1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỊCH tễ học NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG máu (DỊCH tễ học SLIDE)

28 90 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG MÁU DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG MÁU... Trình bày quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm đường máu...  Chỉ tồn tại trong cơ thể

Trang 1

DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG MÁU DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG MÁU

Trang 2

Trình bày quá trình dịch của nhóm bệnh

truyền nhiễm đường máu

Trang 3

www.themegallery.com

Tác nhân gây bệnh

Trang 4

 Trong cơ thể người, bệnh phát triển có chu kỳ

và có hạn định, nếu không bị tái nhiễm :

Trang 5

Xác định mô hình dịch tễ: Thường dựa vào 3 chỉ số

Trang 6

 Do ba loài ký sinh trùng gây ra trong bạch mạch:

 Wuchereria bancrofti

 Brugia malayi

 Brugia timori

 Gây phù lớn các chi và các phần khác của cơ thể

 Chỉ tồn tại trong cơ thể người và muỗi truyền bệnh

 Bệnh do muỗi truyền, liên quan chặt chẽ với muỗi truyền bệnh và môi trường phát triên của muỗi

 Tất cả mọi người đều có thể nhiễm bệnh

2 Bệnh giun chỉ

Trang 7

 Là một bệnh nhiễm trùng cấp tính gây xuất huyết nội tạng

 Cận lâm sàng là hạ tiểu cầu và cô đặc máu

 Bệnh được truyền từ người này sang người khác chủ yếu do muỗi Aedes aegypti, và loài Aedes albopictus

3 Sốt xuất huyết

Trang 8

Có hai thể bệnh: sốt dengue và dengue xuất huyết.

 Sốt dengue:

 Bắt đầu bằng sốt đột ngột, kéo dài khoảng 1 tuần hoặc hơn, gây đau đầu, cơ, khớp và nổi mẩn

 Thường ở các thành phố

 Dengue xuất huyết:

 Bắt đầu bằng sốt cao, đau đầu, khó thở và đau bụng

 Shock có thể xảy ra do mất máu và tụt huyết

áp

3 Sốt xuất huyết

Trang 9

DỊCH SXH TẠI VIỆT NAM, 2002 - 2011

Trang 10

Miền Bắc 5.378 ca 7,7%

Miền Trung 3.421 ca 4,9%

Tây Nguyên

481 ca 0,7%

Miền Nam 60.596 ca 86,7%

Trang 11

 Là tình trạng viêm của nhu mô não, biểu hiện bằng

sự rối loạn chức năng thân kinh - tâm thần

 Virus từ nguồn là chim, được muỗi truyền sang các động vật khác, như ngựa, lợn và người

 Ngựa nhiễm có thể bị ốm nặng và chết, như bệnh viêm não ngựa Venezuela

 Bệnh phổ biến nhất ở những nơi có đồng lúa, thường

có muỗi Culex tritaenyorhychus truyền virus từ chim

sang lợn và người.

4 Viêm não nhật bản

Trang 12

Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Yersinia pestis:

 Bệnh lây từ vật gặm nhấm truyền sang người qua côn trùng trung gian là bọ chét

 Biểu hiện lâm sàng

 Là một tình trạng nhiễm trùng - nhiễm độc kèm theo viêm hạch bạch huyết

 Thể nặng có nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm phổi

5 Dịch hạch

Trang 13

 Lịch sử đã ghi nhận ba đại dịch làm hàng trăm triệu người chết đặc biệt là đại dịch vào thế kỷ 14 ở châu

Âu làm chết hơn 100 triệu người

 Hiện số mắc và tỉ lệ tử vong ngày càng giảm

 Thường gặp ở nam nhiều hơn nữ (58%, 42%).

 Việt Nam:

 Trước 1972 bệnh vẫn lưu hành và thỉnh thoảng gây dịch nhỏ chủ yếu ở miền Trung - Tây Nguyên.

 Sau 1975 ở Miền Bắc có ít trường hợp bị bệnh

 Hiện bệnh chỉ còn tản phát và có xu hướng giảm dần

5 Dịch hạch

Trang 14

www.themegallery.com

Quá trình dịch

Trang 15

1 Nguồn truyền nhiễm

 Nguồn truyền nhiễm là người

 Người bệnh thể điển hình

 Người bệnh thể không điển hình

 Người lành mang mầm bệnh

 Nguồn truyền nhiễm là động vật

 Các loài chim, vật nuôi là lợn

 Các loài gặm nhấm và chuột

Trang 16

2 Đường truyền nhiễm

 Muỗi: Truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não

 Bọ chét: Chuột bị bệnh truyền sang người qua côn trùng bọ chét, bọ chó, mèo

Trang 17

Sơ đồ lây truyền dịch tễ của bệnh dịch hạch

Trang 18

3 Khối cảm thụ

 Người: tất cả các đối tượng đều có khả năng mắc bệnh

 Một số động vật hoang dã và vật nuôi (lợn)

Trang 19

www.themegallery.com

Đặc điểm dịch tễ

Trang 20

1 Diễn biến theo mùa

 Sốt xuất huyết

 Viêm não Nhật Bản

 Sốt rét

Trang 22

3 Yếu tố nguy cơ

Trang 23

www.themegallery.com

Phòng chống dịch

Phòng chống dịch

Trang 24

1 Đối với nguồn truyền nhiễm

Nguồn truyền nhiễm là người

 Chẩn đoán phát hiện: lâm sàng, xét nghiệm, dịch tễ

Nguồn truyền nhiễm là động vật

 Tiêu diệt động vật có vai trò là nguồn truyền nhiễm

 Diệt chuột

Trang 25

2 Đối với đường truyền nhiễm

 Diệt côn trùng

 Sử dụng hóa chất diệt muỗi

 Sử dụng bảo hộ lao động đối với người tiếp

xúc với côn trùng tiết túc truyền bệnh

 Dựa vào đặc điểm sinh lý, sinh thái côn trùng

 Phòng chống véc tơ: giảm nơi sinh sản, loại trừ

ổ bọ gậy muỗi

 Diệt bọ chét đối với bệnh dịch hạch

Trang 26

3 Các biện pháp đối với khối cảm nhiễm

 Xua đuổi, chống côn trùng

 Vacxin: viêm não nhật bản, dịch hạch, viêm gan

B

 Hóa dược dự phòng

 Điều trị hàng năm trong vùng có bệnh giun chỉ

lưu hành

Trang 27

1 Giáo trình lý thuyết Dịch tễ học, Trường Đại

Trang 28

www.themegallery.com

Ngày đăng: 10/04/2021, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w