Thái độ: Giáo dục học sinh thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa dạng của tiếng Việt.. II.[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: 4/3/2019
Ngày giảng: Thứ 2,11/3/2019
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Ôn tập các kiến thức đã học qua các bài Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế; Giữ vệ sinh đường quê; Tôn trọng đám tang
2 Kĩ năng: Rèn học sinh
- Thực hiện các chuẩn mực hành vi, kĩ năng đạo đức qua các bài Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế; Giữ vệ sinh đường quê; Tôn trọng đám tang
3 Thái độ: Giáo dục học sinh
-Yêu thích môn học; rèn các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Thế nào là tôn trọng đám tang?
- Em cần phải làm gì khi gặp đám tang?
b GV gọi lần lượt HS lên rút thăm trả
lời câu hỏi ghi trong thăm
- 2 HS nêu :+ Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế+ Tôn trọng đám tang
- HS lần lượt lên rút thăm trả lời câuhỏi
+ Trẻ em các nước có những điểm gì
khác nhau? Những điểm gì giống nhau?
+ Thiếu nhi các nước tuy khác nhau vềmàu da, về ngôn ngữ, về điều kiệnsống, nhưng diểm giống nhau đềuyêu thương mọi người, yêu quê hương,yêu đất nước,yêu hoà bình,
+ Vì sao phải đoàn kết với thiếu nhi
Quốc tế?
+ Thiếu nhi thế giới đều là anh em,bạn bè, đo đó cần phải đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau
+ Em hãy nêu những việc cần làm để thể
hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi
Quốc tế
+Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế./Tham gia các cuộc giao lưu./ Viết thư,gửi ảnh , gửi quà cho các bạn./Quyêngóp ủng hộ thiếu nhi những nước bịthiên tai, chiến tranh./
Trang 2+ Em đã làm hoặc có thể làm được
những việc gì để thể hiện tình đoàn kết,
hữu nghị với thiếu nhi Quốc tế?
+ Cần phải làm gì khi gặp đám tang ?
+ Vì sao phải tôn trong đấm tang ? - Tôn trọng đám tang là tôn trọng
người đã khuất, tôn trọng gia đình họ
và những người cùng đi đưa tang.+ Khi gặp đám tang, em đã làm gì?
- Yêu cầu HS liên hệ về cách ứng xử của
bản thân khi gặp đám tang
- HS liên hệ trong nhóm
- 3,4 HS trao đổi với các bạn trong lớp
về cách ứng xử của mình khi gặp đám tang
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Nắm được nội dung bài: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đo vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ cònxốc nổi
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào những gợi ý cho trước, kể lại từng đoạn truyện Hội vật
2 Rèn kĩ năng nghe
- Chăm chú nghe bạn kể, học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót,
kể tiếp được lời của bạn
C Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích các hoạt đọng truyền thống.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài “ Tiếng đàn ” - 2 em nối tiếp đọc bài và TLCH
Trang 3Trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét bổ sung
2 Bài mới:( 62')
2.1.Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc
đầu tuần :
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm Lễ hội sau đó giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn luỵên đọc: (22')
a Đọc diễn cảm toàn bài, gợi ý cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS đọc lại bài, trả lời câu hỏi
-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng
sôi động của hội vật?
- Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm
Đen có gì khác nhau?
- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay
đổi keo vật như thế nào?
- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trước lớp
- 1 em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm+ Quắm Đen: lăn xả vào đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Ông Cản Ngũ bước hụt Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Người xem phấn chấn tin rằng ông Cản Ngũ thua cuộc
- Đọc thầm đoạn 4, 5, trả lời :+ Quắm Đen gò lưng vẫn không sao
bê nổi chân ông, còn ông nghiêng người nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông thò tay nắm khố Quắm Đen nhấc bổng lên như giơ con ếch có buộc sợirơm trên lưng
+ Quắm đen khoẻ , hăng hái nhưng nông nổi thiếu kinh nghiệm Ông Cản Ngũ giàu kinh nghiệm
Trang 4- Câu chuyện nói lên điều gì?
2.4 Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu đoạn 1, 2 Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- Mời HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những em đọc bài
tốt
KỂ CHUYỆN
1 Nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí nhớ và câu
hỏi gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện
“Hội vật”
2 Hướng dẫn kể theo gợi ý
- Gọi HS đọc yêu cầu và 5 câu hỏi gợi ý
- Yêu cầu HS tập kể 1 đoạn của câu
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại
bài và kể lại câu chuyện cho người thân nghe
* ý chính: Bài văn tả cuộc thi tài
hấp dẫn giữa hai đô vật đó kết thỳc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ con xốc nổi
- Theo dõi trong SGK
- 2 em thi đọc đoạn văn trước lớp
- 1 HS nhắc lại
- Thực hiện ở nhà
TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng:
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số
La Mã) Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của học sinh Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1;Bài 2; Bài 3
3 Thái độ: Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
Trang 51 Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Gọi HS quay kim trên mô hình đồng
Bài 1 : Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt từng
tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm
diễn ra hoạt động đó ( được mô tả trong
tranh) rồi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
Bài 2: Đồng hồ nào chỉ cùng thời gian
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS xem đồng hồ có kim giờ,
kim phút và đồng hồ điện tử để thấy
được 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời gian
( vào buổi chiều hoắc buổi tối)
răng, rửa mặt xong) Từ đó xác định
khoảng thời gian diễn ra công việc ấy rồi
trả lời câu hỏi
- Tương tự như trên, HS tự xác định
khoảng thời gian diễn ra của từng công
- 2 em lên bảng thực hiện Cả lớp cùng thực hiện trên mô hình đồng hồ
là 5 phút
c/ Chương trình phim hoạt hình kéodài trong 30 phút
Trang 6việc rồi trả lời câu hỏi.
3 Củng cố, dặn dò : (2')
- Hệ thống toàn bài:Nhận biết về thời
gian ( thời điểm, khoảng thời gian)
Ngày soạn: 5/3/2018
Ngày giảng: Thứ 3, 12/3/2018
TẬP ĐỌC NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài: Hội vật Trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, bổ sung
2 Bài mới: (28')
2.1.Giới thiệu bài (trực tiếp)
2.2.Hướng dẫn luỵên đọc:
a.Đọc diễn cảm bài văn – gợi ý cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS nêu : chia 2 đoạn
- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn của bài
Trang 7- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị cho cuộc đua?
- Cuộc đua voi diễn ra như thế nào?
- Voi có cử chỉ ngộ nghĩnh, dễ thương?
+ Bài văn nói lên điều gì?
2.4 Luyện đọc lại: (5')
- Đọc diễn cảm đoạn 2, HD HS luyện đọc
- Gọi HS thi đọc đoạn văn
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Chiêng trống nổi lên, 10 con voi hăng máu phóng như bay Bụi cuốn
mù mịt nhưng chàng Man gát gan dạ
và khéo léo điều khiển cho con voi vềtrúng đích
+ Những chú voi đua về tới đích đều ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã cổ
vũ, khen ngợi chúng
* Ý chính: Bài văn tả lại ngày hội đua
voi rất thú vị và bổ ích ở Tây Nguyên
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng:
- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1;Bài 2
3 Thái độ: Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Trang 81 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 tiết
trước
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (28')
2.1.Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2.2.Hướng dẫn giải bài toán:
Bài toán 1:
- GV đọc bài toán
- HDHS phân tích bài toán :(xác định
cái gì đã cho, cái gì phải tìm)
- Yêu cầu HS lựa chọn phép tính
- Gọi HS nêu câu lời giải, phép tính và
kết quả có tên đơn vị
Bài toán 2:
- Gọi HS đọc bài toán
- HDHS phân tích và tóm tắt bài toán
- Lập kế hoạch giải bài toán:
+ Muốn tìm số l mật trong mỗi can, ta
phải làm gì?
- Thực hiện kế hoạch giải:
+Biết 7 can chứa 35 l mật ong, muốn
tìm mỗi can chứa mấy l mật ong phải
làm phép tính gì?
+ Biết mỗi can chứa 5 l mật ong, muốn
tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật ong phải
làm phép tính gì?
- HD HS trình bày bài giải( như SGK)
- Cách giải bài toán rút về đơn vị gồm
- Nhắc lại cách giải bài toán rút về đơnvị
Trang 9(thực hiện phép nhân)
2.3 Luyện tập:
Bài 1
- Gọi HS đọc bài toán
- HDHS phân tích và tóm tắt bài toán
- HD giải bài toán
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- GV và HS nhận xét
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- HDHS phân tích và tóm tắt bài toán
- HD giải bài toán
- Cho 1 HS làm vào bảng phụ
- GV và HS nhận xét
* Củng cố giải bài toán bằng 2 phép
tính có liên quan đến rút về đơn vị
Bài 3: Xếp 8 hình tam giác thành hình
như trong SGK
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Gắn hình mẫu Yêu cầu HS tự xếp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Quan sát hình mẫu, tự xếp hình 1 HSlên bảng xếp
- 2 HS nêu+ Bước 1: Tìm giá trị một phần(thực hiện phép chia)
Trang 10CHÍNH TẢ HỘI VẬT (Nghe - Viết )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Kĩ năng :
- Làm đúng Bài tập (2) a/b hoặc Bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng,
đa dạng của tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm
những từ ngữ dễ viết sai, viết trên bảng
con
- Quan sát, sửa lỗi chính tả
b Đọc cho HS viết bài
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách trình
- 2 em đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.VD:
Quắm Đen, Cản Ngũ, giục giã, loay
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV mời 4 HS thi làm bài trên bảng lớp,
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
2 Kĩ năng: Rèn học sinh
- Nhận ra sự đa dạng về phong phú của động vật về hình dạng kích thước, cấu tạo ngoài Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được bộ phận bên ngoài của một số động vật Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
3 Thái độ: Giáo dục học sinh
- Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự
nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ)
* BĐ: Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của chúng, tầm quan trọng phải
bảo vệ chúng (liên hệ)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kể tên các bộ phận thường có của quả?
- Nêu ích lợi của quả đối với đời sống con
- Lớp nhận xét
Trang 122 Bài mới: (27')
2.1 Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2.2 Các hoạt động:
a.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong
SGK tr 94, 95 và tranh ảnh các con vật
sưu tầm được, thảo luận theo bàn
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều
loài động vật Chúng có hình dạng độ lớn
khác nhau Cơ thể gồm 3 phần: Đầu,
mình và các cơ quan di chuyển
MT:Chúng ta sự cần thiết phải bảo vệ các
con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của
các loài vật trong tự nhiên (liên hệ)
b.Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Mời 1 số HS lên giới thiệu bức tranh vẽ
của mình
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá các
tranh vẽ HS
c Hoạt động 3: Trò chơi: Đố bạn con gì?
- Nêu tên trò chơi , HD cách chơi sau đó
cho HS cùng tham gia trò chơi
- Nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò : (2')
- Nêu sự giống nhau và khác nhau của
một số con vật?
- Cơ thể động vật gồm có mấy phần?
- Nêu ích lợi hoặc tác hại của một số
động vật đối với con người
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con vật?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật
+ Chọn 1 số con vật có trong hình, nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng
- Đại diện nhóm trình bày Các nhómkhác bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- Tự vẽ một con vật mà mình ưa thích, ghi chú từng bộ phận
- 3, 4 HS lên giới thiệu bức tranh vẽ của mình trước lớp
- Lắng nghe để nắm được cách chơi
- HS tiến hành chơi trò chơi
- Lắng nghe
- HS nêu mỗi em một ý.( Chúng có hình dạng độ lớn khác nhau.)
- Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, mình và các cơ quan di chuyển.)
- Hs nêu ích lợi cung cấp thịt trứng sữa cho con người,
Trang 13quan trọng phải bảo vệ chúng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi học sinh lên làm bài tập tiết trước
Bài tập 1: Đoạn thơ dưới đây tả
những sự vật và con vật nào? Cách gọi
và tả chúng có gì hay?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu từng HS làm bài cá nhân
Sau đó trao đổi theo nhóm 4
- Dán 6 tờ phiếu khổ to mời 4 nhóm lên
bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại: Cách gọi và tả
sự vật, con vật như vậy thật hay và đẹp
Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh
động, gần gũi, đáng yêu hơn
b Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? (16
phút)
Bài tập 2: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi
“Vì sao?”
- Nhắc lại tên bài học
- HS đọc yêu cầu của bài
- Học cá nhân rồi trao đổi nhóm 4
- 6 nhóm lên bảng chơi tiếp sức
- Tên các sự vật, con vật: lúa, tre,đàncò,gió,mặt trời
- HS cả lớp nhận xét
Trang 14- GV cho HS đọc yêu cầu của bài: Tìm
bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Vì
+ Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời
mẹ dặn không được làm phiền người
khác
- GV nhận xét, chốt lại
Bài tập 3: Dựa vào bài tập đọc Hội
vật, hãy trả lời câu hỏi:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
+ Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất
đông?
+ Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng
chán ngắt?
- GV yêu cầu HS đọc lại bài “Hội vật”
- Cho từng cặp trả lời lần lượt các câu
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS cả lớp làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng làm bài
- vì câu thơ vô lí quá
- vì họ thường là những người phingựa giỏi nhất
- vì nhớ lời mẹ dặn không được làmphiền người khác
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúixuống?
+ Vì sao Quắm Đen thua ông CảnNgũ?
- Đọc thầm bài Hội vật
- Học nhóm đôi, 1 số cặp trả lời
- HS khác nhận xét
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 2;Bài 3;Bài 4
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Chữa bài 2 ( tr 128)
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét