- Gọi HS nêu kết quả - 1 số HS nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung: Các tên riêng trong chuyện: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công - Giải thích: Những tên riê[r]
Trang 1- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất
Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngêi đối với tổ tiên.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời
câu hỏi thuộc nội dung bài đọc
- GV nhận xét, TD
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu về
tranh cho HS nghe
- GV: Bài văn có 3 đoạn, mỗi lần xuống
dòng là một đoạn
- YC HS đọc đoạn nối tiếp đoạn lần 1,
kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ khó và cách ngắt nghỉ hơi
- YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp
hướng dẫn giải nghĩa các từ ở phần chú
giải
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài văn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
H: Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở đâu ?
H: Hãy kể những điều em biết về các vua
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành
Trang 2- YC HS đọc lướt bài văn.
H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó
* GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều
gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội
nguồn dân tộc
H: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
H: Nội dung chính của bài văn là gì ?
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng Sau đó
- Cả lớp đọc lướt bài văn
- Có những khóm hải đường đâm bông
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn bay lượn; Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại,cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh;
- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước; núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyếtThánh Gióng – một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm; Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ về truyền thuyết An Dương Vương – một truyền thuyết về dựng nước và giữ nước
- Lắng nghe
- Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù
đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn
Trang 3III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài giải
1dm8cm = 18cmDiện tớch bỡa dựng để làm hộp là:
18 x 18 x 5 = 1620 (cm2) Đỏp số: 1620 cm2
Bài tập: 3 (HSNK).
Một hỡnh lập phương cú diện tớch toàn phần là 384cm2 Hỏi cạnh của hỡnh lập
phương đú dài bao nhiờu dm ?
Bài giải
Diện tớch một mặt của hỡnh lập phương là:
384 : 6 = 64 (cm2)Vỡ: 64 = 8 x 8 nờn cạnh của hỡnh lập phương là 8cm = 0,8dm
Đỏp số: 0,8dm
3 Củng cố - dặn dũ:
- Nhận xột tiết học.
_ TIẾT: 4 CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: AI LÀ THỦY TỔ LOẠI NGƯỜI ?
I MỤC TIấU.
- Nghe - viết đỳng bài chớnh tả
- Tìm đơc các tên riêng trong truyện dân chơi đồ cổ và nắm đợc quy tắc cỏch viết hoa
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lờn viết lại lời giải cõu đố trong - 1HS lờn viết, lớp nhận xột, bổ sung
Trang 4BT3 của tiết chính tả tuần trước.
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Lưu ý HS cách viết tên riêng
- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
c Nghe – viết:
- GV đọc cho HS nghe - viết
- Soát lỗi và chấm bài.
+ GV đọc cho HS soát lỗi
- GV giải thích từ Cửu Phủ: tên một loại
tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa
- YC HS đọc lại thầm lại mẩu chuyện vui
Dân chơi đồ cổ
- YC HS làm bài: Tìm tên riêng trong
truyện vui vừa đọc và giải thích cách viết
- HS lắng nghe , theo dõi trong SGK
- Bài văn nói về truyền thuyết của một
số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loàingười và cách giải thích khoa học về vấn
- 1 số HS nêu kết quả, lớp nhận xét, bổsung:
Các tên riêng trong chuyện: Khổng
Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công
- Giải thích: Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt.
- … là một kẻ gàn dở, mù quáng: Hễnghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấptấp mua liền, không cần biết đó là đồthật hay đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ
cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc
Trang 5- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc quy tắc viết hoa tên
người tên địa lí nước ngoài và kể lại mẩu
chuyện vui cho cả nhà nghe
vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo màchỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời khươngThái Công
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại các bài đạo đức đã học
từ đầu HKII đến nay
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Gọi HS giới thiệu về quê hương mình
(quê em ở đâu ? Quê hương em có điều
gì khiến em luôn nhớ về quê hương ?)
- GV nhận xét, bổ sung về cách diễn đạt
- YC HS – N4 : kể những hành động thể
hiện tình yêu quê hương
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lại bài học của bài
Em yêu quê hương Gọi HS nhắc lại.
b YC HS – N2:
H: Để tôn trọng UBND xã, phường,
chúng ta cần phải làm gì ? Chúng ta
không nên làm gì ? Vì sao ?
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS thảo luận theo cặp
- 3HS trình bày kết quả thảo luận, mỗi
Trang 6- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
Mỗi ô chữ hàng ngang là một địa danh
hoặc công trình nổi tiếng của VN Nếu
giải được một ô chữ hàng ngang thì được
10 điểm, ghép được các con chữ đặc biệt
ở mỗi hàng thành từ chìa khóa thì được
40 điểm
- Chia lớp thành 3 đội, sau khi nghe GV
lần lượt nêu các thông tin về ô chữ hàng
ngang, các đội thảo luận, đội nào rung
chuông trước thì đội đó có quyền trả lời
Gv nhận xét, kết luận câu trả lời đúng và
ghi vào bảng
- Cho HS chơi
(1): Gồm 10 chữ cái, cảnh đẹp nổi tiếng ở
Quảng Ninh
(2): Gồm 10 chữ cái, hồ nước này là biểu
tượng của thủ đô Hà Nội
(3): Gồm 12 chữ cái, đây là công trình
thủy điện ở nước ta có tầm cỡ lớn nhất
Đông Nam Á
(4) Gồm 5 chữ cái, nơi đây có rừng được
công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế
giới
(5): Gồm 6 chữ cái, biển nơi đây được
xếp là 1 trong 15 bờ biển đẹp nhất nước
ta
(6): Gồm 14 chữ cái, một quần thể hang
động ở Quảng Bình được công nhận là di
sản văn hóa
(7) : Gồm 13 chữ cái, nơi đây có rất
nhiều tháp chàm đẹp được công nhận là
di sản văn hóa thế giới
* Từ chìa khóa
- GV tổng kết kết quả chơi của 3 đội để
tìm đội thắng cuộc
- Cho HS xung phong đọc các câu thơ, ca
dao, những bài hát nói về đất nước và
- Dân tộc VN có lịch sử hào hùng chốnggiặc ngoại xâm, giữ gìn độc lập dân tộc,dân tộc VN có nhiều con người ưu túđóng góp sức mình để bảo vệ và XD đấtnước
Trang 7con người VN.
- GV chốt lại nội dung chớnh của
bàiô Em yờu Tổ quốc VN
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIấU.
HS biết:
- Tờn gọi, kớ hiệu của cỏc đơn vị thời gian đó học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thụng dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo thời gian chưa ghi kết quả ; Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Bảng đơn vị đo thời gian:
+ Yờu cầu HS viết ra giấy nhỏp tờn tất cả
cỏc đơn vị đo thời gian đó học
+ Gọi vài HS nờu kết quả
* GV: Treo tranh bảng phụ
- HS nối tiếp trả lời miệng theo cỏc cõu
hỏi sau:
H: Một thế kỉ gồm bao nhiờu năm?
H: Một năm cú bao nhiờu thỏng?
H: Một năm thường cú bao nhiờu ngày?
H: Năm nhuận cú bao nhiờu ngày? Mấy
năm mới cú 1 năm nhuận?
+ 2 HS nhắc lại toàn bảng đơn vị đo
* GV: 1 năm thường cú 365 ngày, cũn
năm nhuận cú 366 ngày, cứ 4 năm liền
thỡ cú 1 năm nhuận, sau 3 năm thường thỡ
đến 1 năm nhuận
H: Cho biết năm 2000 là năm nhuận thỡ
cỏc năm nhuận tiếp theo là năm nào?
H: Hóy nờu tờn cỏc thỏng trong năm?
+ Hóy nờu tờn cỏc thỏng cú 31 ngày?
+ Hóy nờu tờn cỏc thỏng cú 30 ngày?
+ Thỏng 2 cú bao nhiờu ngày?
- 1 năm nhuận = 366 ngày
- Cứ 4 năm lại cú 1 năm nhuận
Trang 8* GV hướng dẫn HS nhớ các ngày của
từng tháng dựa vào 2 nắm tay hoặc 1
cuối cùng của chỉ số năm, cộng thêm 1
vào số còn lại ta được số chỉ thế kỉ của
Bài tập: 3(a): (HSNK làm thêm (b))
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng
- Lấy số tháng của một năm nhân với sốnăm
- 32 giờ = 60 phút x 32 = 40 phút
- Lấy số phút của 1 giờ nhân với số giờ
- 216phút = 3giờ36phút = 3,6 giờ
- Lấy 216 chia cho 60, thương là số giờ,
số dư là số phút hoặc thực hiện phép chia
- Đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập
3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12tháng 3,5 = 42 tháng
3
4 giờ = 60 phút x 3
4 = 180
4 phút = 45 Phút
- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm rồi chữa bài
TIẾT : 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô
trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế
+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế, các
em hãy đọc lại cả 2 câu văn và thử xem
cả 2 câu trên có còn ăn nhập với nhau
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng: Hai câu
cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ
- Cả lớp nhận xét, chữa bài+ Trong những chữ in nghiêng từ lặp lại
trong câu trước là từ đền
Nếu thay từ đền ở câu thứ 2 bằng từnhà, chùa, trường lớp thì nội dung 2 câukhông ăn nhập gì với nhau vì mỗi câunói đến một sự vật khác nhau: câu 1 nói
về đền Thượng, còn câu 2 lại nói về ngôinhà, ngôi chùa, ngôi trường hoặc lớp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của BT
- 1, 2HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét
- Lắng nghe
Trang 10đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ
về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không
có sự liên kết giữa 2 câu văn thì sẽ không
tạo thành đoạn văn, bài văn
văn để chọn tiếng thích hợp đã cho trong
ngoặc đơn để điền vào ô trống trong V
- Gọi HS nêu kết quả bài làm
- Gọi HS đọc lại 2 đoạn văn đã điền
Các từ lần lượt cần điền vào chỗ trống
là: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân
- Hiểu và biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Một tờ giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện:
Trần Thái Tổ
(Trần Thừa)
An Sinh Vương Trần Thái Tông
(Trần Liễu – anh) (Trần Cảnh – em)
Trần Thánh Tông Thượng tướng Thái sư Quốc công Tiết chế (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em Hưng Đạo Vương
(Trần Quốc Tuấn)
Trần Nhân Tông
(Trần Khâm)
Trang 11- Tranh minh họa chuyện; bảng phụ viết sẵn tên các nhân vật, những từ ngữ được chúgiải sau truyện (tị hiềm, Quốc công Tiết chế, sát thát).
III HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể 1 việc làm tốt góp phần bảo
+ Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau,
tránh không quan hệ với nhau
+ Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất
của quân đội
+ Sát Thát: giết giặc Nguyên.
- GV gắn tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia
tộc của các nhân vật trong truyện, chỉ
lược đồ và giới thiệu 3 nhân vật: Trần
Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh
em họ: Trần Quốc Tuấn là con ông bác
(Trần Liễu), Trần Quang Khải là con
ông chú (Trần Cảnh tức là Trần Thái
Tông), Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần
Quang Khải bằng chú.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp vừa chỉ
tranh minh họa vừa kể chuyện
b Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa của câu chuyện.
* Kể chuyện trong nhóm
- YC HS TLN2: Dựa vào lời kể của GV
và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu
chuyện theo tranh Sau đó kể toàn bộ câu
chuyện Kể xong, các em trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi vài nhóm HS kể chuyện theo tranh
- 1HS kể, lớp theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Theo dõi, lắng nghe
- HS vừa quan sát tranh vừa nghe GVkể
- HS quan sát tranh + nghe cô giáo kể.+ Đoạn 1: Tranh 1
- Từng nhóm 6 HS thi kể chuyện theo
Trang 12phúng to trờn bảng lớp
- Gọi HS thi kể lại toàn bộ cõu chuyện
Sau khi mỗi HS kể xong, cỏc bạn trong
lớp nờu cõu hỏi chất vấn để tỡm hiểu về
nội dung, ý nghĩa của cõu chuyện
- GV nhận xột, kết luận, ghi ý nghĩa của
cõu chuyện lờn bảng Gọi HS đọc lại ý
nghĩa
- YC lớp bỡnh chọn bạn KC hấp dẫn nhất
H: Qua cõu chuyện, em thấy dõn tộc ta cú
truyền thống gỡ ?
H: Em biết những cõu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ nào núi về truyền thống của
- Về nhà kể lại cõu chuyện cho người
thõn nghe Chuẩn bị bài sau
- Biết chuyển đổi các dơn vị đo thời gian
- Giải đợc bài toán có lời văn
- Nối đúng các ý theo mẫu
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:
a) 1 giờ 25 phỳt = phỳt
4 ngày 3 giờ = giờ
2 phỳt 15 giõy = giõy 2 năm 5 thỏng = thỏngb) năm = thỏng 2,13 phỳt = giõy
c) 4,2 giờ = phỳt 0,6 ngày = giờ
2,5 năm = thỏng 96 phỳt = giờ phỳt
2 Nối theo mẫu:
Trang 13_ TIẾT: 2 TIẾNG VIỆT (TT)
LUYỆN TẬP LÀM VĂN: TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU.
HS viết được bài văn ngắn tả một đồ vật có bố cục rõ ràng; biết dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS viết bài văn
- GV chép đề bài lên bảng
Đề bài: Em hãy viết một bài văn ngắn tả một đồ vật em được tặng mà em thích nhất.
- Gọi một số HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- GV nhắc HS một số vấn đề khi viết bài
- HS cả lớp viết bài vào vở
- Gọi một số HS đọc bài văn của mình trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, chấm điểm một số bài làm hay
BẬT CAO PHỐI HỢP CHẠY ĐÀ - BẬT CAO.
TC: "CHUYỀN NHANH, NHẢY "
I MỤC TIÊU.
- Thực hiện được động tác bật nhảy lên cao
- Biết cách phối hợp chạy và bật nhảy (Chạy chậm kết hợp bật nhảy lên cao)
- Chơi trò chơi "Chuyền nhanh, nhảy nhanh" YC biết cách chơi và tham gia chơi
được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, bóng.
III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP.
Trang 14- Trò chơi: "Chạy ngược chiều theo
tín hiệu"
B Phần cơ bản:
- Ôn phối hợp chạy - bật nhảy - mang
vác
- GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu, chia
tổ tập luyện dưới sự điều khiển của
GV
- Bật cao, phối hợp chay đà, bật cao
Từ đội hình trên,GV cho cả lớp bật
cao 2-3 lần Sau đó, thực hiện 3-5
bước đà bật cao
- Chơi trò chơi: "Chuyền nhanh nhảy
nhanh".
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
chơi, chọn đội chơi thử, sau đó chơi
chính thức
25P
X X X X X X X X
X X X X X X X X
BĐKH: Phần thi tài năng: Chủ đề thi vẽ tranh cần có nội dung đề tài về bảo vệ môi
trường, hoặc tiết kiệm năng lượng
II QUY MÔ.
- Tổ chức theo quy mô lớp
III TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN
- GV: Bìa khổ giấy A4 hoặc khổ 18cm x 26 cm, bút/ sáp màu, bút viết
- HS: Giấy vẽ, bút màu
IV CÁC BƯỚC TIÊN HÀNH
- Mở đầu, GV có thể nêu câu hỏi : Sắp đến 8-3 rồi, các em có muốn tặng quà cho các
bà, mẹ và chị em gái ở nhà không? Các em muốn tặng quà gì cho bà, mẹ, chị em gái
- HS kể các món quà mình dự định tặng
- GVgiới thiệu: Hôm nay cô ( thầy) sẽ hướng dẫn cho các em làm thiệp hoặc vẽ tranh
để tặng bà, mẹ và chị em gái
- GV hướng dẫn HS làm bưu thiếp:
+ Gập đôi tờ bìa màu