• Chọn một nhóm đối tượng đã mắc bệnh còn gọi là cases mà nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu.. • Chọn một nhóm không mắc bệnh đối chứng hay controls.. Ví dụ về nghiên cứu bệnh chứng: agent ora
Trang 1Nghiên cứu bệnh chứng
(Nghiên cứu hồi cứu)
Trang 2Nghiên cứu bệnh chứng (case-control study)
– Nhóm 1: Nhóm bệnh : có bệnh nghiên cứu.
– Nhóm 2: Nhóm chứng: không có bệnh nghiên cứu.
• Chọn một nhóm đối tượng đã mắc bệnh (còn gọi là
cases) mà nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu.
• Chọn một nhóm không mắc bệnh (đối chứng hay
controls) Nhóm chứng phải tương đương với nhóm
bệnh.
• Ước tính odds ratio (tỷ suất chênh OR).
Trang 3Lịch sử nghiên cứu bệnh chứng (NCBC)
1 Thuật ngữ tiếng Anh: case-control study,
retrospective study.
2 Hệ quả nguyên nhân
3 Bệnh yếu tố nguy cơ
4 Lane-Claypon (1926), nghiên cứu yếu tố tái sản sinh
và ung thư vú
Trang 4Lịch sử nghiên cứu bệnh chứng (NCBC) (tt.)
Broders (1920), so sánh 537 trường hợp bị ung thư lưỡi với 500
đối chứng (nam)
Cases Controls
Trang 5Ví dụ về nghiên cứu bệnh chứng: agent
orange và prostate cancer
• Girietal (2004) thực hiện một nghiên cứu tìm hiểu mối liên hệ giữa AO và PC
– Chọn 47 cựu chiến binh từng tham chiến ở VN và được chẩn đoán PC
– Chọn 142 cựu chiến binh từ bệnh viện nhưng không mắc PC – Xem xét hồ sơ ai từng phơi nhiễm AO
(n=47)
Nhóm chứng (n=142)
Trang 6Ví dụ về nghiên cứu bệnh chứng: agent
orange và prostate cancer
(n=47)
Nhóm chứng (n=142)
Tỉ lệ phơi nhiễm AO
Nhóm PC: 11/47 = 23%
Nhóm chứng: 17/142 = 12%
Odd phơi nhiễm AO:
Nhóm PC: =A/B = 11/36 = 0.305 Nhóm chứng: =C/D = 0.133
Odds ratio = A/B/C/D= 0.31 / 0.133 = 2.29
Phơi nhiễm AO tăng odds mắc bệnh PC 2.29 lần (Khả năng nhiễm
AO làm tăng nguy cơ mắc bệnh PC 2.29 lần)
Trang 7Tóm lược
• Thực hành y học thực chứng dựa vào bằng chứng nghiên cứu y học.
• Nghiên cứu y học rất đa dạng
• Giá trị khoa học của các nghiên cứu không tương đồng với nhau:
– Phân tích tổng hợp
– RCT
– Xuôi thời gian
– Bệnh chứng
– Cắt ngang
Trang 8Ưu điểm
- Dễ thực hiện.
- Tốn ít thời gian
- Có thể làm lại được.
- Rẻ tiền.
- Cho phép theo dõi, nghiên cứu các bệnh hiếm.
- Cho phép sử dụng các kỹ thuật đắt tiền và lâu dài.
- Cho phép phân tích nhiều yếu tố.
Trang 9Nhược điểm
- Khó xây dựng được một nhóm chứng hoàn chỉnh.
- Khó đo lường hết sai số.
- Với những bệnh hiếm thì không áp dụng được mẫu ngẫu nhiên
mà phải dùng tới tất cả các trường hợp bị bệnh nghiên cứu nên
dễ có sai số.
- Tài liệu, hồ sơ cần thiết không hoàn chỉnh.
- Đối tượng bị quên (phơi nhiễm với các yếu tố khác )
- Không thực hiện được nếu như chẩn đoán trước đó không hoàn chỉnh, thiếu chính xác.
Trang 10Nghiên cứu bệnh chứng
(case-control study)
Là mô hình nghiên cứu mang tính phân tích.
Xuất phát từ bệnh.
Thu thập dữ liệu ngược thời gian.
Là một mô hình nghiên cứu rất tốt cho các bệnh hiếm.
15
Trang 11Ví dụ: Để xác định thuốc lá là một yếu tố nguy cơ gây ung thư
phổi, hai nhà nghiên cứu Richard Doll và Bradford Hill tiến hành một nghiên cứu bệnh chứng mang tính lịch sử như sau:
Bước 1: Chọn một nhóm bệnh ung thư phổi (case), các nhà
nghiên cứu chọn được 649 người
Bước 2: Chọn nhóm chứng (controls) không bị ung thư phổi (nhưng có một số bệnh khác), 649 người Những người này được chọn sao cho họ có những đặc điểm như tuổi, cân nặng, giới tính Giống như nhóm bệnh
Bước 3: Các nhà nghiên cứu phỏng vấn mỗi bệnh nhân và mỗi cá nhân trong nhóm chứng về thói quen và liều lượng hút thuốc lá trong thời gian trước đây
Nghiên cứu bệnh chứng
(case-control study)
16
Trang 12Nghiên cứu bệnh chứng
(case-control study)
Hút thuốc lá Nhóm bệnh Nhóm chứng
Kết quả:
Bước 4: Đánh giá mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi Các nhà nghiên cứu tính: Odds ?
Odd hút thuốc lá trong nhóm ung thư: 647/2 = 323.5
Odd hút thuốc lá trong nhóm chứng: 622/27 = 23.04
Tỉ số OR (odds ratio) OR = 323,5/23,04 = 14,0
=> Có thể diễn giải hút thuốc lá tăng odds mắc bệnh ung thư phổi
14 lần
17