1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án Tuần 30 - Lớp 4

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 205,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Thực vật cần không khí để hô hấp và quang hợp. Cây cho dù được cung cấp đầy đủ các chất nước, khoáng, và ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây cũng không thể sống được. Khí ô-xi[r]

Trang 1

Tên bài dạy

Thứ

Hai

02/04

2018

1 Tập đọc 59 Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

2 Toán 146 Luyện tập chung (tr.153)

3 Khoa học 59 Nhu cầu chất khoáng của thực vật

4 Đạo đức 30 Bảo vệ môi trường

5 GDKNSChào cờ 30 Chào cờ tuần 30

4 Chính tả 30 Nhớ-viết: Đường đi Sa-Pa

5 Kỹ thuật 30 Lắp ô tô tải

1 Toán 149 Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo) (tr157)

2 TLV 59 Luyện tập quan sát con vật

3 LT&Câu 60 Câu cảm

4 Lịch sử 30 Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung

5 Khoa học 60 Nhu cầu không khí của thực vật

Trang 2

Thứ hai ngày 02 tháng 04 năm 2018

Tiết 1: Tập đọc

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)

- HS trên chuẩn trả lời được câu hỏi 5 (SGK)

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma-gien-lăng (phóng to nếu có)

- Quả địa cầu - Bản đồ thế giới

III Các hoạt động dạy - học:

- Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm nổi

tiếng Ông cùng đoàn thám hiểm đã đi

vòng quanh thế giới trong 1.083 ngày

Điều gì đã xảy ra trong quá trình thám

hiểm? Kết quả thế nào? Cô cùng các em

tìm hiểu bài tập đọc hôm nay

HĐ 1: - Hoạt động cả lớp.

* Hướng dẫn luyện đọc.

- Gọi 6 HS đọc nối tiếp bài

- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng

+ Bài được chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu từng

đoạn trong SGK

- Gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS (nếu có)

- HD HS đọc câu dài

- Luyện đọc từ ngữ khó: Xê-vi-la, Tây

Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma tan ,

- Yêu cầu 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

2 HS đọc thuộc lòng 3,4 khổ thơ bài Trăng

ơi … từ đâu đến? và trả lời câu hỏi SGK.

6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS luyện đọc câu dài

- HS luyện đọc từ: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma tan ,

6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Ma-tan , sứ mạng ,

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

Trang 3

- Y/cầu HS đọc thầm, thảo luận và TLCH.

- Gọi 1 HS đọc đ.1 thảo luận và TLCH

+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

+ Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?

- Gọi 1 HS đọc đ.4 thảo luận và TLCH

+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đi theo

hành trình nào?

+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì?

- Gọi 1 HS đọc đ.5 thảo luận và TLCH

+ Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã

đạt được kết quả gì?

+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu

nội dung chính của bài

+ Nội dung giúp em hiểu gì những nhà

thám tử?

- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài

HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- GV giới thiệu đoạn văn đọc diễn cảm:

"Vượt Đại Tây Dương tinh thần"

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH

+ Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ

+ Đ.1: Nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm.

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH

+ Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển

Họ phải giao tranh với thổ dân.

+ Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-gien-lăng bỏ mình trong trận giao tranh với dân đảo Ma-tan Chỉ còn mỗi 1 chiếc thuyền với cùng 18 thuỷ thủ sống sót.

+ Đ.2,3: Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải.

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH

+ Câu c): Đoàn thám hiểm đi từ Châu Âu

(Tây Ban Nha - Đại Tây Dương - Châu Mĩ (Nam Mĩ) - Thái Bình Dương - châu Á (Ma- tan)- Ấn Độ Dương- châu Âu (Tây Ban Nha) + Đ.4: Hành trình của đoàn thám hiểm.

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH

+ Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới) + Đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm

- HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung chínhcủa bài

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của

Trang 4

- Nhận biết được một số tính chất của HCN, hình thoi.

- Tính được diện tích hình vuông, HCN, hình bình hành, hình thoi

II Đồ dùng dạy - học:

- Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

+ Muốn tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số của

hai số ta làm như thế nào?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 5 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

5+

1120

b) 5

8−

49

16×

43

7:

811

20+

11

20=

2320

= 9×416×3=

34

18 x 10 = 180(cm2)

Trang 5

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi nêu kết quả

.Khoanh vào chữ đặt trước hình thích hợp:

+ Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ

số của hai số ta làm như thế nào?

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)

Đáp số: 10 tuổi

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 5:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài và nêu kết quả

Trang 6

- Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoángkhác nhau.

- Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa tr.upload.123doc.net,119 SGK

- Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ: Nhu cầu nước của thực vật.

- Gọi 2 HS đứng trả lời tại chổ

+ Nhu cầu về nước của cây như thế nào?

+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây

khác nhau có nhu cầu về nước khác

*Mục tiêu: HS nắm được vai trò của chất

khóang đối với đời sống thực vật

*Cách tiến hành:

- Chia nhóm, các nhóm báo cáo về việc

chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây

cà chua a,b,c trang upload.123doc.net

SGK

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

KL:

- Trong quá trình sống, nếu không được

cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ

phát triển kém, không ra hoa kết quả

được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp

Điều đó chứng tỏ các chất khoáng tham

gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt

động sống của cây Ni-tơ có trong chất

- HS nhắc lại tựa bài

- Các nhóm quan sát và thảo luận:

+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?

+ Trong số các cây cà chua: a, b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra điều gì?

+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều gì?

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 7

*Mục tiêu:

- Nêu một số ví dụ về các loại cây khác

hoặc cúng một cây trong những giai đoạn

khác nhau cần những lượng khoáng khác

nhau

- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu

chất khoáng của cây

- Phát PHT cho các nhóm, yêu cầu HS đọc

mục "Bạn cần biết" tr.119 để biết làm

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

GV: Cùng một cây ở vào những giai đoạn

phát triển khác nhau, nhau cầu về chất

khoáng khác nhau

VD: đối với các cây cho quả, người ta bón

phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay

sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó cây

cần nhiều chất khoáng

KL:

- Các loại cây khác nhau cần các loại chất

khoáng với liều lượng khác nhau.

- Cùng một cây ở những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng

cũng khác nhau.

- Biết nhu cầu về chất khoáng của từng

loại cây, từng giai đoạn phát triển của

cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều

lượng, đúng cách để thu hoạch được cao.

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:

Nhu cầu không khí của thực vật.

- Các nhóm nhận PHT

- Dựa vào phiếu học tập trả lời các câu hỏi:

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiểm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 8

- SGK Đạo đức 4 - Phiếu giao việc.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: Hát

2 Ktbc: Tôn trọng Luật Giao thông.(t.2)

- Gọi 2 HS trả lời trước lớp

+ Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao

thông?

+ Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông

như thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: - GTB: Bảo vệ môi trường (t.1)

+ Em đã nhận được gì từ môi trường?

HĐ1: Hoạt động nhóm (tr.43- 44 /SGK)

- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo luận

về các sự kiện đã nêu trong SGK

GV KL:

+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm,

thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo đói.

+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển, các

sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị

nhiễm bệnh.

+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ

giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất

hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói mòn, đất

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT 1: Dùng

phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

* Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo

vệ môi trường?

a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư.

b) Trồng cây gây rừng.

c) Phân loại rác trước khi xử lí.

d) Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt

đ) Làm ruộng bậc thang.

e) Vứt xác súc vật ra đường.

g) Dọn sạch rác thải trên đường phố.

h) Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn nước

ăn

- GV gọi 1 số HS giải thích

GV KL:

+ Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g.

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm

- HS nhắc lại tựa bài

+ Mỗi HS trả lời một ý (không lập lại ý kiến của nhau).

Trang 9

+ Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt,

vứt xác súc vật ra đường, khu chuồng trại gia

súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn

- Dặn HS tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường

tại địa phương và chuẩn bị bài: Bảo vệ môi

- Bản đồ một số tỉnh thành phố (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

+ Muốn tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số của

hai số ta làm như thế nào?

- Bản đồ Việt Nam (SGK) hoặc bản đồ của

một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ

- HS lắng nghe

Trang 10

lệ bản đồ

- GV nêu tiếp tỉ lệ 1: 10 000 000 cho biết

hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười

triệu lần; Chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản

đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm

hay 100 km

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết

dưới dạng phân số là Tử số cho

biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị

đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho

biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000

- GV nêu các câu hỏi

- Yêu cầu HS tiếp nối trả lời miệng

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: Viết vào chổ chấm.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3: HSKG (Đúng ghi Đ; sai ghi S

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi

- Độ dài 1mm ứng với độ dài thật: 1000 mm

- Độ dài 1cm ứng với độ dài thật: 1000 cm

- Độ dài 1dm ứng với độ dài thật: 1000 dm

HS nhận xét, chữa bài

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu BT

1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu kết quả:

a) 10000 m - Sai vì khác tên đơn vị, độ dài

thu nhỏ trong bài toán có đơn vị là dm

Trang 11

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2);

bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2

III Các hoạt động dạy - học:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

- GV nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

1 HS nêu yêu cầu BT

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:

a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần

câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo thể thao, quần áo bơi lội, dụng cụ thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu, ) thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống,

b) Phương tiện giao thông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô

tô, xe máy, máy bay, tàu điện, xe buýt, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, xe đạp, xích lô

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: khách

sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,

d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi

biển, công viên, hồ, thác nước, đền chùa, di tích lịch sử, bảo táng, nhà lưu niệm ,

- HS nhận xét, bổ sung

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn,

Trang 12

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi.

Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào

các từ qua chủ điểm du lịch thám

hiểm đã tìm được để đặt câu viết

thành đoạn văn và đọc trước lớp

- Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn

văn, học bài, xem lại các bài tập và

chuẩn bị bài: Câu cảm

thiết bị, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ

ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí,

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt

qua:bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm,

sa mạc, mưa gió, tuyết, sóng thần, cái đói cái khát, sự cô đơn,

c) Những đức tính cần thiết của người tham

gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,

- HS nhận xét, bổ sung

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm bàn, làm bài vào vở

- HS tiếp nối đọc trước lớp:

Ngày càng có nhiều khách du lịch nước ngoài tìm đến Thành phố Hồ Chí Minh của chúng ta.

Họ đi thành từng đoàn hay từng nhóm nhỏ, cũng có khi chỉ đi lẻ một mình Bảo tàng, nhà lưu niệm, đền, chùa là những nơi du khách ghé thăm nhiều nhất Trên đường phố, đôi khi

ta bắt gặp từng đoàn khách du lịch ngồi thong thả trên những chiếc xe xích lô, chầm chậm thăm quan thành phố.

Để phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu Việt Nam, hiện nay, ngày càng nhiều công ty du lịch mở hàng loạt tua du lịch hấp dẫn du khách.

- HS nhận xét, tuyên dương các bạn có đoạn văn viết hay

Trang 13

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Ktbc: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?

- Yêu cầu HS viết lại những từ đã viết sai

tiết trước vào nháp

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

- GTB: Nhớ-viết: Đường đi Sa Pa.

- Phân biệt: r /d/gi hoặc v/d/gi.

HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

*Hướng dẫn chính tả:

- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết

chính tả từ: Hôm sau đến hết

+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào?

+ Vì sao Sa Pa được gọi là"Món quà tặng

diệu kì của thiên nhiên"?

- GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá.

* Hướng dẫn HS làm bài tập:

HĐ 3: Hoạt động nhóm,

Bài 3b: Điền vào chổ trống.

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GVchia nhóm, giao việc

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn

- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ vừa

viết trong bài và chuẩn bị bài: Nghe viết:

Nghe lời chim nói.

+ Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự thay đổi mùa trong một ngày ở đây that lạ lùng, hiếm có.

- HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai:

thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS viết chính tả

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS lắng nghe

Bài 3b:

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS làm bài theo nhóm

- HS trình bày kết quả bài làm

b) thư viện - lưu giữ - bằng vàng - đại dương - thế giới.

2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- HS nhận xét, chữa bài

- HS nhắc lại nội dung học tập

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 14

Tiết 5: Kỹ thuật

LẮP Ô TÔ TẢI

I Mục tiêu

- Chọn đúng ,đủ số lượng các chi tiết đế lắp ô tô tải

- Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được

- Với HS khéo tay: Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn , chuyển động được

II Đồ dùng dạy- học:

- Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Hoạt động dạy - học:

- Cho HS quan sát mẫu ôtô tải đã lắp

+ Để lắp được ôtô tải cẩn phải có bao nhiêu

bộ phận?

+ Nêu tác dụng của ôtô tải?

- GV nhận xét, đánh giá

HĐ 2: Hoạt động cá nhân.

* Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

a) GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết như

SGK

- GV cùng HS gọi tên và số lượng và chọn

từng loại chi tiết theo bảng trong SGK cho

- GV lắp ráp xe theo các bước trong SGK

d) GV hướng dẫn HS thực hiện tháo rời các

chi tiết và xếp gọn vào trong hộp

- HS tháo rời xe nôi

- HS sắp xếp gọn vào hộp

- HS nhận xét

Trang 15

Thứ tư ngày 04 tháng 04 năm 2018

Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên)

Tiết 2: Tập đọc

DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng giọng vui, tình cảm

- Hiểu ND, tình cảm yêu mến ,gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.(trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc đoạn thơ khoảng 8 dòng)

II Đồ dùng dạy - học:

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh một số con sông

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Hoạt động dạy - học:

3 Bài mới: - GTB: Dòng sông mặc áo.

- GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Bài thơ Dòng sông mặc áo của nhà thơ

Nguyễn Trọng Tạo Bài thơ là những quan

sát, phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng

sông quê hương Dòng sông này rất điễu, rất

duyên dáng, luôn mặc áo và đổi thay những

màu sắc khác nhau theo thời gian, màu trời,

màu nắng, màu cỏ cây,

HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

+ Bài thơ có mấy khổ?

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài

như: điệu, hây hây, ráng

- HS hát

3 HS đọc và TLCH trong SGK

- HS nhận xét bạn

- HS nhắc lại tên bài

- HS quan sát tranh minh hoạ

+ Bức tranh vẽ cảnh một một dòng sông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây

to xoè tán xuống dòng sông và xa hơn là cảnh một người đang chèo thuyền trôi trên dòng sông.

+ HS lắng nghe.

1 HS đọc lại toàn bài thơ

+ Có 2 khổ thơ.

2 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ

+ Khổ1: Từ đầu trăm ngàn sao lên + Khổ2: Khuya rồi sông mặc hết.

- HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân

- HS tìm hiểu các từ khó trong bài như:

điệu, hây hây, ráng

Trang 16

- GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp.

- Cho HS đọc theo nhóm

- GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài với

giọng tha thiết nhẹ nhàng, ngạc nhiên; nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm vẻ đẹp

của dòng sông, sự đổi thay sắc màu đến bất

ngờ của dòng sông như điệu làm sao, thướt

tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng,

ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà

HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu 2 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm, thảo

luận nhóm và TLCH

+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế

nào trong một ngày?

+ Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

+ Em thích hình ảnh nào trong bài?

+ Khổ thơ đầu (8 dòng) miêu tả gì?

+ Khổ thơ cuối (6 dòng) cho em biết gì?

+ Nội dung chính của bài là gì?

HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL.

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ của bài

thơ, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS

- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ

- GV cho các nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ

trưa-áo đen; sáng ra lại mặc trưa-áo hoa.

+ Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá + HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau + Màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, trưa ,chiều ,tối.

+ Màu áo dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng.

* ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê

2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 3: Toán

ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tr.156)

I Mục tiêu:

Trang 17

- Biết đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.

- BT3 HSKG

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ thế giới

- Bản đồ Việt Nam

- Bản đồ một số tỉnh thành phố (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

- Vẽ lại bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi trong SGK vào tờ giấy to

III Các hoạt động dạy - học:

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế là

bao nhiêu xăng-ti-mét?

+ 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế

là bao nhiêu xăng-ti-mét?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu BT 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV gợi ý:

- Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102 mm Do

đó đơn vị đo độ dài của độ dài thật phải

cùng tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trên

bản đồ là mm Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo

- HS hát

2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

+ 1000 cm + 1000 m

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:35

w