Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1Bệnh vảy nến
Mục tiêu học tập
Nêu đợc sinh bệnh học của bệnh
Trỡnh bày đợc các thơng tổn cơ bản của bệnh Nêu đợc đặc điểm của các thể
Trỡnh bày đợc các phơng pháp điều trị
Trang 2Rối loạn miễn dịch tại chỗ là một vấn đề quan trọng gần
đây đợc nhiều tác giả quan tâm
• Tiến triển dai dẳng, hay tái phát sau những đợt tạm yên
• TTCB:
Dát đỏ có vẩy trắng nh nến
Thơng tổn ở móng và khớp
Ảnh hưởng đến tâm lý
Trang 32 C¬ chÕ bÖnh sinh
Di Truyền
- Nh÷ng ngêi cã HLA trªn cã nguy c¬ bÞ vÈy nÕn cao h¬n nh÷ng ngêi b×nh thêng
HLA -B13; HLA-B17, B27, B37; HLA -CW6; HLA- CW7
- “Gen” bÖnh: Gen nh¹y c¶m (yÕu tè ho¹t hãa Lympho T): * xa
Trang 4Các yếu tố thuận lợi
+ Tuổi: tuổi hay gặp nhất 20-30
+ Rối loạn nội tiết
+ Rối loạn chuyển hóa
+ Nghiện rợu
+ Thay đổi khí hậu, môi trờng
Trang 53 Triệu chứng lâm sàng
• 3.1 Thơng tổn da: dát đỏ có vảy hinh
tròn hoặc bầu dục, hoặc thành mảng có nhiều vòng cung với các đặc điểm sau:
• ấn kính mất màu
• Ranh giới rõ với da lành
• Có vảy trắng khô, dễ bong, nhiều tầng xếp lên nhau
• Vị trí : tỳ đè, đối xứng
• Kích thớc: 0,5-10cm
Trang 6C¹o vẩy theo ph¬ng ph¸p Brocq
• DÊu hiÖu Kobner
Trang 73.2 Th¬ng tæn mãng
• Khỏang 30-40% bÖnh nh©n vÈy nÕn cã th¬ng tæn ë mãng tay, mãng ch©n
• C¸c th¬ng tæn mãng thêng gÆp lµ:
• Mãng ngả mµu vµng
• Cã c¸c chÊm lç rç trªn bÒ mÆt
• DÇy, dÔ mñn
Trang 94 các thể lâm sàng
• 4.1 Thể thông thờng
• 4.1.1 Theo kích thớc
• - Thể giọt: 0,5-1cm đờng kính
Trang 10Thể đồng tiền: 1-3 cm
Thể mảng: 5-10cm
Thể toàn thân
Trang 114.1.2 Tïy theo vÞ trÝ khu tró cña
th¬ng tæn ngêi ta chia ra c¸c thÓ:
- ThÓ ®ảo ngîc:
- VÈy nÕn niªm m¹c
Trang 12- Vẩy nến ở đầu chi: thơng tổn ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu ngón tay
- Vẩy nến ở da đầu: thơng tổn khu trú ở da đầu
dễ nhầm với nấm tóc, chàm da mỡ Tóc vẫn mọc xuyên qua các thơng tổn mà không rụng
- Vẩy nến ở mặt: tơng đối hiếm gặp
Trang 134.2 Thể đặc biệt
- Vẩy nến thể mủ: có 2 thể:
+ Thể mụn mủ rải rác (de von Zumbusch) xuất hiện đột ngột + sốt cao, mệt mỏi
Mụn mủ nhỏ, trắng đục dới lớp sừng
Toàn thân; hoặc 2 chi dới
Xét nghiệm nuôi cấy vk -
Trang 16
6 m« bÖnh häc:
– Líp sõng dµy cã hiÖn tîng ¸ sõng
– Líp hét màng mỏng
– Líp gai dày
– MÇm liªn nhó dµi ra
– Cã vi ¸p xe cña Munro trong líp gai
Trang 188.2 ChÈn ®o¸n ph©n biÖt
¸ vẩy nÕn Giang mai II
Trang 19Vẩy phấn đỏ nang lông
Vẩy phấn hồng Gibert
Trang 212.2 Thể nặng/toàn thân (Generalized Psoriasis):
ít hiệu quả với thể mảng (20-25 mg/ngày)
Dễ điều trị, đơn giản 1 tuần/1 lần tiêm hoặc uống (2,5-10-25mg/tuần)
Tác dụng phụ: gan
Trang 228.3 T vấn
• T vấn cho bệnh nhân đóng một vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh vẩy nến
Tiến triển của bệnh rất thất thờng nên không
đ-ợc lơ là, tự động bỏ thuốc khi thấy thơng tổn
giảm hay biến mất
Cần tuân thủ chế độ điều trị của thầy thuốc
đồng thời tránh các chất kích thích (bia, rợu), stress và điều trị triệt để các bệnh mạn tính nếu
Trang 23Kết luận
• Vẩy nến là một bệnh da rất thờng gặp, cơ chế bệnh sinh cha rõ ràng Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị với nhiều phơng pháp hiện đại, song cho đến nay cha có một phơng pháp nào
có thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnh vẩy nến
Bệnh hay tái phát nên trong quá trình điều trị cần giáo dục, t vấn cho bệnh nhân để họ có
một chế độ sinh hoạt điều độ, điều trị hợp lý
nhằm tránh đợc các tiến triển xấu cũng nh các biến chứng của bệnh