1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 1 Lop 4

39 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 181,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành vẽ 1 số kí hiệu của bản đồ * Mục tiêu: HS thực hành vẽ được 1 số kí hiệu của bản đồ + Yêu cầu từng cá nhân HS quan sát bảng chú giải trong SGK và 1 số bản đồ khác hãy + HS quan[r]

Trang 1

Tuần 1Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017

Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

A MỤC TIÊU * Giúp HS ôn tập về:

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Biết phân biệt cấu tạo số

* Làm được các bài tập: bài 1; bài 2; bài 3a (viết được 2 số); 3b (dòng 1)

B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- GV: SGK, phấn màu, bảng phụ…

- HS: SGK, bảng con …

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định

II Kiểm tra

- GV kiểm tra đồ dùng học tập toán của HS

- Nhận xét - Nhận xét chung

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay,

chúng ta cùng học toán bài “Ôn tập về các

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS nhận xét tìm ra quy luật viết các

số trong dãy số này Đặt câu hỏi gợi ý:

? Các số trên tia số được gọi là những số

* HS lần lượt phát biểu

VD:

- 1 chục = 10 đơn vị

- 1 trăm = 10 chục …VD:

Trang 2

? Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

VD:

0 … 20000 … … 50000 …

- Theo dõi gợi ý nếu cần

- Cho HS tìm ra quy luật viết các số 36000;

Bài 2: Viết theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài

IV Củng cố - Dặn dò

? Hôm nay học bài gì ?

- Cho HS đọc các hàng thuộc lớp nghìn và

lớp đơn vị

- Viết số lên và nêu theo yêu cầu

- Giáo dục HS theo mục tiêu bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: HS về xem lại bài và chuẩn bị bài

kế tiếp

hơn kém nhau 10000 đơn vị

- 4 HS lên bảng viết tiếp:

- Viết: 13675; 4073; 6302 và nêu giá trịcủa từng chữ số

- HS lắng nghe

Trang 3

Kể chuyện

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

A MỤC TIÊU

- Nghe - kể và được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ

câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể).

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể và ca ngợinhững con người giàu lòng nhân ái

B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- GV: SGK, tranh TV minh họa

- HS: SGK, sự chuẩn bị bài trước

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Thể hiện sự thông cảm

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I Ổn định

II Kiểm tra

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- Nhận xét chung

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay các em học bài: “Sự tích hồ Ba

Bể”

- Ghi tựa bài

2 GV kể chuyện cho HS nghe

- GV kể chuyện 2 – 3 lần

- Kể lần 1: Kể không có tranh + giải nghĩa

một số từ khó (SGK trang 42)

- Kể lần 2: Kể kết hợp tranh

* Phần đầu chuyện (tranh 1)

- Treo tranh 1: kể “ ngày xưa …”

* Phần nội dung chính của câu chuyện (tranh

2 và tranh 3)

- Treo tranh 2: kể “ May sao đến ng ba …”

- Tiếp tục với tranh 3: “ Khuya hôm đó … ”

* Tranh 4: Kết thúc câu chuyện “ Trong khi

tất cả … ”

3 Hướng dẫn HS kể chuyện

- Giao việc: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý

dưới tranh Các em kể cho nhau nghe từng

đoạn của câu chuyện Mỗi em kể 1 đoạn theo

- Nghe và quan sát tranh

- Kể theo nhóm theo yêu cầu GV

- HS tập kể

- Đại diện nhóm kể trước lớp từng phần

Trang 4

- Nhận xét

- Cho HS tập kể toàn bộ câu chuyện

- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện

? Hôm nay học bài gì ?

? Câu chuyện hôm nay giúp em hiểu ra điều

gì ?

- GD HS theo mục tiêu bài học

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Trang 5

Thể dục Bài 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP

TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa, cao su hay bằng da

C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

I Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học

- Khởi động: Đứng tại chỗ hát vỗ tay

- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

II Phần cơ bản

1 Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4

- GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn thể

dục lớp 4:

+ Thời lượng học 2 tiết / 1 tuần, học trong 35

tuần, cả năm học 70 tiết

+ Nội dung bao gồm: Đội hình đội ngũ, bài thể

dục phát triển chung, bài tập rèn luyện kỹ năng

vận động cơ bản, trò chơi vận động và đặc biệt

có môn học tự chọn như: “Ném bóng, Đá cầu”,

… So với lớp 3 nội dung học có nhiều hơn, sau

mỗi nội dung họccủa các em đều có kiểm tra

đánh giá, do đó yêu cầu các em phải tham gia

đầy đủ các tiết học và tích cực tự tập ở nhà

2 Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện

Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng các em

nên mặc quần áo thể thao, không được đi dép

lê, phải đi giày hoặc dép có quai sau Khi

muốn ra vào lớp tập hoặc nghỉ tập phải xin

Trang 6

3 Biên chế tổ tập luyện

Cách chia tổ tập luyện như theo biên chế lớp

(như lớp chúng ta có 4 tổ thì được chia làm 4

nhóm để tập luyện) hoặc chia đồng đều nam,

nữ và trình độ sức khoẻ các em trong các tổ

Tổ trưởng là em được tổ và cả lớp tín nhiệm

bầu ra (Phân công tổ trưởng)

4 Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức”

- GV nói : Có hai cách chuyền bóng

Cách 1 : Xoay người qua trái hoặc qua phải,

ra sau rồi chuyển bóng cho nhau

Cách 2 : Chuyển bóng qua đầu

- GV làm mẫu cách chuyền bóng

- Tiến hành cho cả lớp chơi thử cả hai cách

truyền bóng một số lần

- Sau khi học sinh cả lớp biết được cách chơi

GV tổ chức cho chơi chính thức và chọn ra đội

thắng thua

III Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát

- GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bái tập về nhà

- GV hô giải tán

- HS nghe GV phổ biến nội qui

- HS4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí

khác nhau để luyện tập

- HS chuyển thành đội hình vòng tròn

- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc









 GV

- HS hô “khỏe”.

Trang 7

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiết 2)

A MỤC TIÊU

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số’ nhân (chia) số có đến

năm chữ số với (cho) số có mọt chữ số

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

- Cho HS viết các số sau thành tổng:

82 302 , 32 405.

- Nhận xét và đánh giá

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay

các em tiếp tục cùng nhau ôn tập các

kiến thức đã học về các số trong phạm

vi 100 000

- Ghi tựa bài

2 Nội dung ôn tập

- HS nêu yêu cầu

- HS nối tiếp nêu miệng

Trang 8

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và

- Bác Lan mua mấy loại hàng, đó là

gì ? Số lượng mỗi loại bao nhiêu ?

? Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ?

- Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và

chuẩn bị bài ôn tập sau

Trang 9

Địa lí MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

A MỤC TIÊU

- Biết môn Lịch Sử và Địa Lí ở lớp 4, giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người VN,biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đếnbuổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch Sử và Địa Lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người vàđất nước Việt Nam

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bản đồ tự nhiên VN, hành chính VN

- Tranh, ảnh một số dân tộc

- HS: SGK, sự chuẩn bị bài

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định

II Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- Nhận xét Nhận xét chung

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: Tiết hôm nay các em tìm

hiểu về môn Lịch Sử và Địa Lí lớp 4

- GV ghi tựa bài

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu của đất nước ta và các cư

dân ở mổi vùng trên bản đồ ở trên bảng

- Cho HS trình bày lại và xác định trên bản

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh sinh

hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng

- Yêu cầu HS mô tả bức tranh đó

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi từng nhóm lên trình bày kết quả

- Kết luận: mỗi dân tộc sống trên đất VN có

nét văn hóa riêng, song đều có cùng một Tổ

quốc, lịch sử VN

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta trải qua hàng

nghìn năm dựng nước và giữ nước

? Em nào có thể kể được 1 sự kiện chứng

Trang 10

minh điều đó?

- Gọi HS lên trình bày ý kiến

- GV và lớp nhận xét, khen

Hoạt động 4: Thảo luận lớp

- Hướng dẫn rút ra nội dung cần ghi nhớ

- Nhận xét

- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK

IV Củng cố - Dặn dò

- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học

Trang 11

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bướcđầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời các câu hỏi SGK)

* Kĩ năng sống: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

B CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Xác định giá trị (nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống xung quanh ta).

- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông , chia sẻ giúp đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn).

- Suy nghĩ sáng tạo (nhận xét, bình luận vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện).

C CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC SỬ DỤNG TRONG BÀI

1 Hỏi –Đáp 2 Thảo luận nhóm 3 Đóng vai

D ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV: Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ

- HS: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…

E CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định lớp

II Kiểm tra

- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của HS

- Nhận xét Nhận xét chung

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm đầu

tiên:" Thương người như thể thương thân" với

tranh minh họa thể hiện những con người yêu

thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó

khăn

- GV giới thiệu bài tập đọc: “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu” là một trích đoạn từ truyện "Dế Mèn

phiêu lưu kí"

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài một lần

? Bài tập đọc này thuộc thể loại gì ?

? Bài này chia làm mấy đoạn ?

- Cho HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn

+ Đ1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)

Trang 12

+ Đ3: 5 dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)

+ Đ4: đoạn còn lại (hành động nghĩa hiệp của

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Cho HS đọc lại toàn bài 1 lần

- GV đọc lại toàn bài diễn cảm 1 lần

- Cho HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:

? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe dọa như thế

nào ?

- Cho HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

- Cho HS đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi:

? Nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em thích Cho

biết vì sao em thích ?

- GV nhận xét, chốt lại

? Nội dung bài nói lên điều gì ?

- GV chốt lại và ghi lên bảng

- GV liên hệ thực tế, giáo dục HS

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn

- GV HD HS đọc diễn cảm đã chuẩn bị sẵn: "

Năm trước kẻ yếu"

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn, khen ngợi

- Đọc và trả lời

+ Mẹ Nhà Trò có vay lương ăn củabọn nhện, chưa trả thì đã chết chúngchăn tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

- Đọc và trả lời

+ Em đừng sợ ăn hiếp kẻ yếu (lờinói), xòe cả 2 càng ra, dắt Nhà Tròđi(cử chỉ và hành động)

- Đọc và trả lời+ Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá người bự phấn vì hình ảnh này tả rấtđúng về Nhà Trò như 1 cô gái, đángthương, yếu đuối

+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp, bênh vực kẻ yếu

Trang 13

Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017

Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiết 3)

A MỤC TIÊU

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số đến 5 chữ số; nhân, chia số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

* Làm được các bài tập : bài 1; bài 2(b); bài 3(a,b)

B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- GV: SGK, phấn màu, bảng phụ …

- HS: SGK, bảng con …

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ: Tiết trước các em học

toán bài gì ?

- Gọi HS lên bảng làm bài

5436 + 421; 783 x 4, 7659 - 675

- Nhận xét

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

Giờ học toán hôm nay các em tiếp tục cùng

nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số

trong phạm vi 100 000

- Ghi tựa bài

2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

- Cho HS nhẩm 1 phút rồi làm việc theo cặp

- Chia lớp thành 2 nhóm

- Cho 1 HS đọc phép tính 1 HS đọc kết quả

nhẩm

- Theo dõi HS làm việc, nhận xét kết quả làm

việc của HS

- Nhận xét

Bài 2b: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn cách làm

- Chia lớp thành 2 dãy

- Cho HS làm bài

- Hát

- HS trả lời

- 3 HS lên bảng

- HS lắng nghe

- Nhắc lại

- HS đọc

- Tính nhẩm kết quả

- Thực hiện theo yêu cầu GV

- HS1: 6000 + 2000 – 4000

- HS2: 6000 + 2000 bằng 8000

8000 – 4000 bằng 4000

- HS đọc

- Chú ý

- Thực hiện theo yêu cầu GV

D1 D2 a/ 6083 b/ 56346

+ 2378 + 2854

8461 59200

28763 43000

- 92335 - 21308

5404 21692

Trang 14

- Nhận xét

Bài 3 : Tính giá trị biểu thức

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Hôm nay học bài gì ?

- Cho vài HS đọc qui tắc tìm thành phần chưa

biết của phép tính, tên gọi thành phần phép

Trang 15

- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương, sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn

nhỏ với người mẹ bị ốm (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)

- Giáo dục hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

B CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Thể hiện sự cảm thông

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

C CÁC PP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CUWCH SỬ DỤNG TRONG BÀI

1 Trải nghiệm 2 Trình bày ý kiến cá nhân.

D ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài.Bảng phụ viết sẵn khổ 4 - 5

E CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học

bài tập đọc “Mẹ ốm”

- Ghi tựa bài

2 Luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích ở cuối bài đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

3 Tìm hiểu bài

? Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?

GV: Bạn nhỏ là chú Trần Đăng Khoa

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu

? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều

- HS đọc thầm

+ Mẹ ốm lá trầu khô vì mẹ không ănđược; Truyện Kiều gấp vì mẹ không

Trang 16

Lá trầu khô giữa cơi trầu

…………

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

- Em hiểu cụm từ “lặn trong đời mẹ”

? Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

? Những việc làm đó cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ

? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

*

Thực hành trao đổi:

? Bài thơ muốn nói với em điều gì ?

? Em học được điều gì ở bạn nhỏ trong bài

Mở rộng: Bài thơ viết theo thể thơ nào

Trong bài thơ, em thích khổ thơ nào nhất vì

sao ?

Liên hệ: Yêu thương người thân và mọi

người xung quanh

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài sau cho

tốt

đọc; ruộng vườn vắng mẹ vì mẹ mệtnằm trên giường

+ Vất vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng

đã để lại trong mẹ và bây giờ đã làm mẹốm

+ Mẹ ơi cô bác xóm làng đến thăm/Người cho trứng , người cho cam/Anh y

sĩ mang thuốc vào+ Tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng,đậm đà, đầy nhân ái

+ Bạn xót thương mẹ

+ Bạn làm tất cả để mẹ vui: ngâm thơ kể

chuyện, múa ca, diễn chèo

+ Mong mẹ chóng khoẻ

+ Mẹ là đất nước tháng ngày của con

+ Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếuthảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với mẹ.+ HS thảo luận phát biểu

Trang 17

Tập làm văn THẾ NÀO LÀ VĂN KỂ CHUYỆN ?

A MỤC TIÊU

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

- Giáo dục yêu thích văn học

B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1; Bảng phụ về bài hồ Ba bể

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng - sách vở học tập

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

Đây là tiết Tập làm văn đầu tiên trong

chương trình lớp 4, thầy (cô) sẽ giúp các

em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện

Phân biệt đựơc văn kể chuyện với các loại

văn khác Đồng thời các em sẽ bước đầu

xây dựng một bài văn kể chuyện

- Ghi tựa bài

2 Phần nhận xét

Bài 1: Yêu cầu HS đọc nội dung.

- HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể

-? Câu chuyện có những nhân vật nào -?

? Các sự việc xảy ra và kết quả ?

tập theo nhóm vào phiếu

- GV nhận xét

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

? Bài văn có nhân vật không ?

? Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối

với các nhân vật không ?

? So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba

Bể ta rút ra kết luận

Bài 3:

? Thế nào là văn kể chuyện ?

- HS kiểm tra chéo

- HS lắng nghe

- Nhắc lại tựa

- HS đọc nội dung bài tập

Sự tích Hồ Ba Bể

+ Bà cụ, mẹ con bà nông dân, những người

dự lễ hội

theo nhóm vào phiếu khổ to

nào làm đúng, nhanh

- HS đọc Bài hồ Ba Bể ở bảng + Không có nhân vật

+ Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu

về hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặcđiểm địa hình, cảnh đẹp hồ

+ Bài này không phải là bài văn kể chuyện,

mà giới thiệu về hồ Ba Bể

+ Kể chuyện là kể lại 1 chuỗi sự việc có

Trang 18

? Em phải xưng hô như thế nào ?

? Nội dung câu chuyện là gì? Gồm những

chuỗi sự việc nào?

(GV ghi khi HS trả lời)

Bài 2:

nhân vật trong câu chuyện

? Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

Giáo dục: HS tinh thần quan tâm giúp đỡ

- Dặn dò: HS về nhà viết lại câu chuyện

trong vở và chuẩn bị bài sau

đầu có cuối, liên quan đến một hay một sốnhân vật Mỗi câu chuyện nói được mộtđiều có ý nghĩa

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 - 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câuchuyện em đã giúp một người phụ nữ bếcon, mang xách nhiều đồ đạc trên đường

Là chính em ( người kể chuyện )

+ Xưng hô Cô – Cháu

- Gồm chuỗi sự việc: em gặp cô và đề nghịxách giúp túi đồ > Tiếp theo 2 cô cháu vừa

đi vừa trò chuyện

Trang 19

Kĩ thuật VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tiết 1)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định

II Kiểm tra đồ dùng học tập

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV nhận xét thái độ học ở nhà của HS

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài

“Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiết 1)”

- Ghi tựa bài

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm và cách sử dụng kim

- GV giao việc : các em quan sát hình 4 và các

dụng cụ thật (phát cho HS mỗi nhóm 1 cây kim

khâu, thêu đủ cở ) để TL câu hỏi SGK

- Cho HS trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét kết luận: Đặc điểm chính của

kim khâu, thêu : Kim được làm bằng kim loại

cứng, có nhiều cở to, nhỏ khác nhau Mũi kim

nhọn, sắc Thân kim nhỏ và nhọn dần về phía

mũi kim Đuôi kim khâu hơi dẹt, có lỗ để khâu

chỉ

- GV: Các em quan sát hình 5a, 5b SGK và nêu

cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- Cho HS đọc nội dung mục 2

- Cho HS thực hiện xâu kim và vẽ nút chỉ

* GV lưu ý HS: Chọn chỉ nhỏ hơn lỗ kim, lưu

ý cách xâu, cách vẽ nút chỉ

- Làm mẫu cho HS xem

? Theo em, vê nút chỉ có tác dụng gì ?

- GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu chỉ

nhưng chưa vê nút chỉ qua mặt vải

Sau đó rút kim, kéo sợi chỉ lượt ra khỏi mảnh

vải để HS thấy được tác dụng của vê nút chỉ

Hoạt động 2: HS thực hành xâu chỉ vào kim,

Ngày đăng: 22/11/2021, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cho biết gì ? - Giao an Tuan 1 Lop 4
Bảng cho biết gì ? (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w