1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao an Tuan 25 Lop 5

29 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 84,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS nêu kết quả - 1 số HS nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung: Các tên riêng trong chuyện: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công - Giải thích: Những tên riê[r]

Trang 1

- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất

Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngêi đối với tổ tiên.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời

câu hỏi thuộc nội dung bài đọc

- GV nhận xét, TD

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu về

tranh cho HS nghe

- GV: Bài văn có 3 đoạn, mỗi lần xuống

dòng là một đoạn

- YC HS đọc đoạn nối tiếp đoạn lần 1,

kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ

ngữ khó và cách ngắt nghỉ hơi

- YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp

hướng dẫn giải nghĩa các từ ở phần chú

giải

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài văn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

H: Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở đâu ?

H: Hãy kể những điều em biết về các vua

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành

Trang 2

- YC HS đọc lướt bài văn.

H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

của thiên nhiên nơi đền Hùng?

H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và

giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các

truyền thuyết đó

* GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,

dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều

gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội

nguồn dân tộc

H: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

H: Nội dung chính của bài văn là gì ?

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng Sau đó

- Cả lớp đọc lướt bài văn

- Có những khóm hải đường đâm bông

đỏ rực, những cánh bướm dập dờn bay lượn; Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại,cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh;

- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước; núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyếtThánh Gióng – một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm; Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ về truyền thuyết An Dương Vương – một truyền thuyết về dựng nước và giữ nước

- Lắng nghe

- Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù

đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn

Trang 3

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Bài giải

1dm8cm = 18cmDiện tớch bỡa dựng để làm hộp là:

18 x 18 x 5 = 1620 (cm2) Đỏp số: 1620 cm2

Bài tập: 3 (HSNK).

Một hỡnh lập phương cú diện tớch toàn phần là 384cm2 Hỏi cạnh của hỡnh lập

phương đú dài bao nhiờu dm ?

Bài giải

Diện tớch một mặt của hỡnh lập phương là:

384 : 6 = 64 (cm2)Vỡ: 64 = 8 x 8 nờn cạnh của hỡnh lập phương là 8cm = 0,8dm

Đỏp số: 0,8dm

3 Củng cố - dặn dũ:

- Nhận xột tiết học.

_ TIẾT: 4 CHÍNH TẢ

NGHE – VIẾT: AI LÀ THỦY TỔ LOẠI NGƯỜI ?

I MỤC TIấU.

- Nghe - viết đỳng bài chớnh tả

- Tìm đơc các tên riêng trong truyện dân chơi đồ cổ và nắm đợc quy tắc cỏch viết hoa

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lờn viết lại lời giải cõu đố trong - 1HS lờn viết, lớp nhận xột, bổ sung

Trang 4

BT3 của tiết chính tả tuần trước.

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Lưu ý HS cách viết tên riêng

- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

c Nghe – viết:

- GV đọc cho HS nghe - viết

- Soát lỗi và chấm bài.

+ GV đọc cho HS soát lỗi

- GV giải thích từ Cửu Phủ: tên một loại

tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa

- YC HS đọc lại thầm lại mẩu chuyện vui

Dân chơi đồ cổ

- YC HS làm bài: Tìm tên riêng trong

truyện vui vừa đọc và giải thích cách viết

- HS lắng nghe , theo dõi trong SGK

- Bài văn nói về truyền thuyết của một

số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loàingười và cách giải thích khoa học về vấn

- 1 số HS nêu kết quả, lớp nhận xét, bổsung:

Các tên riêng trong chuyện: Khổng

Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công

- Giải thích: Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt.

- … là một kẻ gàn dở, mù quáng: Hễnghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấptấp mua liền, không cần biết đó là đồthật hay đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ

cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc

Trang 5

- GV nhận xét, bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc quy tắc viết hoa tên

người tên địa lí nước ngoài và kể lại mẩu

chuyện vui cho cả nhà nghe

vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo màchỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời khươngThái Công

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nhắc lại các bài đạo đức đã học

từ đầu HKII đến nay

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Gọi HS giới thiệu về quê hương mình

(quê em ở đâu ? Quê hương em có điều

gì khiến em luôn nhớ về quê hương ?)

- GV nhận xét, bổ sung về cách diễn đạt

- YC HS – N4 : kể những hành động thể

hiện tình yêu quê hương

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt lại bài học của bài

Em yêu quê hương Gọi HS nhắc lại.

b YC HS – N2:

H: Để tôn trọng UBND xã, phường,

chúng ta cần phải làm gì ? Chúng ta

không nên làm gì ? Vì sao ?

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- HS thảo luận theo cặp

- 3HS trình bày kết quả thảo luận, mỗi

Trang 6

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

Mỗi ô chữ hàng ngang là một địa danh

hoặc công trình nổi tiếng của VN Nếu

giải được một ô chữ hàng ngang thì được

10 điểm, ghép được các con chữ đặc biệt

ở mỗi hàng thành từ chìa khóa thì được

40 điểm

- Chia lớp thành 3 đội, sau khi nghe GV

lần lượt nêu các thông tin về ô chữ hàng

ngang, các đội thảo luận, đội nào rung

chuông trước thì đội đó có quyền trả lời

Gv nhận xét, kết luận câu trả lời đúng và

ghi vào bảng

- Cho HS chơi

(1): Gồm 10 chữ cái, cảnh đẹp nổi tiếng ở

Quảng Ninh

(2): Gồm 10 chữ cái, hồ nước này là biểu

tượng của thủ đô Hà Nội

(3): Gồm 12 chữ cái, đây là công trình

thủy điện ở nước ta có tầm cỡ lớn nhất

Đông Nam Á

(4) Gồm 5 chữ cái, nơi đây có rừng được

công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế

giới

(5): Gồm 6 chữ cái, biển nơi đây được

xếp là 1 trong 15 bờ biển đẹp nhất nước

ta

(6): Gồm 14 chữ cái, một quần thể hang

động ở Quảng Bình được công nhận là di

sản văn hóa

(7) : Gồm 13 chữ cái, nơi đây có rất

nhiều tháp chàm đẹp được công nhận là

di sản văn hóa thế giới

* Từ chìa khóa

- GV tổng kết kết quả chơi của 3 đội để

tìm đội thắng cuộc

- Cho HS xung phong đọc các câu thơ, ca

dao, những bài hát nói về đất nước và

- Dân tộc VN có lịch sử hào hùng chốnggiặc ngoại xâm, giữ gìn độc lập dân tộc,dân tộc VN có nhiều con người ưu túđóng góp sức mình để bảo vệ và XD đấtnước

Trang 7

con người VN.

- GV chốt lại nội dung chớnh của

bàiô Em yờu Tổ quốc VN

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIấU.

HS biết:

- Tờn gọi, kớ hiệu của cỏc đơn vị thời gian đó học và mối quan hệ giữa một số đơn

vị đo thời gian thụng dụng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo thời gian chưa ghi kết quả ; Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Bảng đơn vị đo thời gian:

+ Yờu cầu HS viết ra giấy nhỏp tờn tất cả

cỏc đơn vị đo thời gian đó học

+ Gọi vài HS nờu kết quả

* GV: Treo tranh bảng phụ

- HS nối tiếp trả lời miệng theo cỏc cõu

hỏi sau:

H: Một thế kỉ gồm bao nhiờu năm?

H: Một năm cú bao nhiờu thỏng?

H: Một năm thường cú bao nhiờu ngày?

H: Năm nhuận cú bao nhiờu ngày? Mấy

năm mới cú 1 năm nhuận?

+ 2 HS nhắc lại toàn bảng đơn vị đo

* GV: 1 năm thường cú 365 ngày, cũn

năm nhuận cú 366 ngày, cứ 4 năm liền

thỡ cú 1 năm nhuận, sau 3 năm thường thỡ

đến 1 năm nhuận

H: Cho biết năm 2000 là năm nhuận thỡ

cỏc năm nhuận tiếp theo là năm nào?

H: Hóy nờu tờn cỏc thỏng trong năm?

+ Hóy nờu tờn cỏc thỏng cú 31 ngày?

+ Hóy nờu tờn cỏc thỏng cú 30 ngày?

+ Thỏng 2 cú bao nhiờu ngày?

- 1 năm nhuận = 366 ngày

- Cứ 4 năm lại cú 1 năm nhuận

Trang 8

* GV hướng dẫn HS nhớ các ngày của

từng tháng dựa vào 2 nắm tay hoặc 1

cuối cùng của chỉ số năm, cộng thêm 1

vào số còn lại ta được số chỉ thế kỉ của

Bài tập: 3(a): (HSNK làm thêm (b))

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng

- Lấy số tháng của một năm nhân với sốnăm

- 32 giờ = 60 phút x 32 = 40 phút

- Lấy số phút của 1 giờ nhân với số giờ

- 216phút = 3giờ36phút = 3,6 giờ

- Lấy 216 chia cho 60, thương là số giờ,

số dư là số phút hoặc thực hiện phép chia

- Đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12tháng 3,5 = 42 tháng

3

4 giờ = 60 phút x 3

4 = 180

4 phút = 45 Phút

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm rồi chữa bài

TIẾT : 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

về Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô

trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế

+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế, các

em hãy đọc lại cả 2 câu văn và thử xem

cả 2 câu trên có còn ăn nhập với nhau

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng: Hai câu

cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ

- Cả lớp nhận xét, chữa bài+ Trong những chữ in nghiêng từ lặp lại

trong câu trước là từ đền

Nếu thay từ đền ở câu thứ 2 bằng từnhà, chùa, trường lớp thì nội dung 2 câukhông ăn nhập gì với nhau vì mỗi câunói đến một sự vật khác nhau: câu 1 nói

về đền Thượng, còn câu 2 lại nói về ngôinhà, ngôi chùa, ngôi trường hoặc lớp

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- 1, 2HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét

- Lắng nghe

Trang 10

đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ

về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không

có sự liên kết giữa 2 câu văn thì sẽ không

tạo thành đoạn văn, bài văn

văn để chọn tiếng thích hợp đã cho trong

ngoặc đơn để điền vào ô trống trong V

- Gọi HS nêu kết quả bài làm

- Gọi HS đọc lại 2 đoạn văn đã điền

Các từ lần lượt cần điền vào chỗ trống

là: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện Vì muôn dân

- Hiểu và biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Một tờ giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện:

Trần Thái Tổ

(Trần Thừa)

An Sinh Vương Trần Thái Tông

(Trần Liễu – anh) (Trần Cảnh – em)

Trần Thánh Tông Thượng tướng Thái sư Quốc công Tiết chế (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em Hưng Đạo Vương

(Trần Quốc Tuấn)

Trần Nhân Tông

(Trần Khâm)

Trang 11

- Tranh minh họa chuyện; bảng phụ viết sẵn tên các nhân vật, những từ ngữ được chúgiải sau truyện (tị hiềm, Quốc công Tiết chế, sát thát).

III HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể 1 việc làm tốt góp phần bảo

+ Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau,

tránh không quan hệ với nhau

+ Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất

của quân đội

+ Sát Thát: giết giặc Nguyên.

- GV gắn tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia

tộc của các nhân vật trong truyện, chỉ

lược đồ và giới thiệu 3 nhân vật: Trần

Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh

em họ: Trần Quốc Tuấn là con ông bác

(Trần Liễu), Trần Quang Khải là con

ông chú (Trần Cảnh tức là Trần Thái

Tông), Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần

Quang Khải bằng chú.

- GV kể chuyện lần 2, kết hợp vừa chỉ

tranh minh họa vừa kể chuyện

b Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa của câu chuyện.

* Kể chuyện trong nhóm

- YC HS TLN2: Dựa vào lời kể của GV

và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu

chuyện theo tranh Sau đó kể toàn bộ câu

chuyện Kể xong, các em trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

* Thi kể chuyện trước lớp

- Gọi vài nhóm HS kể chuyện theo tranh

- 1HS kể, lớp theo dõi, nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

- HS vừa quan sát tranh vừa nghe GVkể

- HS quan sát tranh + nghe cô giáo kể.+ Đoạn 1: Tranh 1

- Từng nhóm 6 HS thi kể chuyện theo

Trang 12

phúng to trờn bảng lớp

- Gọi HS thi kể lại toàn bộ cõu chuyện

Sau khi mỗi HS kể xong, cỏc bạn trong

lớp nờu cõu hỏi chất vấn để tỡm hiểu về

nội dung, ý nghĩa của cõu chuyện

- GV nhận xột, kết luận, ghi ý nghĩa của

cõu chuyện lờn bảng Gọi HS đọc lại ý

nghĩa

- YC lớp bỡnh chọn bạn KC hấp dẫn nhất

H: Qua cõu chuyện, em thấy dõn tộc ta cú

truyền thống gỡ ?

H: Em biết những cõu ca dao, tục ngữ,

thành ngữ nào núi về truyền thống của

- Về nhà kể lại cõu chuyện cho người

thõn nghe Chuẩn bị bài sau

- Biết chuyển đổi các dơn vị đo thời gian

- Giải đợc bài toán có lời văn

- Nối đúng các ý theo mẫu

II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1 Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:

a) 1 giờ 25 phỳt = phỳt

4 ngày 3 giờ = giờ

2 phỳt 15 giõy = giõy 2 năm 5 thỏng = thỏngb) năm = thỏng 2,13 phỳt = giõy

c) 4,2 giờ = phỳt 0,6 ngày = giờ

2,5 năm = thỏng 96 phỳt = giờ phỳt

2 Nối theo mẫu:

Trang 13

_ TIẾT: 2 TIẾNG VIỆT (TT)

LUYỆN TẬP LÀM VĂN: TẢ ĐỒ VẬT

I MỤC TIÊU.

HS viết được bài văn ngắn tả một đồ vật có bố cục rõ ràng; biết dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc

II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hướng dẫn HS viết bài văn

- GV chép đề bài lên bảng

Đề bài: Em hãy viết một bài văn ngắn tả một đồ vật em được tặng mà em thích nhất.

- Gọi một số HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- GV nhắc HS một số vấn đề khi viết bài

- HS cả lớp viết bài vào vở

- Gọi một số HS đọc bài văn của mình trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung, chấm điểm một số bài làm hay

BẬT CAO PHỐI HỢP CHẠY ĐÀ - BẬT CAO.

TC: "CHUYỀN NHANH, NHẢY "

I MỤC TIÊU.

- Thực hiện được động tác bật nhảy lên cao

- Biết cách phối hợp chạy và bật nhảy (Chạy chậm kết hợp bật nhảy lên cao)

- Chơi trò chơi "Chuyền nhanh, nhảy nhanh" YC biết cách chơi và tham gia chơi

được

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, bóng.

III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP.

Trang 14

- Trò chơi: "Chạy ngược chiều theo

tín hiệu"

B Phần cơ bản:

- Ôn phối hợp chạy - bật nhảy - mang

vác

- GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu, chia

tổ tập luyện dưới sự điều khiển của

GV

- Bật cao, phối hợp chay đà, bật cao

Từ đội hình trên,GV cho cả lớp bật

cao 2-3 lần Sau đó, thực hiện 3-5

bước đà bật cao

- Chơi trò chơi: "Chuyền nhanh nhảy

nhanh".

GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách

chơi, chọn đội chơi thử, sau đó chơi

chính thức

25P

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

BĐKH: Phần thi tài năng: Chủ đề thi vẽ tranh cần có nội dung đề tài về bảo vệ môi

trường, hoặc tiết kiệm năng lượng

II QUY MÔ.

- Tổ chức theo quy mô lớp

III TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN

- GV: Bìa khổ giấy A4 hoặc khổ 18cm x 26 cm, bút/ sáp màu, bút viết

- HS: Giấy vẽ, bút màu

IV CÁC BƯỚC TIÊN HÀNH

- Mở đầu, GV có thể nêu câu hỏi : Sắp đến 8-3 rồi, các em có muốn tặng quà cho các

bà, mẹ và chị em gái ở nhà không? Các em muốn tặng quà gì cho bà, mẹ, chị em gái

- HS kể các món quà mình dự định tặng

- GVgiới thiệu: Hôm nay cô ( thầy) sẽ hướng dẫn cho các em làm thiệp hoặc vẽ tranh

để tặng bà, mẹ và chị em gái

- GV hướng dẫn HS làm bưu thiếp:

+ Gập đôi tờ bìa màu

Ngày đăng: 23/11/2021, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV treo bảng phụ cú kẻ sẵn cỏ cụ chữ gồm 7 hàng ngang. - Giao an Tuan 25 Lop 5
treo bảng phụ cú kẻ sẵn cỏ cụ chữ gồm 7 hàng ngang (Trang 6)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. MỤC TIấU. - Giao an Tuan 25 Lop 5
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. MỤC TIấU (Trang 7)
* GV ghi bảng và YC HS đổi: - Giao an Tuan 25 Lop 5
ghi bảng và YC HS đổi: (Trang 8)
phúng to trờn bảng lớp - Giao an Tuan 25 Lop 5
ph úng to trờn bảng lớp (Trang 12)
- GV chộp đề bài lờn bảng. - Giao an Tuan 25 Lop 5
ch ộp đề bài lờn bảng (Trang 13)
- Bảng phụ BT2; Bảng nhúm viết sẵn VD1, VD2. III. HO T Ạ ĐỘNG CH  Y U.Ủ Ế - Giao an Tuan 25 Lop 5
Bảng ph ụ BT2; Bảng nhúm viết sẵn VD1, VD2. III. HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế (Trang 15)
ghi mục bài lờn bảng, gọi HS đọc mục bài. H: Để thực hiện phộp cộng 2 số đo thời gian này ta làm thế nào ? - Giao an Tuan 25 Lop 5
ghi mục bài lờn bảng, gọi HS đọc mục bài. H: Để thực hiện phộp cộng 2 số đo thời gian này ta làm thế nào ? (Trang 16)
- Gọi HS lờn túm tắt bài toỏn trờn bảng. - YC HS làm bài . - Giao an Tuan 25 Lop 5
i HS lờn túm tắt bài toỏn trờn bảng. - YC HS làm bài (Trang 17)
- GV nhận xột, bổ sung, ghi bảng. Sau đú gọi HS đọc.  - Giao an Tuan 25 Lop 5
nh ận xột, bổ sung, ghi bảng. Sau đú gọi HS đọc. (Trang 19)
c) HDHS đọc diễn cảm, HTL: - Giao an Tuan 25 Lop 5
c HDHS đọc diễn cảm, HTL: (Trang 19)
- Bảng phụ ghi kế hoạch hoạt động tuần 26 - Giao an Tuan 25 Lop 5
Bảng ph ụ ghi kế hoạch hoạt động tuần 26 (Trang 28)
- GV treo bảng phụ kế hoạch tuần 26. - Giao an Tuan 25 Lop 5
treo bảng phụ kế hoạch tuần 26 (Trang 29)
w