

- Gọi HS đọc bài lượt 2

- Giảng từ ngữ mới trong bài: nên,

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 7 HS đọc nối tiếp 7 câu tục ngữ

+ HS phát âm: lận tròn vành, chạch, rùa

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w