thường có trước hoặc cùng với đợt bùng phát bệnh... Yếu tố nguy cơ: Ánh sáng mặt trời hoặc đèn chiếu vàng da ứ mật giảm calci máu Vô căn/nhiều bệnh nhân... không đúng cách cort
Trang 1 Kích thước thương
tổn nhỏ, từ 0,5 –1,5 cm
trẻ tuổi
thường có trước hoặc cùng với đợt bùng
phát bệnh
Trang 2 Các mảng đỏ, tróc vẩy, đối xứng, khu trú ở niêm mạc, da đầu, đầu chi, vùng
tỳ đè, các kẽ, nếp gấp hoặc lan tỏa toàn thân
Gặp ở khoảng 90% bệnh nhân vẩy nến.
Trang 3 yếu tố nguy cơ:
Corticosteroid hệ thống
Thuốc: salicylat, iod , lithium , phenylbutazone ,
oxyphenbutazone , trazodone , penicillin ,
hydroxychloroquine , calcipotriol , interferon -alpha,
và tiêm interferon –beta
Thuốc bôi mạnh, gồm nhựa (tar), Anthralin, steroid, và kẽm pyrithione/dầu gội đầu
Nhiễm trùng
Trang 4 Yếu tố nguy cơ:
Ánh sáng mặt trời hoặc đèn chiếu
vàng da ứ mật
giảm calci máu
Vô căn/nhiều bệnh nhân
Trang 6 Vẩy nến mảng tiến triển
từ từ tới ĐDTT.
không đúng cách
(corticoid tại chỗ và toàn thân, anthralin, UVB…).
tiên của bệnh vẩy nến.
Trang 7 Khi không có tổn thương da: có tiền sử bản thân và/hoặc gia đình bị vẩy nến (# 15% người VN
viêm khớp VN)
Viêm khớp ngoại biên, thường
là không đối xứng hoặc viêm thiểu khớp lúc bệnh khởi phát.
X.quang thấy hiện tượng mất vôi ở đầu xương, hủy hoại sụn, xương, dính khớp, loãng
xương.
Trang 8 Viêm khớp VN/cột sống viêm cột sống
(spondylitis), dính khớp , đau lưng, cổ, và khó uốn, gập
Gây đau/ điểm = gân/dây chằng gắn vào xương (= enthesitis), đau mặt sau gót chân, lòng bàn chân, quanh khuỷu tay…
Enthesitis: tính chất đặc trưng/viêm khớp VN
Viêm kéo dài t/th khớp khó hồi phục, sớm, chính xác/cần thiết đ/trị hiệu quả
Trang 9 Tiêu chuẩn phân loại viêm khớp vẩy nến ( Caspar ): có ít nhất 3 điểm từ:
Bệnh VN hiện tại (2 điểm)
Bệnh sử có VN ( hiện tại O có VN) (1 điểm)
Bệnh sử gia đình có vẩy nến (O vẩy nến hiện tại
và O bệnh sử bệnh vẩy nến) (1 điểm)
Viêm ngón (1 điểm)
Tạo xương mới khớp liên đốt (1 điểm)
RF (-) (1 điểm)
Móng tay loạn dưỡng (1 điểm)