Tác nhân gây bệnh tt Người bệnh thải virus: 10 ngày trước & 10 ngày sau triệu chứng đầu tiên của bệnh.. Phân nhóm bệnh tt Nguyên nhân: 4 nhóm NT nhiễm độc thức ăn: Salmonella >10 6 v
Trang 1DỊCH TỄ HỌC CÁC
BỆNH LÂY QUA
ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Trang 3Tình hình chung
Trong vòng 10 năm trở lại đây: phần lớn các
BTN đã có xu hướng giảm đáng kể:
Tỷ lệ mắc và tử vong do bại liệt, thương hàn, lỵ
VN đã bảo vệ thành công thành quả thanh toán bại
liệt từ năm 2000 đến nay.
Sự gia tăng số mắc 1 số BTN nổi trội và tái nổi trội: SXH,
HIV/AIDS, lao, tiêu chảy , tả, sởi, dại,…vẫn là vấn đề YTCC nóng bỏng ở VN
Trang 5Tình hình chung (Việt Nam)
Chtrình MTQG (2012): tỷ lệ hộ GĐ có nhà tiêu hợp VS ở kv nông thôn chỉ mới đạt 57%
Tổng cục Thống kê (2013):
o 4% ds phóng uế trực tiếp ra MT bên ngoài
o 16% ds đang sd loại nhà tiêu không cách ly được nguồn phân với MT xung quanh
Theo Unicef: số người dân VN không sd
nhà tiêu hợp VS là 26,2%
Trang 6Tác nhân gây bệnh
Vi khuẩn:
Figure 1 The life cycle of V cholerae alternates between aquatic
reservoirs such as ponds or estuaries, and the human small intestine.
Trang 7 Vibrio cholerae O1, O139 và Eltor
Tổn thương tại ruột non
Người bệnh: thể nhẹ* (> 90% bn tả)
10-30 ngày vài tháng hoặc 1 năm
ng bệnh (> 7 ngày)
Tác nhân gây bệnh (tt)
Trang 8 Shigella:
Pathogenesis of shigellosis in humans
Tác nhân gây bệnh (tt)
Trang 9 Shigella:
Gây bệnh trên người & khỉ
Tính kháng acid tổn thương trực tràng
102 – 103 vk gây bệnh
Tác nhân gây bệnh (tt)
Trang 10 Thương hàn: S typhi, S paratyphi A, B, C.
bệnh (tuần thứ 2-3 của bệnh)
2-3w 2-3 tháng nhiều năm, suốt đời
Người lành mang trùng: thải ra 106 -109vk/1gr phân, > 1 năm sau khi tiếp xúc người bệnh
Trang 11Tác nhân gây bệnh (tt)
Trang 12Tác nhân gây bệnh (tt)
Người bệnh thải virus: 10 ngày trước &
10 ngày sau triệu chứng đầu tiên của bệnh
Miễn dịch suốt đời
Trang 13Tác nhân gây bệnh (amip)
Ít gây thành dịch
(thể ăn hồng cầu) tổn thương niêm mạc ruột (hồi manh tràng & ĐT lên)
niêm mạc xung quanh bình thường
Thể bào nang: as mặt trời (vài ngày), 500C (5p), trong nước (1-4w)
Trang 14 Cryptosporidium
nhiễm trùng cơ hội
Tác nhân gây bệnh (tt)
Trang 15Phân nhóm bệnh
Nguồn truyền nhiễm: 2 nhóm
Trang 17Phân nhóm bệnh (tt)
Nguyên nhân: 4 nhóm
NT nhiễm độc thức ăn: Salmonella (>10 6 vk) trứng không được nấu chín, hoặc độc tố do vk sinh ra trong thức ăn: tụ cầu vàng…
Tiêu chảy với HC lỵ: Shigella, EIEC, EPEC, EHEC
…
Trang 18Quá trình truyền nhiễm
Khối cảm thụ
Đường truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm
Trang 19 Nguồn truyền nhiễm
Lây truyền từ người sang người
Trang 20 Đường truyền nhiễm – cơ chế
truyền nhiễm
Lối ra: phân, chất nôn, nước tiểu
Lối vào: miệng
• Trực tiếp
• Gián tiếp
Quá trình truyền nhiễm (tt)
Trang 21 Khối cảm thụ
Quá trình truyền nhiễm (tt)
Trang 22Đặc điểm dịch tễ
Tản phát quanh năm, thường gặp vào mùa hè.
Xảy ra ở mọi lứa tuổi Điều kiện vệ sinh kém
Mùa Tuổi
Đk Vsinh
Trang 23DỊCH TỄ HỌC
BỆNH TẢ
Trang 24Tình hình chung
Phát hiện lần đầu ở Madras Ấn Độ
1817 đến nay: 7 trận đại dịch hoành hành trên toàn
TG (châu Á, châu Phi, châu Âu và Bắc Mỹ)
1884: trong 1 vụ dịch ở Ai Cập, vk tả đã được
Robert Koch xđ là tác nhân gây bệnh tả
1905: Gotschlich đã phân lập được 6 dòng Vibrio
cholerae đặc biệt tại Eltor
1961: Vibrio cholerae type sinh học Eltor có khả
năng gây dịch lớn
Trang 25 Tại VN: bệnh dịch tả xh từ giữa XIX-nửa đầu XX,
do phẩy khuẩn tả cổ điển Vibrio cholerae.
1964 ở miền Nam: bùng lên 1 vụ dịch tả lớn
trong 5 tháng, lan ra 35/45 tỉnh, tỷ lệ tử vong
4,1%, vk gây bệnh là Vibrio cholerae typ Eltor và
hàng năm thường có dịch
Tình hình chung (tt)
Trang 27Tây Nguyên:
0 ca 0%
Miền Nam:
170 ca 4,7%
Trang 28Chẩn đoán vi sinh vật
PP trực tiếp: phân, chất nôn
Nhuộm soi hoặc soi tươi: ít có giá trị KQ sau vài
phút
Nuôi cấy phân lập: MT kiềm cao muối mặn KQ
sau 24h (MT pepton kiềm)
KT kháng huỳnh quang trực tiếp: nhận diện
phẩy khuẩn tả KQ sau 24h
Trang 29Cận lâm sàng khác
CTM: cô đặc máu (HC, BC, Hct, protid máu tăng)
Điện giải: K, dự trữ kiềm, pH máu giảm
CN thận: ure máu, creatinin máu tăng suy
thận
Đường huyết: giảm ở trẻ em
Trang 30Tác nhân gây bệnh
Giống Vibrio thuộc họ Vibrionaceae
5 giống, trong đó 3 giống có tầm quan
và Pleisiomonas
V cholerae: vk gây bệnh & không gây bệnh tả
(AND) type 01 & type 0139 gây tiêu chảy
Trang 322 Tính đề kháng:
Đề kháng yếu với các tác nhân lý hóa, trừ pH kiềm
Có thể tồn tại lâu trong phân, đất ẩm, nước & TPRau quả (7-8 ngày) Bề mặt thân thể (30 ngày)
Sữa (6-10 ngày) Đất (60 ngày)
Nước (20 ngày) Phân (150 ngày)
80ºC: 5p, 100ºC:ngay clorua vôi, phenol, cresol
Tác nhân gây bệnh (tt)
Trang 33 Loài: Vibrio cholerae
Trang 34 Type cổ điển (V Cholerae_ Robert Koch 1884)
Type Eltor (V Eltor_ Gotschlich 1905).
Phân loại (tt)
Trang 35Độc tố đường ruột của VK tả
1984) dễ bị hủy bởi nhiệt, gồm 2 tp:
Thành phần A: gây độc
Thành phần B: gồm 5 đv gắn kết lại, xếp thành 1 vòng tròn Phần B có td gắn với GM1-ganglioside, một loại glycolipid đặc biệt có trong receptor của màng tb ruột
Sau khi phần B gắn với GM1 thì phần A mới vào được tb ruột non, gây ra một chuỗi RL quan
trọng
Trang 36 Chỉ sống ký sinh và gây bệnh trên người
nếu có sự hiện diện của những vk khác
yếu
Độc tố đường ruột của VK tả (tt)
Trang 37Cơ chế bệnh sinh
Trang 38Cơ chế bệnh sinh (tt)
Cholera toxin is released from bacteria in the gut lumen and binds to receptors on
enterocytes, triggering endocytosis, or internalization into the cell Following activation in the cytosol of an infected cell, the A subunit enzymatically activates a G protein and locks it into its GTP-bound form through an ADP-ribosylation reaction Cholera toxin can then go
on to activate other G proteins.
Constitutive G protein activity leads to activation of adenylyl cyclase and increased cAMP levels High cAMP levels then go on to activate the membrane-bound CFTR protein,
leading to dramatic efflux of chloride, sodium, and water from the intestinal epithelium.
Trang 39 Không ức chế hay ngăn cản sự tái hấp thu Na+
và nước của r non và r già
Không ả.hưởng đến tính thấm của protein
huyết thanh, sự hấp thu chủ động đường đơn hay aa.
Không gây tổn thương thực thể trên màng r.non (phân có rất ít protein và không có HC, BC).
Các hạt lợn cợn trong phân như “nước vo gạo”
là do sự phóng thích các chất nhầy từ tb hình chén của thành ruột.
Cơ chế bệnh sinh (tt)
Trang 40 Độc tố tả vào trong tb ruột khoảng 10 phút thì kích hoạt tb tăng thải nước và điện giải tối đa trong 2 giờ sau đó chức phận của tb ruột
hoàn toàn bình thường
103-106 mới có thể gây bệnh tả trên người
Nếu trung hoà MT acid DD chỉ cần 10 vk là đủ
để gây bệnh cho tỷ lệ 50% người bình
thường
Cơ chế bệnh sinh (tt)
Trang 41Biểu hiện lâm sàng
1 Thời kỳ ủ bệnh:
Từ vài giờ đến 5 ngày, TB 36-48 giờ, tối đa 9-10 ngày.
WHO qd tgi cách ly là 5 ngày để theo dõi.
Thời gian ủ bệnh dài hay ngắn tuỳ thuộc:
độ acid của DD cao hay thấp,
sl phẩy khuẩn tả xâm nhập nhiều hay ít,
có uống thuốc KS dự phòng hoặc có tiêm vaccine tả hay không.
Trang 422 Thời kỳ khởi phát:
Rất khó xđ
Đột ngột cảm thấy đầy bụng và sôi bụng
Ỉa chảy ngay và nôn, lúc đầu có phân, sau chỉ toàn nước.
Một số ít có sốt nhẹ (12%), rét (3%), vã mồ hôi, lạnh đầu chi, bụng đau lâm râm.
Biểu hiện lâm sàng (tt)
Trang 433 Thời kỳ toàn phát: 3 dấu hiệu
Ỉa chảy: thể kịch liệt chiếm 75%
Phân đục lờ như nước vo gạo, có lợn cợn
những vảy màu trắng
Phân không có máu, không có thức ăn, có
mùi tanh nồng đặc biệt, không thối, độ kiềm cao
Trang 443 Thời kỳ toàn phát (tt)
Nôn :
Thường xh sau khi ỉa chảy 1-2 lần
Cũng có TH nôn trước khi ỉa chảy hoặc không nôn
Do tác động của độc tố tả trên bộ phận cảm thụ của DD, ruột và do tan huyết
Lúc đầu nôn ra thức ăn, sau chỉ ra nước trong hoặc vàng nhạt.
Biểu hiện lâm sàng (tt)
Trang 453 Thời kỳ toàn phát (tt)
Da khô, nhăn nheo, ngón tay nhăn như bị ngâm nước lâu, mắt trũng, niêm mạc khô, mắt khô lờ đờ, chuột rút rất đau ở bắp chân, đùi, bụng
Bn đái ít vô niệu
Thân nhiệt dưới 36 0 C
HA tụt không đo được, môi tái, đầu chi lạnh vả mồ
hôi.
Biểu hiện lâm sàng (tt)
Trang 46 Yếu tố truyền nhiễm
Tính cảm thụ: miễn dịch bền vững, ít tái nhiễm
Trang 48 Bệnh tả không phổ biến ở khắp mọi nơi
với các yếu tố TN các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá
Đặc điểm dịch tễ
Trang 49Biện pháp phòng chống bệnh
Phòng chống dịch Phòng bệnh
Trang 51Phòng chống dịch
Giám sát phát hiện, điều trị, cách ly sớm
Khai báo khi có case mắc
Quản lý chặt chẽ BN, những người tiếp xúc BN
Kiểm tra nguồn nước, nơi bảo quản & chế
biến thực phẩm
Trang 531 Biện pháp phòng dịch:
Tàu bị coi là “có” dịch nếu hiện tại có ca bệnh
tả, hay đã xảy ra 1 TH bệnh tả trong vòng 5
ngày
Cách ly người bệnh, TD thuỷ thủ đoàn và hành khách tại chổ trong 5 ngày, tẩy uế quần áo, cabin, nước ngọt và cả nước giàn tàu, cấm thải nước bẩn nếu chưa được tẩy uế.
Biện pháp phòng bệnh “Tả”
Trang 541 Biện pháp phòng dịch (tt):
Tàu bị coi là “khả nghi” nếu đã có những TH tả, nhưng trong vòng 5 ngày trước khi cặp bến
không còn TH bệnh tả nào xảy ra nữa
Cũng áp dụng biện pháp cách ly, nhưng có thể TD hành khách tại trạm VS phòng bệnh ở nơi họ tới.
Tàu được coi như là “không có dịch” nếu trongvòng 5 ngày qua không xảy ra một trường hợp tả nào, dù tàu đi từ một nơi có dịch tới
Biện pháp phòng bệnh (tt)
Trang 551 Biện pháp phòng dịch (tt):
Đối với máy bay, cũng áp dụng biện pháp như trên Ngoài ra, TD hành khách tại trạm VS phòng dịch ở nơi họ tới trong ngày kể từ khi máy bay cất cánh
từ nơi có dịch
Những người có giấy chứng nhận tiêm phòng hợp
lệ không quá 6 tháng được tự do lên bờ
Biện pháp phòng bệnh
Trang 562 Biện pháp chống dịch:
Tẩy uế bằng phenol & cresol
ngày
XN phân tầm soát + KS dự phòng
Biện pháp phòng bệnh (tt)
Trang 573 Biện pháp phòng dịch đặc hiệu:
Hiện nay: vaccine uống kích thích đáp ứng
MD tiết tại ruột
vaccine sống giảm độc lực: tạo MD bảo vệ > 80% = người bệnh thể nhẹ
Biện pháp phòng bệnh (tt)
Trang 58THE END