Dựa vào cơ chế bệnh sinh có thể chia glôcôm thành 3 nhóm chủ yếu là glôcôm nguyên phát, glôcôm thứ phát và glôcôm trẻ em... Glôcôm góc đóng cơn cấp CƠ NĂNG: - Đau nhức mắt, đầu.. Glôcôm
Trang 1BỆNH HỌC GLÔCÔM
Trang 2Glôcôm là một tình trạng bệnh lý của thần kinh thị giác
- tổn thương do bệnh glôcôm: không hồi phục
- 3 dấu hiệu đặc trưng:
+ NA tăng
+ Thị trường thu hẹp
+ lõm teo đĩa thị
Dựa vào cơ chế bệnh sinh có thể chia glôcôm thành 3
nhóm chủ yếu là glôcôm nguyên phát, glôcôm thứ phát và glôcôm trẻ em
Trang 31 GLÔCÔM NGUYÊN PHÁT
1.1 Glôcôm góc đóng nguyên phát
1.1.1 Các thể lâm sàng: là thể cấp, thể bán cấp và thể mãn tính.
Glôcôm góc đóng cơn cấp
CƠ NĂNG:
- Đau nhức mắt, đầu.
- Nhìn đèn có quầng xanh đỏ
- Sợ ánh sáng, chảy nước mắt nhưng không tiết rử mắt.
- Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, vã mồ hôi
Trang 5có thể mất
Trang 81.1.2 Điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát
Nội khoa:
- Thuốc co đồng tử (Pilocacpin1%) x 3- 6 lần/ngày
- Toàn thân: Uống axetazolamit 0,25g x 2- 4viên
- Diamox 500 mg x1 ống tiêm tĩnh mạch chậm
- Giảm đau, an thần
Ngoại khoa:
- Cắt mống mắt chu biên: Bằng Laser hoặc phẫu thuật
- PT cắt bè củng giác mạc: khi soi góc tiền phòng > 180° chu
vi góc đóng
Trang 91.2 Glôcôm góc mở
Cơ năng: đau tức ít, nhìn mờ
Thực thể:
- Kết mạc không cương tụ/ cương tụ rìa nhẹ
- Giác mạc thường trong
- Tiền phòng sâu sạch
- Đồng tử tròn, bình thường/hơi dãn, phản xạ với ánh sáng còn hoặc mất
- Nhãn áp tăng
- Lõm teo đĩa thị
- Thị trường thường thu hẹp
- Soi góc: góc mở
Trang 10Các phương pháp điều trị
Nội khoa
- Các thuốc chẹn β giao cảm: Betoptic 0,25%- 0,5%, Timolol
0,5%, Nyolol 0,5% gây giảm bài tiết thuỷ dịch
- Thuốc cường α giao cảm: giảm tiết thủy dịch như Brimonidin
0,2%, Alphagan…
- Thuốc cường phó giao cảm: tăng thoát lưu thủy dịch
(Pilocarpin…)
- Thuốc ức chế men carbonic anhydrase như Azopt…
- Các dẫn chất thuộc nhóm prostaglandin: Travatan, Xalanta. Tác dụng tăng cường lưu thông thuỷ dịch qua con đường màng bồ
đào củng mạc
Trang 11Điều trị laser: Tạo hình vùng bè
Trang 122 GLÔCÔM THỨ PHÁT
2.1 Do bệnh thể thủy tinh
2.1.1 Thể thủy tinh nhỏ hình cầu
- Hội chứng
Marchesani
Trang 13- Hội chứng Marfan
Trang 142.1.2 Thể thủy tinh căng phồng hoặc lệch
- Thể thủy tinh căng phồng:
TTT tăng kích thước
→ nghẽn đồng tử
→ lấy TTT ± CB
- Glôcôm do tiêu thể thủy tinh:
› chất protein rò qua bao
Trang 152.1.3 Nghẽn đồng
tử trên mắt đã mổ lấy thể thủy tinh
có hoặc không
đặt thể thủy tinh nhân tạo
Trang 162.2 Viêm màng
bồ đào tăng nhãn áp
cắt mống mắt
ngoại vi ± IOL
Trang 172.3 Glôcôm do biến chứng sau mổ lỗ rò hoặc TTT
Nghẽn thủy dịch giữa xích đạo thể thủy tinh và thể mi
→ vào buồng dịch kính → đẩy màn mống mắt và thể thủy tinh ra trước
Trang 182.4 Hội chứng giả bong bao
2.5 Glôcôm sắc tố
2.6 Glôcôm do corticoid
Corticoid biến đổi tổ chức ngoại bào của vùng bè →
glycoprotein bị ngậm nước → khe kẽ vùng bè bị hẹp lại
Trang 19Mi mắt: khép lại
Giác mạc: to
-Phù giác mạc
- Vỡ màng Descemet
Trang 20Lồi mắt trâu(Buphthalmos)
- Củng mạc giãn mỏng
- Cận thị trục, lệch thể thủy tinh
Khám đáy mắt Lõm gai
thường xảy ra ở trẻ trên 3 tuổi
Tiền phòng: sâu
Trang 213.3 Triệu chứng toàn thân
Glôcôm bẩm sinh nguyên phát: không có các dị dạng bẩm sinh kèm theo (bất thuờng phát triển ht thoát
lưu thủy dịch)
Glôcôm bẩm sinh thứ phát: dị dạng tại mắt và toàn thân
Trang 223.4 Các xét nghiệm
3.4.1 Đo nhãn áp
Trẻ so sinh: 11,4 ± 2,4 mmHg Trẻ <1 tuổi: NA bt ≤ 21 mmHg 3.4.2. Soi góc tiền phòng
Trang 23ĐIỀU TRỊ
Mở góc tiền phòng(Goniotomy)
Trang 24Mở bè củng mạc
Trang 25THANK YOU!