MỤC TIÊU BÀI GIẢNG• Nắm được các triệu chứng, các thể và chẩn đoán bệnh vảy nến • Biết được các thuốc điều trị vảy nến... ĐẠI CƯƠNG• Là một bệnh viêm mạn tính, tiến triển từng đợt, hay t
Trang 1BỆNH VẢY NẾN
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
• Nắm được các triệu chứng, các thể và chẩn đoán bệnh vảy nến
• Biết được các thuốc điều trị vảy nến
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
• Là một bệnh viêm mạn tính, tiến triển từng đợt, hay tái phát
• Căn nguyên bệnh chưa rõ ràng, nên chưa có thuốc điều trị khỏi bệnh vảy nến
• Tỉ lệ bệnh chiếm khoảng 2-3% dân số
• Hình thái lâm sàng đa dạng, ngoài thương tổn da còn có các thương tổn ở khớp, móng, và có thể ở niêm mạc
Trang 42 Yếu tố thuận lợi: như
stress, nhiễm trùng, hay
bệnh mạn tính, dị ứng…
(1)+(2) biến đổi MD
VẢY NẾN
Trang 5• Lòng bàn tay chân: khoảng 4%
• Thể đảo ngược: khoảng 2-6%
• Thể đỏ da toàn thân: khoảng 2%
• Vảy nến móng và da đầu thường tỉ lệ cao # 50%, do là biểu hiện đi kèm các tổn thương da, khớp
Trang 6-Mảng hồng ban, bề mặt phủ vảy
trắng, dễ bong
- Thường ở vùng da dày như lưng,
mặt trước cẳng chân, gối, mông
Trang 7VẢY NẾN THỂ GIỌT
- Các tổn thương nhỏ dạng giọt, thường ở
chân tay, da đầu
- Thường khởi phát do nhiễm trùng ( hay gặp
do liên cầu trong nhiễm trùng đường hô hấp
trên, đường mũi họng )
- Thường gặp ở trẻ nhỏ và người trẻ
Camisa C Handbook of Psoriasis.1998: 7-34 Griffiths CE and Barker JN Lancet 2007;370:263-71.
Trang 8VẢY NẾN THỂ MỦ
- Các tổn thương mụn mủ vô trùng
- Là thể vảy nến nặng
- Có nhiều dạng biểu hiện:
+Tại chỗ: một hoặc nhiều mảng có mụn mủ như
lòng bàn tay chân, hoặc đầu chi
+Vảy nến mụn mủ toàn thân: xuất hiện tiên phát,
hoặc trên bệnh nhân vảy nến đỏ da toàn thân
Camisa C Handbook of Psoriasis.1998: 7-34 Schön MP and Boehncke WH New Engl J Med 2005;352:1899-912.
Trang 9VẢY NẾN THỂ ĐẢO NGƯỢC
- Các tổn thương thường giới hạn rõ ràng,
màu hồng nhạt, trơn láng
- Thường ở các nếp gấp: dưới vú, bẹn- sinh
dục hay nách
- Ngứa hoặc đau
- Kích thích hoặc khởi phát do ma sát và hay
gặp ở bệnh nhân béo phì
- Dễ nhầm với bệnh nấm kẽ
Trang 10VẢY NẾN ĐỎ DA
- Hiếm gặp
- Các mảng đỏ lan rộng
- Ngứa hoặc đau
- Thường xuất hiện sau khi dùng thuốc toàn
thân hoặc tại chỗ, sau nhiễm trùng, hoặc sau
phơi nắng
- Có thể ảnh hưởng toàn trạng.
Camisa C Handbook of Psoriasis.1998: 7-34.
Trang 11VẢY NẾN THỂ KHỚP ( VIÊM KHỚP VẢY NẾN)
chằng, điểm bám gân và bao khớp gây viêm,
sưng và đau.
- Có liên quan đến bệnh vảy nến.
- Bệnh có biểu hiện cứng khớp buổi sáng hoặc
khi nghỉ ngơi.
- Khi không được điều trị thích hợp, bệnh nhân
có thể bị tổn thương khớp không hồi phục dẫn
đến tàn phế.
Trang 14- Thường chỉ biểu hiện ở lòng bàn tay- chân.
- Là mảng đỏ da, bong vảy, có thể dày da và giới
hạn khá rõ so với da lành
- Chiếm diện tích rất nhỏ so với cơ thể nhưng gây
ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của bệnh
nhân
VẢY NẾN LÒNG BÀN TAY-CHÂN
Trang 15quá trình điều trị như
CTM, sinh hóa máu, VSS,
ASLO…
Trang 16CHẨN ĐOÁN
-. Dựa vào hình ảnh lâm sàng
-. Làm nghiệm pháp Brocq
-. Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán
2 Chẩn đoán gián biệt:
-. Giang mai II
-. Á vảy nến
-. Vảy phấn đỏ nang lông
-. Vảy phấn hồng Gibert…
Trang 17ĐIỀU TRỊ
⁎ Chiến lược điều trị:
- Giai đoạn tấn công: dùng các thuốc tại chỗ và toàn thân sao cho xóa sạch thương tổn
- Giai đoạn duy trì: giữ cho bệnh không bùng phát
Trang 18ĐIỀU TRỊ
1.1 Thuốc bôi: gồm các chế phẩm:
-. Dithranol, Anthralin: hiện nay ít dung
-. Corticoide: có nhiều loại từ yếu đến mạnh, dùng cho các vị trí khác nhau, hạn chế kéo dài
Trang 19ĐIỀU TRỊ
1.2 Quang trị liệu và quang hóa trị liệu:
- Tia UVA(320-400nm): chiếu cách ngày
- Tia UVB(290-320nm): cũng chiếu cách ngày, hiện nay ít sử dụng, mà thay bằng UVB dải hẹp(311nm), có hiệu quả và ít tác dụng phụ hơn
- PUVA( Psoralene-UVA): uống hoặc ngâm Psoralene (là Meladinin) trước khi chiếu UVA
Trang 20ĐIỀU TRỊ
2 Thuốc dùng toàn thân:
- Methotrexate: ức chế quá trình khử acid folic làm giảm tổng hợp acid nucleic và acid amin
ở tế bào → giảm tăng sinh tế bào
- Acitretin: là dẫn chất của vitamin A acid, tác dụng điều hòa quá trình sừng hóa
- Cyclosporin: tác dụng ức chế miễn dịch
- Corticoide: dùng khi rất cần thiết
- Thuốc sinh học: tác dụng ức chế sinh IL-23, IL-17, hay ức chế TNF-α, rất hiệu quả nhưng khá tốn kém
Trang 21TIẾN TRIỂN
- Tiến triển từng đợt, xen kẽ giữa các đợt là thời kỳ tạm lắng gọi là “vảy nến im lặng”
- Khi còn một thương tổn nào đó ở vị trí nhất định trong thời gian dài gọi là “vảy nến ổn định”
Vì vậy, nếu sạch thương tổn da cũng không khẳng định là bệnh khỏi hoàn toàn
Trang 22BIẾN CHỨNG
- Thương tổn da diễn biến lâu ngày có thể liken hóa, bội nhiễm…
- Điều trị không đúng gây đỏ da toàn thân
- Thương tổn khớp lâu ngày gây cứng khớp, biến dạng khớp dẫn đến tàn tật
Trang 23KẾT LUẬN
- Vảy nến là bệnh mạn tính
- Căn nguyên bệnh chưa rõ ràng
- Chẩn đoán bệnh dựa trên lâm sàng và cận lâm sàng, quan trọng nhất là giải phẫu bệnh
- Điều trị tùy theo từng giai đoạn bệnh, duy trì để tránh tái phát, tránh các biến chứng gây ảnh hưởng đến cuộc sống bệnh nhân