1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dịch tễ học bài bệnh lây qua đường máu

49 109 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Dịch Tễ Của Các Bệnh Lây Truyền Qua Đường Máu
Người hướng dẫn TS.BS Hoàng Hà
Trường học Dịch Tễ Học
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được quá trình lan truyền và các biện pháp phòng chống đối với bệnh lây theo đường máu phổ biến: Sốt xuất huyết dengue... - Mọi người đều có thể mắc các bệnh lây qua đường máu.

Trang 1

BÀI 16

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG MÁU

GVHD: TS.BS Hoàng Hà MÔN HỌC: DỊCH TỄ HỌC

Trang 2

1 Mô tả được quá trình truyền nhiễm của các bệnh lây theo đường máu.

2 Trình bày được các biện pháp phòng chống đối với các bệnh lây theo đường máu.

3 Trình bày được quá trình lan truyền và các biện pháp phòng chống đối với bệnh lây theo đường máu phổ biến: Sốt xuất huyết dengue.

Trang 3

1 Nguồn truyền nhiễm

2 Đường truyền nhiễm

3 Khối cảm

thụ

IV Cách phòng chống

V Bệnh sốt

xuất huyết

Trang 4

PHÂN LOẠI

- Điển hình : dịch hạch, viêm não Nhật Bản, …

Trang 5

- Muỗi Anopheles

là môi giới của ký

sinh trùng sốt rét.

- Muỗi Culex tritaeniorhynchus

là trung gian truyền bệnh viêm não Nhật Bản.

- Bọ chét chuột truyền bệnh dịch hạch và bệnh sốt phát ban.

Côn trùng trung gian hút máu

Trang 6

Dùng chung bàn chải đánh răng với người bệnh.

Kim tiêm dính máu mang mầm bệnh.

Trang 7

- Mọi người đều có thể mắc các bệnh lây qua đường máu.

- Đối với các bệnh nhiễm khuẩn máu do vecto truyền phần lớn có tính chất địa phương.

- Bệnh nhiễm khuẩn máu do vecto truyền còn có tính chất theo mùa.

- Trật tự xã hội, điều kiện sinh hoạt trong xã hội cũng là

một yếu tố ảnh hưởng có tác dụng trực tiếp đối với bệnh nhiễm khuẩn máu.

Trang 8

HIV lây truyền qua con đường máu

- Quan hệ tình dục không an toàn.

- Truyền máu bị nhiễm bệnh.

Trang 9

Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường máu do :

- Muỗi hút máu từ người bệnh hoặc người lành mang mầm bệnh rồi truyền sang người khác.

Trang 10

Bệnh dịch hạch lây truyền qua con đường máu do :

- Bọ chét của các loài vật nuôi như chó, mèo,…

Trang 11

CỬA VÀO

Vecto, máu, huyết tương, dụng

cụ y tế

Vết cắn, tiêm chích

Vết cắn, tiêm chích

Trang 12

1 Đối với nguồn TN: Phát hiện sớm người mắc bệnh để

cách ly và điều trị đặc hiệu Nguồn TN là súc vật thì việc

xử lý nguồn TN khó khăn

3 Đối với khối cảm thụ: Ngủ trong màn để tránh bị

muỗi đốt.Tránh dung chung dụng cụ sinh hoạt có thểgây tổn thương da, niêm mạc Nâng cao thể trạng

Tiêm vaccine: VGB, Viêm não NB

2 Đối với đường truyền nhiễm: Diệt côn trùng,

tiết túc hút máu Tiệt khuẩn dụng cụ tiêm truyền, truyền máu an toàn: VGB, VGC; HIV/AIDS

Trang 13

NỘI DUNG

- Khái niệm : Bệnh sốt xuất huyết là gì ?

- Nguồn truyền nhiễm : Bệnh xuất phát từ đâu ?

- Đường truyền nhiễm : Bệnh lây lan như thế nào ?

- Triệu chứng : Người mắc bệnh có những biểu hiện như thế nào ?

- Chẩn đoán và điều trị : Bệnh được chẩn đoán và điều trị ra sao ?

- Cách phòng chống : Làm thế nào để hạn chế và

chống mắc bệnh ?

Trang 14

- Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXH) là bệnh nhiễm virus Dengue cấp tính do muỗi Aedes aegypti (thường gọi là muỗi vằn) truyền.

Trang 15

- Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXH) là bệnh nhiễm virus Dengue cấp tính do muỗi Aedes aegypti (thường gọi là muỗi vằn) truyền.

Trang 16

- Người mắc bệnh: - Người mang virus nhưng

không biểu hiện:

Trang 17

- Muỗi hút máu của người bệnh hoặc người lành mang mầm bệnh.

- Virus trong máu sẽ đến tuyến nước bọt và phát triển trong muỗi từ8-14 ngày Sau thời gian đó, muỗi có khả năng gây bệnh suốt đời vàcũng là nơi tồn trữ virus quan trọng

- Muỗi truyền virus này vào người lành và gây nên bệnh sốt xuấthuyết

Trang 19

 Mọi người đều có thể mắc bệnh sốt xuất huyết, phần lớn cáctrường hợp mắc bệnh là trẻ em dưới 15 tuổi.

 Không khác nhau về giới tính

Trang 20

- Mật độ muỗi Aedes aegypti cao

- Khí hậu thời tiết thích hợp: mùa mưa-nóng

- Mật độ dân cư cao

- Tập quán sinh hoạt của dân cư: điều kiện sinh hoạt-vệ sinhthấp như nhà ở chật chội, ẩm thấp, tối, thiếu nước dùng (phải

dự trữ nước), vệ sinh môi trường kém, ao tù, nước đọng

Trang 21

 Ở nước ta, SXHD được chia thành 3 vùng:

Vùng 1: Có bệnh quanh năm, phát triển dịch mạnh vàomùa thu, gặp chủ yếu ở trẻ em: đồng bằng sông Cửu Long, ven biển miền Trung

Vùng 2: Không có bệnh vào những tháng rét nhưng phátthành dịch vào mùa mưa - nóng, gặp ở cả trẻ em và ngườilớn, các vùng như khu Bốn, đồng bằng Bắc bộ

Vùng 3: Bệnh tản phát vào những tháng mưa – nóng, thường không thành dịch, các vùng như Tây Nguyên, miềnnúi phía Bắc

Trang 22

 Virus dengue có thể gây nhiều thể bệnh khác nhau Tại sao cùngloại virus lại gây nên những thể bệnh khác nhau? Hiện nay có 2 giảthuyết chính:

 Giả thuyết về độc lực của virus

 Giả thuyết về cơ địa bệnh nhân: Bệnh nhân bị SXHD và SXHD cósốc do tái nhiễm virus Dengue khác typ và đáp ứng miễn dịch bệnh

lý của cơ thể (giả thuyết của Halstead)

 Ở bệnh nhân SXHD và SXHD có sốc có hai biến đổi bệnh lý chủyếu:

 Tăng tính thấm thành mạch : Do phản ứng kháng nguyên - khángthể - bổ thể và do virus dengue sinh sản trong bạch cầu đơn nhândẫn đến:

Trang 23

 + Giải phóng chất trung gian vận mạch

 + Kích hoạt bổ thể

 + Giải phóng thromboplastin tổ chức

 - Rối loạn đông máu do:

 + Tăng tính thấm và tổn thương thành mạch

 + Tiểu cầu giảm

 + Các yếu tố đông máu giảm do bị tiêu thụ vào quá trình tăngđông

Trang 24

4.1 Các thể lâm sàng (Hình 2)

 Khi nhiễm siêu vi dengue nhiều tình huống có thể xảy ra: không cótriệu chứng hoặc có triệu chứng Trường hợp có triệu chứng gồmcác thể lâm sàng như sốt dengue cổ điển, sốt xuất huyết dengue vàsốt xuất huyết dengue có sốc

Trang 25

Có biểu hiện lâm sàng

Sốt Dengue

Sốt xuất huyết Dengue

Nhiễm virus Dengue

Sốt Dengue Sốt xuất huyết Dengue

Hình 16.2 Các biểu hiện sau nhiễm siêu vi Dengue

Trang 26

- Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính và có thể xảy ra đối với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, nhưng trẻ em

từ 3 đến 10 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh nhất.

Trang 27

1 Thể nhẹ

- Sốt cao đột ngột 39-40 0 C, kéo dài

- Đau đầu nhiều ở vùng trán, sau nhãn cầu.

- Có thể có nổi mẩn, phát ban.

2 Thể nặng

- Dấu hiệu xuất huyết.

- Đau bụng, buồn nôn,nôn ra máu.

- Chân tay lạnh, người vật vã, hốt hoảng.

Trang 28

Biến chứng đáng sợ của bệnh sốt xuất huyết

Xuất huyết trong dịch mắt

Nếu lượng huyết

Trang 29

Sốt 2 - 7 ngày kèm theo ít nhất 2 triệu chứng sau:

- Đau đầu.

- Đau sau hốc mắt.

- Đau cơ/ đau khớp.

- Rách da.

- Buồn nôn, ói.

- Biểu hiện xuất huyết (dấu dây thắt (+), petechia, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, XHTH, rong kinh).

- Giảm bạch cầu

Trang 30

- Máu:

+ Tiểu cầu giảm 100.000/mm3

+ Cô đặc máu: Hematocrite tăng 20% so với giá trị bình thường

- Huyết thanh chẩn đoán:

+ MAC-ELISA: phát hiện sớm kháng thể IgM kháng virus dengue Kháng thể IgM xuất hiện sớm và có thể phát hiện rõ vào ngày thứ 5 sau giai đoạn khởi phát Tuy nhiên tùy theo từng cơ thể mà tỷ lệ dương tính của MAC-ELISA có thể thay đổi từ 75% đến 85%

+ Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu

+ Phản ứng khuếch đại chuỗi gen: ở các labo hiện đại

- Phân lập virus: ở các labo hiện đại

Trang 31

Có đủ 4 triệu chứng ghi trên của sốt xuất huyết, cộng thêm :

Trang 32

Chẩn đoán:

Chẩn đoán sốt xuất huyết dengue: Theo tổ chức y tế thế giới (1986) với 2 tiêu chuẩn lâm sàng đầu tiên (sốt và xuất huyết) kèm theo tiểucầu giảm và có cô đặc máu là đủ để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyếtdengue

Chẩn đoán sốt xuất huyết dengue có sốc: Bao gồm 4 tiêu chuẩn củasốt xuất huyết dengue + dấu hiệu của suy tuần hoàn

Trang 33

Phân độ lâm sàng

Theo Tổ chức Y tế thế giới, SXHD chia thành 4 mức độ:

Độ I: Sốt + dấu hiệu dây thắt (+), không có xuất huyết tựnhiên

Độ II: Sốt + xuất huyết tự nhiên ở da hoặc nơi khác

Độ III: Có dấu hiệu suy tuần hoàn: mạch nhanh, yếu, huyết

áp tụt hoặc kẹt, da lạnh ẩm, vật vã hoặc li bì

Độ IV: Sốc nặng, mạch và huyết áp không đo được

Trang 34

5.1 Sốt xuất huyết dengue không sốc (độ I và II)

Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện kịp thời sốc xảy ra để xử lý sớm Điều trị sốt cao bằng chườm và uống paracetamol với liều lượng thích hợp, không dùng các thuốc có salixylat.

Bù dịch sớm bằng đường uống: cần phải thực hiện ngay từ khi mới sốt, cho bệnh nhân uống nhiều lần với số lượng nhỏ dung dịch ORS, có thể dùng nước trái cây như chanh đường, nước cam.

Trang 35

Bù dịch sớm :

- Khuyến khích bệnh nhân uống nhiều nước oresol hoặc nướcsôi để nguội, nước trái cây (dừa, cam, chanh, …) hoặc nướccháo loãng với muối

Trang 36

Truyền dịch khi nôn nhiều hoặc không uống được, có dấu hiệu mất nước, trẻ lừ đừ Điều trị bằng thuốc y học dân tộc đối với sốt xuất huyết độ I và II:

+ Thanh nhiệt: Bạc hà, lá dâu, sắn dây

+ Giải độc, chống dị ứng: Cỏ nhọ nồi, hoa hòe, cam thảo

+ Chống xuất huyêt: Cỏ nhọ nồi, hoa hòe, trắc bá diệp

Trang 37

5.2 Sốt xuất huyết dengue có sốc (độ III và IV) Điều trị ở tuyến cao hơn.

Trang 38

Truyền dịch :

- Nếu bệnh nhân ở độ I và II mà không uống được, nôn nhiều, códấu hiệu mất nước, lừ đừ, hematocrit tăng cao; mặc dù huyết ápvẫn ổn định

- Dịch truyền bao gồm: Ringer lactat, NaCl 0,9%

Trang 40

6.1.1 Giám sát bệnh nhân: Theo dõi các trường hợpsốt

6.1.2 Giám sát vector

6.1.3 Phòng chống vector

Trang 41

GIÁM SÁT VECTOR

Giám sát vector định kỳ 1 tháng 1 lần về các chỉ số muỗi, bọ gậy Aedes aegypti:

Giám sát muỗi trưởng thành: Bằng phương pháp soi bắt muỗi đậu nghỉ trong nhà.

+ Chỉ số mật độ muỗi Aedes aegypti: là số muỗi cái Aedes aegypti trung bình trong một nhà điều tra.

Trang 43

Giảm nguồn sinh sản của vector: Bọ gậy Aedes có thể phát triển tốt ở cả hai loại nước sạch và nước giàu chất hữu cơ

+ Ngăn ngừa muỗi đẻ trứng trong các dụng cụ chứa nước sinh hoạt bằng cách đậy thật kín, thả cá hoặc phóng thả

Mesocyclops đối với bể nước lớn

+ Loại bỏ các ổ bọ gậy: khống chế vector bằng cách triệt phá thường xuyên nơi trú ngụ và sinh sản của chúng bằng cách thu dọn rác (chai, lọ, vỏ đồ hộp ), lấp các hốc cây nước

đọng, úp các dụng cụ không sử dụng ở ngoài vườn.

Trang 44

Phun thuốc diệt muỗi.

Nhân viên y tế thực hiện tẩm màn bằng hóa chất phòng chống muỗi.

Đổ nước trong chậu, bể, chum, vại,…

Trang 45

6.2.1 Đối với nguồn truyền nhiễm

Phát hiện sớm người mắc bệnh: dựa vào các biểu hiệnlâm sàng, xét nghiệm

Cách ly và điều trị bệnh nhân kịp thời

Khai báo: sốt xuất huyết dengue là bệnh cần phải khaibáo Cán bộ y tế cơ sở có nhiệm vụ thông tin và báo cáo

về số người mắc bệnh hàng tuần cho cơ quan y tế cấptrên theo qui định

Trang 46

6.2.2 Đối với đường truyền nhiễm

Diệt ngay đàn muỗi đang nhiễm virus tại ổ dịch một

hiệu quả phun diệt muỗi Việc chỉ định phun lần 2 căn

cứ vào các chỉ số điều tra muỗi, bọ gậy (chỉ số mật độ ≥ 0,5; chỉ số nhà có muỗi/bọ gậy ≥ 10%; chỉ số Breteau ≥ 20) Hai lần phun cách nhau 7-10 ngày

Trang 48

6.2.3 Đối với khối cảm thụ

bệnh trên mọi phương tiện thông tin đại chúng.

nằm màn ban ngày, sử dụng hương trừ muỗi, bình xịt muỗi và các biện pháp dân gian để diệt muỗi trong và xung quanh nhà.

Trang 49

- Nguồn truyền bệnh: người bệnh và người lành mang mầm bệnh.

- Đường truyền bệnh: muỗi Aedes aegypti, Aedes albopitus đốt người

bệnh và truyền qua người lành…

- Khối cảm thụ: xảy ra ở mọi người, có tính địa phương, tính chất theo mùa và tính xã hội.

- Cách phòng chống: Phòng chống véc tơ: Diệt muỗi và bọ gậy; Vệ sinh môi trường Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân Đang thử nghiệm vắc xin sốt xuất huyết,

- Bệnh sốt xuất huyết là một bệnh rất nguy hiểm, cần phải thực hiện các biện pháp phòng tránh kịp thời.

Ngày đăng: 24/11/2021, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1. Các thể lâm sàng (Hình 2) - Dịch tễ học bài bệnh lây qua đường máu
4.1. Các thể lâm sàng (Hình 2) (Trang 24)
Hình 16.2. Các biểu hiện sau nhiễm siêu vi Dengue - Dịch tễ học bài bệnh lây qua đường máu
Hình 16.2. Các biểu hiện sau nhiễm siêu vi Dengue (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN