1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dịch tễ học bài nghiên cứu thuần tập

25 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 897,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại theo tính ứng dụng  Nghiên cứu cơ bản  Nghiên cứu ứng dụng 3... Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu:  Nghiên cứu định lượng quantitativeresearch Lượng hóa sự biến thiê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

Trang 2

NỘI DUNG

1 Phân loại các nghiên cứu

2 Nghiên cứu thuần tập

4 Hiệu chỉnh RR

3 Tính nguy cơ tương đối

Trang 3

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

Trình bày được các loại nghiên cứu

Trang 4

Phân loại: 4 cách

 Phân loại theo tính ứng dụng

 Phân loại theo phương pháp tiến hành nghiên cứu

 Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu

 Phân loại theo mục tiêu nghiên cứu

2

Trang 5

1 Phân loại theo tính ứng

dụng

 Nghiên cứu cơ bản  Nghiên cứu ứng dụng

3

Trang 6

Nghiên cứu cơ bản

(Basic research)

➢ Đối tượng thường là các

dòng tế bào, nấm, chuột

➢ Là những nghiên cứu

khởi đầu, sơ khởi.

➢ Không tiến hành trên

Trang 7

2 Phân loại theo phương

Trang 8

3 Phân loại theo hình thức

thu thập dữ liệu:

 Nghiên cứu định lượng (quantitativeresearch) Lượng hóa sự biến thiên của đốitượng nghiên cứu

 Nghiên cứu định tính (quanlitative research)

Mô tả sự vật hiện tượng, không quan tâmđến sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu

và cũng không nhằm lượng hóa sự biếnthiên này

6

Trang 9

4 Phân loại theo mục tiêu

NC quan sát

NC mô tả

NC phân tích

NC bệnh chứng

NC Thuần tập

NC chùm bệnh

Ca bệnh hiếm

NC can thiệp

NC lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (RCT)

Mục tiêu nghiên cứu

7

Trang 10

Phân biệt ba mô hình

nghiên cứu:

( theo thời gian tính )

NC cắt ngang

NC bệnh chứng

NC thuần tập tương lai và RCT

8

Quá khứ Hiện tại Tương lai

Trang 11

Nghiên cứu phân tích:

 Tìm mối liên hệ giữa một yếu tố nguy cơ và tình trạng bệnh tật.

 Chia ra 2 loại:

Nghiên cứu bệnh chứng

Nghiên cứu thuần tập

 Không cho phép kết luận một mối quan hệ nhân quả.

9

Trang 12

Nghiên cứu thuần tập/đoàn

Trang 13

Nghiên cứu thuần tập tương

lai (prospective cohort)

11

Trang 14

Ví dụ: Đánh giá mối liên quan giữa loãng xương

và nguy cơ gãy xương.

Các nhà nghiên cứu dựa vào mật độ xương (đo lúc ban đầu, baseline) phân thành 2 nhóm bệnh nhân: nhóm loãng xương và không loãng xương.

Quan sát mỗi nhóm từ 1989 – 2004, có bao nhiêu

người bị gãy xương.

=> Ước tính tỉ lệ phát sinh bệnh (incidence).

Nghiên cứu thuần tập tương

lai (prospective cohort)

12

Trang 15

1287 nữ

60+ tuổi

Loãng xương 345(27%)

Không loãng xương 942 (73%)

Nghiên cứu thuần tập tương

lai (prospective cohort)

Trang 16

Tỉ lệ hiện hành loãng xương: 345/1287 = 27%

Nguy cơ gãy xương ở nhóm loãng xương: R1= a/(a+c)= 137/345 = 0.397

Nguy cơ gãy xương ở nhóm không loãng xương: R2 = b/(b+d) = 191/942 = 0,202

Tỉ số nguy cơ (risk ratio/ relative risk): RR = R1/R2 = 1,96 (Nguy cơ tương đối)

=> Nhóm loãng xương có nguy có gãy xương cao gần gấp 2 lần so với nhóm không loãng xương.

Nghiên cứu thuần tập tương

lai (prospective cohort)

xương

Tổng số

Loãng xương 137 (a) 208 (c) 345

Không loãng xương 191 (b) 751 (d) 942

14

Trang 17

Lưu ý:

- Nếu không có sự tương quan giữa yếu tố nghiên

cứu và bệnh nghiên cứu (mối quan hệ Nhân

-Quả) thì RR = 1

- Khi RR > 1 là có sự tương quan

- RR càng lớn thì sự tương quan càng có ý nghĩa

- RR < 1, lúc đó, có thể yếu tố nghiên cứu trở

thành yếu tố bảo vệ

Trang 18

Ví dụ: Trong một nghiên cứu thuần tập, người ta đã

theo dõi một quần thể gồm 1.000.000 người, trong đó 30% là có phơi nhiễm và 70% là không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu (một hóa chất có thể gây ung thư - do ô nhiễm môi trường) Sau 20 năm, các trường hợp ung thư hiếm gặp đã xuất hiện trong quần thể

đó, đươc trình bày theo bảng tiếp liên 2x2 như sau:

Nguy cơ mắc bệnh của nhóm phơi nhiễm ?

Nguy cơ mắc bệnh của nhóm không phơi nhiễm ?

Tỉ số nguy cơ ?

Kết luận

Bệnh Không bệnh Tổng Phơi nhiễm

Không phơi nhiễm

320 120

299.680 699.880

300.000 700.000 Tổng 440 999.560 1.000.000

Trang 19

- Kết quả nghiên cứu sẽ chính xác, ít sai số.

- Những người phơi nhiễm và những ngườikhông phơi nhiễm đươc chọn trước mà chưabiết kết quả bị bệnh hoặc không bệnh nên sẽkhông có sai số do xếp lẫn

- Việc tính các nguy cơ sẽ không có sai số vì sự

có mặt thật sự của người bệnh

Trang 20

- Tốn nhiều thời gian.

- Dễ có sự biến động trong các đối tương nghiêncứu: bỏ, từ chối, thêm vào

- Khó theo dõi hàng loạt nhiều vấn đề đồng thờitrên các đối tượng

Trang 21

Nghiên cứu thuần tập hồi

cứu (retrospective cohort)

15

Trang 23

Nghiên cứu nửa dọc

Khảo sát định kỳ nhiều cohorte trong mộtkhoảng thời gian nhất định

của trẻ em từ 0 -18 tuổi, phải điều tra trên cáccohorte: mới sinh, 5 tuổi, 10 tuổi, 15 tuổi Mỗicohorte được khảo sát mỗi năm một lần trong 5năm liên tục Từ 4 cohorte đó ta sẽ có được sựtăng trưởng từ 0 - 19 tuổi trong 5 năm nghiên cứu

Trang 24

Tài liệu tham khảo:

 Nguyễn Văn Tuấn Y học thực chứng

(Evidence-based Medicine) Nhà xuất bản Y học 2015

24

Trang 25

Thank you!

dinhtung.uni@gmail.com

25

Ngày đăng: 24/11/2021, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân loại: 4 cách - Dịch tễ học bài nghiên cứu thuần tập
h ân loại: 4 cách (Trang 4)
Ví dụ: Vũ trụ hình thành như thế nào?  - Dịch tễ học bài nghiên cứu thuần tập
d ụ: Vũ trụ hình thành như thế nào? (Trang 6)
3. Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu:thu thập dữ liệu: - Dịch tễ học bài nghiên cứu thuần tập
3. Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu:thu thập dữ liệu: (Trang 8)
3. Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu:thu thập dữ liệu: - Dịch tễ học bài nghiên cứu thuần tập
3. Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu:thu thập dữ liệu: (Trang 8)
Phân biệt ba mô hình nghiên cứu: - Dịch tễ học bài nghiên cứu thuần tập
h ân biệt ba mô hình nghiên cứu: (Trang 10)
Nghiên cứu nửa dọc - Dịch tễ học bài nghiên cứu thuần tập
ghi ên cứu nửa dọc (Trang 23)
Ví dụ: Muốn có đươc hình ảnh tăng trưởng của trẻ em từ 0 -18 tuổi, phải điều tra trên các cohorte: mới sinh, 5 tuổi, 10 tuổi, 15 tuổi - Dịch tễ học bài nghiên cứu thuần tập
d ụ: Muốn có đươc hình ảnh tăng trưởng của trẻ em từ 0 -18 tuổi, phải điều tra trên các cohorte: mới sinh, 5 tuổi, 10 tuổi, 15 tuổi (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN