1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 380,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm với yêu cầu: Hãy đọc thầm bài văn sau đó trao đổi để tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài... Luyện tập.[r]

Trang 1

- Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.

- Giấy khổ to, phiếu học tập

- Giới thiệu bài

* Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.

- Treo miếng bìa I (biểu diễn phân số 3

2

)rồi nói: Đã tô màu mấy phần băng

giấy ?

- Yêu cầu HS giải thích ?

- Mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số

thể hiện phần đã được tô màu của băng

giấy HS dưới lớp viết vào giấy nháp

- Tiến hành tương tự với các hình còn

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc.

* Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng

phân số.

- Viết lên bảng các phép chia sau

1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2

- Yêu cầu: Hãy viết thương của các phép

chia dưới dạng phân số

- Khi dùng phân số để viết kết quả của

phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng như

thế nào ?

- Viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,

2001 và yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự

nhiên thành phân số có mẫu số là 1

- Nhận xét bài làm của HS, hỏi: Khi

muốn viết một số tự nhiên thành phân số

có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?

- Em hãy giải thích vì sao mỗi số tự

nhiên có thể viết thành phân số có tử số

; 10

4 10 : 4

; 3

1 3 :

- HS trả lời

- HS đọc

- Phân số chỉ kết quả của phép chia một

số thiên nhiên cho một số tự nhiên khác

0 có tử số là số bị chia và mẫu số là sốchia của phép chia đó

- Lớp làm vào giấy nháp

;

1

2001 2001

; 1

12 12

; 1

5

- Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó vàmẫu số chính là 1

5 1

12 12

32 32

VD : 1 = ; 1 = ; 1 = ;

Trang 3

- Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết

thành phân số có tử số và mẫu số bằng

nhau ? Giải thích bằng VD

- Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số

- Có thể viết 0 thành phân số như thế

- GV nhận xét chữa bài và chốt lại: Cách

đọc, viết phân số; nhận biết tử số, mẫu

số của phân số

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

+ Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân

- Nhận xét chốt lại cách viết thương

dưới dạng phân số: tử số là SBC, mẫu số

là SC

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Yêu cầu của bài tập 3 là gì?

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi

- Nhận xét chốt lại cách viết STN dưới

dạng phân số: tử số là STN, mẫu số là 1

Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- 1 có thể viết thành phân số có tử số vàmẫu số bằng nhau

- HS làm bài cá nhân vào vở

- 1 HS làm bài trên phiếu  dán lênbảng lớp

Trang 4

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.

+ Hãy nêu cách đọc, viết phân số?

+ Hãy nêu cách viết thương, viết STN

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi làm bài

- 1 cặp HS trao đổi làm bài vào bảngnhóm

I Mục tiêu

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu

bạn.

- Học thuộc đoạn : Sau 80 năm…công học tập của các em (Trả lời được các câuhỏi 1, 2, 3)

- HS trên chuẩn đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng

- Rèn kỹ năng đọc cho Hs (tất cả hs trong lớp đều được đọc), và rèn kĩ năng hợp

tác trong nhóm, giải quyết vấn đề.

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng

III Các hoạt động

1 Ổn định lớp

Trang 5

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Các em nghĩ sao?

+ Đoạn 2: còn lại

- Gọi 2 HS đọc bài

- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK

+ Thế nào là tựu trường ?

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

- Nhận xét HS làm việc

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc toàn bài

* Tìm hiểu bài

+ Ngày khai trường tháng 9/1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

khác?

+ Em hãy giải thích rõ hơn về câu của

Bác Hồ "Các em được hưởng sự may

mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao

đồng bào các em"

+ Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở học

sinh điều gì khi đặt câu hỏi "Vậy các em

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: Đọc - sửa lỗi phát âm

- Từ tháng 9/1945 các em HS đượchưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN

Để đạt được điều đó, dân tộc ta đã phảiđấu tranh kiên cường, hi sinh mất máttrong suốt 80 năm chống TDP đô hộ

- Bác nhắc các em HS cần phải nhớ tới

sự hi sinh xương máu của đồng bào đểcác em có được ngày hôm nay Các emphải xác định được nhiệm vụ học tậpcủa mình

+ Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 năm 1945 với các ngày khai

Trang 6

+ Sau Cách mạng Tháng tám, nhiệm vụ

của toàn dân là gì?

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

+ Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và

mong đợi ở HS điều gì?

- Nêu nội dung chính của đoạn 2?

- Nêu nội dung chính của bài

- Chốt lại, ghi nội dung lên bảng: Bác

Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy,

yêu bạn.

* Luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài và nêu cách đọc đoạn

- HDHS đọc diễn cảm đoạn 2: “Trong

năm học tới đây, các em kết quả tốt

đẹp”

- GV treo bảng phụ và đọc mẫu

- Yêu cầu HS nêu các từ nhấn giọng, các

chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau đó sửa chữa

ý kiến cho HS

- Gọi HS đọc thể hiện

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng đoạn

thư "Sau 80 năm công học tập của

các em"

- Gọi HS đọc thuộc lòng trước lớp

giảng trước đó.

- Sau Cách mạng tháng Tám toàn dân

ta phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướctrên hoàn cầu

- HS phải cố gắng, siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớnlên xây dựng đất nước làm cho dân tộc

VN bước tới đài vinh quang, sánh vaivới các cường quốc năm châu

- Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghethầy, yêu bạn

+ Nhiệm vụ của toàn dân tộc và toàn dân trong công cuộc kiến thiết đất nước.

Trang 7

I Mục tiêu

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ khuy đính tương đối chắc chắn

II Chuẩn bị

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III Các hoạt động

1 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu

cầu tiết học

Hoạt động2: Quan sát và nhận xét mẫu

- GV đặt câu hỏi định hướng quan sát mẫu

- Giới thiệu mẫu đính khuy – hướng dẫn

- Tổ chức cho học sinh quan sát khuy đính trên sản

- Quan sát, nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy

- Đọc, nêu các bước trong

Trang 8

Hoạt động3 : Hướng dẫn thao tác kỹ thuật

- Hướng dẫn mục II (sgk )- đặt câu hỏi

- GV hướng dẫn từng thao tác

- Nx và hướng dẫn thực hiện thao tác quấn chỉ

quang chân khuy

- 1,2 học sinh lên bảng thực hiện thao tác

- Quan sát khuy được đính trên sản phẩm và trả lời câu hỏi trong sgk

- 1,2 hs nhắc lại và thực hiện các thao tác

- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu

số các phân số (trường hợp đơn giản)

- BTCL: 1, 2

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét lại

- HS lên bảng

- Lớp nhận xét

Trang 9

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

VD 1: Viết số thích hợp vào ô trống

 6

5

18

15

- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta

được gì ?

VD 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

6

5

: 18

: 15 18

+ Quy đồng mẫu số các phân số

- Thế nào là quy đồng mẫu số các phân

- Nêu lại cách quy đồng mẫu số các

- Lắng nghe, nhắc lại

- Lớp làm vào giấy nháp

18

15 3 6

3 5 6

6

5 3 : 18

3 : 15 18

4

3 3 : 12

3 : 9 12

9 10 : 120

10 : 90 120

30 : 90 120

- 2 HS lên bảng làm bài

- Chọn MSC là 5 × 7 = 35 , ta có :

35

20 5 7

5 4 7

4

; 35

14 7 5

7 2 5

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Nhận xét lại, chữa bài

+ Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Yêu cầu của bài là gì?

- Yêu cầu HS trao đổi cặp làm bài

- GV phát phiếu cho 3 cặp

- Gọi đại diện cặp báo cáo kết quả

- Nhận xét lại, chữa bài

+ Hãy nêu lại cách quy đồng mẫu số của

6 : 18 30

9 : 36 27

2 : 8 10

8 8 : 80

8 : 64 80

Trang 11

“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I Mục tiêu

- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếngcủa phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định :không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp

+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngaykhi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)

+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnhcho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường phố, trường học ở địa phương mang tên Trương Định

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa bài đọc SGK Ảnh Trương Định (nếu có)

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách của hs

- Nhận xét

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau

khi TDP mở cuộc xâm lược.

- Yêu cầu HS làm việc với SGK và trả

lời câu hỏi

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi TDP

xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như

thế nào trước cuộc xâm lược của TDP?

- Vừa chỉ bản đồ vừa giảng

Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết

cùng nhân dân chống quân xâm lược

- Cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành

phiếu

+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương

Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua

đúng hay sai? Vì sao?

- HS để đồ dùng lên bàn

- Lắng nghe, nhắc lại

+ Dũng cảm đứng lên chống TDP xâmlược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra,tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa củaTrương Định, Hồ Xuân Nghiệp

+ Nhượng bộ, không kiên quyết bảo vệđất nước

- HS lắng nghe

- 4 HS tạo thành 1 nhóm, cùng nhauthảo luận

+ Vua ra lệnh cho TĐ phải giải tánnghĩa quân và đi nhận chức lãnh binh ở

An Giang

+ Theo em lệnh nhà vua là không hợp lí,

Trang 12

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định có

thái độ và suy nghĩ như thế nào?

+ Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì

trước băn khoăn đó của Trương Định?

Việc làm đó có tác dụng như thế nào?

+ Trương Định đã làm gì đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân?

- Cho HS báo cáo kết quả từng câu hỏi

trước lớp

- Nhận xét kết quả thảo luận và kết luận

Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của

nhân dân ta với "Bình tây đại nguyên

soái".

+ Cảm nghĩ của em về Bình Tây đại

nguyên soái Trương Định?

+ Hãy kể thêm một vài câu chuyện về

ông mà em biết?

+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng

biết ơn và tự hào về ông?

- Kết luận: Trương Định là một trong

những tấm gương tiêu biểu trong phong

trào đấu tranh chống TDP xâm lược của

nhân dân Nam Kì

3 Củng cố, dặn dò

+ Em có biết đường phố, trường học nào

mang tên Trương Định?

+ Hãy nêu suy nghĩ của em về Trương

+ Nghĩa quân và dân chúng suy tôn ông

là "Bình tây đại nguyên soái" Điều đó

đã cổ vũ động viên ông quyết tâm đánhgiặc

+ Ông dứt khoát phản đối mệnh lệnh củatriều đình và quyết tâm ở lại cùng nhândân đánh giặc

- HS báo cáo kết quả thảo luận

+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵnsàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc,cho đất nước Em vô cùng khâm phụcÔng

- HS kể các câu chuyện mình biết vềTĐ

+ Lập đền thờ ông,ghi lại những chiếncông của ông, lấy tên ông đặt tên chotrường học, đường phố

- HS nối tiếp trả lời

- Ông là tấm gương yêu nước, dũngcảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình chodân tộc…

- Lắng nghe

-*** -TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết )

Trang 13

VIỆT NAM THÂN YÊU

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập

- Nhận xét

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Hướng dẫn HS nghe - viết

Tìm hiểu nội dung bài viết.

+ Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể

thơ nào? cách trình bày bài thơ như thế

nào?

Viết chính tả

- Đọc từng cụm từ hoặc từng dòng thơ,

mỗi cụm từ hoặc dòng thơ đọc 2 lượt

- Đọc chậm toàn bài cho HS soát lỗi

Chấm bài và chữa lỗi

- Yêu cầu một số HS nộp bài

- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài của

- HS để đồ dùng lên bàn

- Lắng nghe, nhắc lại

- HS lắng nghe+ Hình ảnh: Biển lúa mênh mông dậpdờn cánh cò bay, dãy núi TS cao ngất,mây mờ bao phủ

+ Con người VN rất vất vả, chịu nhiềuthương đau nhưng luôn có lòng nồngnàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước

- HS viết: Biển lúa, bay lả, dập dờn

+ Thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng 6chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8chữ viết sát lề

- HS nghe viết bài vào vở

Trang 14

- Nhận xét những lỗi sai phổ biến trong

bài của HS, nêu cách chữa, nhắc nhở HS

ghi nhớ

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét kết luận về bài làm đúng

- Gọi HS đọc lại toàn bài

Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn làm trên

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi làm bài

- 3 HS đọc

- Thứ tự các tiếng cần điền: ngày, ghi,ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết,của, kiên , kỉ

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc

- HS cả lớp làm bài vào VBT - 1 HS làmbài vào phiếu khổ to

- 1 HS nhận xét

- 2 HS nhắc lại quy tắc+ Âm cờ đứng trước i, e, ê viết là k,đứng trước các âm còn lai viết là c.+ Âm gờ đứng trước i, e, ê viết là gh,đứng trước các âm còn lai viết là g.+ Âm cờ đứng trước i, e, ê viết là ngh,đứng trước các âm còn lai viết là ng

Trang 15

Kns: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ra

nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau.

II Chuẩn bị

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?"

- Hình trong SGK/4, 5

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách, VBT của học sinh

- Nhận xét

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai?"

* Mục tiêu: Nhận ra mỗi trẻ em đều do

bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm

giống với bố, mẹ của mình

* Cách tiến hành

- Phổ biến cách chơi: Mỗi HS được phát

một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có

hình em bé sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ

của em bé đó

- Ngược lại, ai nhận được phiếu có hình

bố, mẹ sẽ phải đi tìm con của mình Ai

tìm được đúmg trước thời gian quy định

là thắng

- Kết thúc trò chơi, tuyên dương các cặp

thắng cuộc, yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho

các em bé?

+ Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?

- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với

- HS chơi trong thời gian 5 phút

+ Vì mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra

và có những đặc điểm giống bố, mẹ.+ Trong một gia đình, nếu đã biết bố,

mẹ sẽ dễ dàng nhận ra con của gia đình

đó và ngược lại

Trang 16

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3

và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong

hình

- Yêu cầu các em liên hệ đến gia đình

mình

- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp

- Yêu cầu một số HS trình bày kết quả

làm việc trước lớp

- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa

của sự sinh sản qua các câu hỏi

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối

với mỗi gia đình, dòng họ?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản?

- Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được

duy trì kế tiếp nhau.

- Đại diện vài cặp báo cáo kết quả

- Sự sinh sản nhằm duy trì nòi giốngtrong mỗi gia đình, dòng họ

- Nếu con người không có khả năng sinhsản sẽ không duy trì được nòi giốngtrong gia đình, dòng họ Và như vậy sẽkhó giữ được hạnh phúc gia đình

-*** -Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017

TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau ; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn(ND ghi nhớ)

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu đượcvới một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT3)

- HS trên chuẩn đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)

II Chuẩn bị

- Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở BT1 phần Nhận xét

Trang 17

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra VBT của HS, nêu yêu cầu

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ

in đậm

- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm

- Chỉnh sửa câu trả lời cho HS

+ Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ

trong mỗi đoạn văn trên?

- Kết luận: Những từ có nghĩa giống

nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp, HS

khác theo dõi bổ sung ý kiến

+ Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một

hoạt động là tạo ra một hay nhiều côngtrình kiến trúc

+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế

được cho nhau vì nghĩa của các từ ấygiống nhau hoàn toàn (làm nên mộtcông trình kiến trúc, hình thành một tổchức hay một chế độ chính trị, xã hội,kinh tế)

Trang 18

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

* Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa

- GV ghi nhanh các từ lên bảng

- Kết luận: Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa

giống nhau Những từ đồng nghĩa hoàn

toàn có thể thay thế cho nhau Từ đồng

nghĩa không hoàn toàn không phải lưu ý

khi thay thế cho nhau.

3 Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi HS đọc những từ in đậm trong

đoạn văn, GV ghi lên bảng

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp 1 cặp

HS làm bài trên phiếu

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Nêu đáp án và hỏi:

+ Tại sao em lại xếp các từ: Nước nhà,

non sông vào một nhóm?

+ Từ Hoàn cầu, năm châu có nghĩa

chung là gì?

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Chia HS thành nhóm, phát bảng nhóm,

bút dạ và yêu cầu làm bài theo nhóm

tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng

của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giốngnhau hoàn toàn hoặc không giống nhauhoàn toàn

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ có nghĩahoàn toàn giống nhau có thể thay thếcho nhau

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn là từ

có nghĩa không hoàn toàn giống nhau

- 2 HS đọc

- HS nêu ví dụ+ Từ đồng nghĩa: tổ quốc – đất nước+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn - heo+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đỏtươi – đỏ ối

+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa

là khắp mọi nơi, khắp thế giới

- 1 HS đọc: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi

từ sau: đẹp, to lớn, học tập

- 2 bàn tạo thành 1 nhóm trao đổi thảoluận, tìm từ đồng nghĩa

Trang 19

- Gọi nhóm làm xong trước dán bảng

nhóm, đọc bài của mình, yêu cầu các

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nói câu mình đặt, yêu cầu HS

khác nhận xét

- Nhận xét HS đặt câu, khen ngợi những

HS đặt câu hay

4 Củng cố, dặn dò

+ Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử

dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

- Vì trong mỗi hoàn cảnh cụ thể, sắc tháibiểu cảm của từ sẽ thay đổi HS nêu vídụ

- Lắng nghe

-*** -TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

(Học sinh lên thư viện đọc sách)

-*** -TIẾT 3: TOÁN

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự

- BTCL: 1, 2

Trang 20

II Chuẩn bị

- Bảng nhóm

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- Gọi HS đứng tại chỗ nêu tính chất cơ

bản của phân số

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Ôn tập cách so sánh hai phân số có

* So sánh hai phân số khác mẫu số

- Đưa ra ví dụ: So sánh hai phân số 4

- Yêu cầu HS làm bài

- HS lên bảng chữa bài tập 2 (SGK/6)

- Hai phân số khác mẫu số

- Ta phải QĐMS hai phân số đó rồi sosánh tử số

- Lớp làm bài vào vở, 1 HS làm trênbảng

- 1 HS nhận xét

Trang 21

- Gọi HS nhận xét.

- Nhận xét, chốt lại: Muốn QĐMS hai

phân số khác mẫu số ta phải QĐMS 2

phân số đó rồi so sánh như hai phân số

cùng mẫu số

3 Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét lại, chữa bài

+ Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu

số ta làm như thế nào?

+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu

số ta làm như thế nào?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ

- Ta phải QĐMS hai phân số đó rồi sosánh tử số

3 5 6

5

; 18

16 2 9

2 8 9

16 18

8 6

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w