ND bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc sinh sống Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong - 2 HS đọc SGK rồi trả lời các câ[r]
Trang 1- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
* Đối với HSKT: Thực hiện được phép cộng, trừ đơn giản ( có nhớ 1 lần)
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa
bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x
của mình
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
Trang 2Trường Tiểu học Đồng Xuân Năm học 2017 - 2018
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các CH trong SGK)
*KNS:
+ Xác định giá trị
+ Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
* Đối với HSKT: Đọc rõ ràng một đoạn văn Nắm được nội dung bài học
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc - - Hướng dẫn HS
đọc nối tiếp đoạn và giải nghĩa từ khó
Đoạn 1: Năm dòng đầu
Đoạn 2 :Từ Anh nhìn trăng…đến to lớn,
- 3HS đọc nối tiếp đoạn đến hết bài
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Yêu cầu 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ thời điểm nào ?
- Đối với thiếu nhi tết Trung thu có gì vui
?
- Đứng gác trong đêm Trung thu anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Gọi HS đọc đoạn 2:
- Anh chiến sĩ tưởng tượng trong những
đêm trăng tương lai ra sao?
- HS đọc đoạn 3:
- Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
- Em mơ ước đất nước ta sau này như thế
nào?
- Nội dung bài như thế nào?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn đọc diễn cảm và thi đọc diễn
cảm
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3
- Các nhóm thi đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đoạn 1
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
- Trung thu là tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước rước đèn phá cỗ
- Nghĩ tới các em nhỏ và tương lai của các em
- Trăng ngàn và gió núi bao la soi sáng xuống nước VN độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- 1 HS đọc đoạn 2
- Cảnh đất nước tươi đẹp dưới ánh trăng
- 1HS đọc đoạn 3
- Tương lai của trẻ em và đất nước của ta ngày càng tươi đẹp hơn
- Nước ta có một nền công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
- Bài văn nói lên tình thương yêu của các em nhỏ của anh chiến sĩ và
mơ ước của anh về tương lai
- HS đọc theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- 2 HS đọc lại toàn bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Bổ sung:
………
………
………
Trang 4
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngơ Quyền chỉ huy quân talợi dụng thủy triều lên xuống trên sơng Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêudiệt địch.
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kỳ nước ta bịphong kiến phương Bắc đơ hộ, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc
1.Nguyên nhân thắng lợi trận Bạch
Đằng ( Hoạt động cá nhân)
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ơ
trống những thơng tin đúng về Ngơ
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả
làm việc để giới thiệu một số nét về
con người Ngơ Quyền
- GV nhận xét và bổ sung
2 Diễn biến của trận Bạch Đằng (Hoạt
động cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:
- HS điền dấu x vào trong PHT củamình
Ngơ Quyền là người Đường Lâm(Hà Tây)
Ngơ Quyền là con rể Dương ĐìnhNghe
Ngơ Quyền chỉ huy quân dân tađánh quân Nam Hán
Trước trận BĐ Ngơ Quyền lênngơi vua
- HS trả lời
- 1 HS đọc trước lớp- cả lớp theo dõi
Trang 5“Sang đỏnh nước ta … hoàn toàn thất
bại” để trả lời cỏc cõu hỏi sau :
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô
Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa
ntn?
- GV tổ chức cho cỏc nhúm trao đổi để
đi đến kết luận: Mựa xuõn năm 939,
Ngụ Quyền xưng vương, đúng đụ ở
Cổ Loa Đất nước được độc lập sau
hơn một nghỡn năm bị PKPB đụ hộ
+ HS nhỡn vào bản đồ để nờu diễn biếncõu chuyện
+ Kết quả trận đỏnh : Quõn Nam Hỏnchết quỏ nửa, Hoàng Thỏo tử trận cuộcxõm lược quõn Nam Hỏn hoàn toànthất bại
- Mựa xuõn năm 939, Ngụ Quyền xưngvương, đúng đụ ở Cổ Loa
- Chiến thắng Bạch Đằng kết thỳc thời
kỡ nước ta bị phong kiến phương Bắc
đụ hộ và mở ra thời kỡ độc lập lõu dàicho dõn tộc
Trang 6- Cho hs hoạt động nhóm đôi đóng vai Tí
và Tôm nói về các vật nuôi của nhà Tí,
Tôm và Yến
- Sau đó hs trả lời các câu hỏi trong phần
khởi động
Hoạt động 2: Ôn luyện
Bài 7: ( Em tự ôn luyện Toán 4 – tr 29)
MT: Củng cố cho HS kỹ năng đọc biểu
đồ hình cột.
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV gọi lần lượt HS đọc biểu đồ
- GV nhận xét
b) Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó 3 HS
đứng lên trình bày kết quả
+ Số học sinh khối lớp 4 là: 254 họcsinh
+ Khối lớp có số học sinh nhiều nhất
là khối lớp 2 + Khối có số học sinh ít nhất là khốilớp 5
Trang 7KHÂU GHÉP HAI MẢNH VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm
xét và nêu các bước khâu ghép 2 mép
vải bằng mũi khâu thường
+ Bước 1 : Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2 : Khâu lược
+ Bước 3: Khâu ghép 2 mép vỉa bằng
mũi khâu thường
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
nêu thời gian , Y/c thực hành
- GV quan sát uốn nắn những thao tác
chưa đúng , hoặc chỉ đẫn thêm cho HS
+ Khâu ghép được 2 mép vải theo cạnh
dài của mép vải
- Đường khâu cách đều mép vải
- Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải
+ Khâu ghép được 2 mép vải theocạnh dài của mép vải
- Đường khâu cách đều mép vải
- Đường khâu ở mặt trái của 2mảnh vải tương đối thẳng
- Các mũi khâu tương đối bằngnhau và cách đều nhau
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
+
Trang 8- Cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận
về ý nghĩa câu tục ngữ nói đôi hại thân
và trâu buộc ghét trâu ăn.
- Sau đó cùng nhau nói về một số tác hại
của sự thiếu trung thực
- Y/c hs ghi kêt quả thảo luận vào vở
Bài 1:(Em tự ôn luyện Tiếng Việt 4 -36)
MT: Giúp HS hiểu nội dung câu chuyện
Con quạ và bộ lông rực rỡ.
- Yêu cầu HS đọc câu chuyện
- Cho HS làm bài cá nhân, lựa chọn đáp
án đúng và trả lời câu hỏi:
- HS làm bài Nêu câu trả lời:
+ Lén đến nhà của các loài chim, nhặtnhững chiếc lông vũ đẹp nhất của cácloài chim và cắm trên người mình.+ Vì quạ muốn làm vua của loài chim
+ Không Vì các loài chim tức giận rủnhau nhổ hết lông được gắn trên ngườiquạ
+ Thiếu trung thực
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
Trang 9- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
Thẳng Nhỏ
Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam ( ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xétcách viết
+ Tên người, tên địa lý được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
Trang 10Trường Tiểu học Đồng Xuân Năm học 2017 - 2018
Cỏ Tây
- Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
- Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại không
viết hoa?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi
HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thị xã,
+ Khi viết tên người, tên địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó
Trang 11I Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
* Đối với HSKT:
+ Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
+ Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ đơn giản thông qua việc tính giá trị biểu thức ( có sự hỗ trợ của cô, bạn bè)
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có
chứa hai chữ số
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
+ Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá
thì hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh
em.
- GV làm tương tự với các trường hợp
anh câu được 4 con cá và em câu được 0
con cá, anh câu được 0 con cá và em câu
được 1 con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a
con cá và em câu được b con cá thì số
cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu
con ?
GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và
Trang 12a = 0 và b = 1; …
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và
b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25
thì giá trị của biểu thức c + d là bao
nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d =
45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là
- GV treo bảng số như của SGK
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo
nhóm nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên
cả lớp làm vào phiếu bài tập
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị củabiểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giátrị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- HS khác nhận xét
- HS đọc đề
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức:
Trang 13I Mục tiêu:
- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+ Ăn uống điều độ, hợp lý, ăn chậm, nhai kỹ
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
*KNS:
+ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả: Nói với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúngđối với bạn hoặc người khác bị béo phì
+ Kỹ năng ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng bệnh béo phì.+ Kỹ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp với lứa tuổi
Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có
đáp án không giống bạn giơ tay và giải
thích vì sao em chọn đáp án đó
- GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc
lại các câu trả lời đúng
Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
- GV tiến hành hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
- HS đọc
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng lườivận động nên mỡ tích nhiều dưới da
Do bị rối loạn nội tiết
- Ăn hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ thườngxuyên vận động
- Điều chỉnh chế độ ăn hợp lí
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết
Trang 14phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình
* Đối với HSKT: Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện
II Chuẩn bị: Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời
dưới tranh và thử đoán xem câu
chuyện kể về ai Nội dung truyện là gì?
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và
trả lời câu hỏi
- 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dungtừng bức tranh (3 lượt HS thi kể)
A.Khởi động: Cho học sinh chơi trò
chơi: Tôi là ai?
Trang 16- Trong một số loại hình nghệ thuật dân
gian như tuồng , chèo, cải lương, mặt
nạ thường được dùng để thể hiện tính
cách đặc trưng của nhân vật ( VD: nhận
vật thiện, nhân vật ác, )
- Mặt nạ, mũ sử dụng trong các lễ hội dân
gian thường mô phỏng khuôn mặt của
con vật, nhân vật ngộ nghĩnh, hài hước,
( VD: Mặt nạ sư tử, thỏ, lợn, )
- Mặt nạ trong các lễ hội hoá trang như
Ha-lô-uyn, Các- na-van, thường là các
nhân vật vui vẻ hoặc những hình ảnh gây
ấn tượng
- Mặt nạ, mũ hóa trang thường được vẽ,
tạo hình ở dạng cân đối theo trục dọc,
màu sắc rực rỡ, tương phản, ấn tượng
Mặt nạ thường che kín cả khuôn mặt
hoặc một nửa khuôn mặt
- Chất liệu của mặt nạ thường là giấy, bìa,
giấy bồi, nhựa, Mặt nạ thường có dạng
hai chiều (trên mặt phẳng hai chiều), ba
chiều (hình khối ba chiều)
Mặt nạ trong các lễ hội hoá trang nhưHa-lô-uyn, Các- na-van, thường làcác nhân vật vui vẻ hoặc những hìnhảnh gây ấn tượng
Mặt nạ, mũ hóa trang thường được
vẽ, tạo hình ở dạng cân đối theo trụcdọc, màu sắc rực rỡ, tương phản, ấntượng Mặt nạ thường che kín cảkhuôn mặt hoặc một nửa khuôn mặt Chất liệu của mặt nạ thường là giấy,bìa, giấy bồi, nhựa, Mặt nạ thường
có dạng hai chiều (trên mặt phẳng haichiều), ba chiều (hình khối ba chiều)
- HS quan sát hình 3.2
Trang 17những vật liệu gì?
+ Em sẽ thực hiện như thế nào để tạo ra
một mặt nạ/mũ
* GV tóm tắt:
- Gấp đôi hoặc kẻ trục dọc lên giữa từ
giấy hoặc bìa Vẽ hình mặt nạ (ước lượng
kích thước vừa với khuôn mặt)
- Tìm vị trí của hai mắt cân đối qua trục
dọc Vẽ các bộ phận thể hiện rõ đặc điểm
của nhân vật, con vật, đồ vật,
- Lựa chọn màu sắc hoặc vật liệu khác để
trang trí mặt nạ theo ý thích nhằm tạo ấn
tượng cho sản phẩm của mình
- Cắt hình mặt nạ ra khỏi giấy (hoặc bìa),
buộc dây để đeo vào khuôn mặt hoặc làm
băng đeo cho vừa với khuôn đầu của
mình để làm mũ
- Yêu cầu HS quan sát hình 3.3, sách Học
Mỹ Thuật lớp 4 để có thêm ý tưởng thực
hiện sản phẩm
+ Giấy, bìa, giầy bồi, nhựa,…
+ HS nêu
- HS lắng nghe Gấp đôi hoặc kẻ trục dọc lên giữa từgiấy hoặc bìa Vẽ hình mặt nạ (ướclượng kích thước vừa với khuôn mặt) Tìm vị trí của hai mắt cân đối quatrục dọc Vẽ các bộ phận thể hiện rõđặc điểm của nhân vật, con vật, đồvật,
Lựa chọn màu sắc hoặc vật liệu khác
để trang trí mặt nạ theo ý thích nhằmtạo ấn tượng cho sản phẩm của mình Cắt hình mặt nạ ra khỏi giấy (hoặcbìa), buộc dây để đeo vào khuôn mặthoặc làm băng đeo cho vừa với khuônđầu của mình để làm mũ
Trang 18b ND bài mới:
Bài 2: ( Em tự ôn luyện Toán 4 – tr 32)
MT: Đọc, viết, so sánh được các số tự
nhiên; nêu được giá trị của chữ số
trong một số; thực hiện đúng phép cộng
- y/c hs đọc và thực hiện bài tập
- Mời 3 bạn trả lời lần lượt giá trị của
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính, 2 HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét và yêu cầu 1 HS nêu cách
đặt tính và thực hiện tính của mình
Bài 7: ( Em tự ôn luyện Toán 4 – tr 35)
MT: Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng,
đơn vị đo thời gian
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm bàivào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làmbài vào vở
+ Vì 3 tấn = 3000kg + 20 kg nên
3 tấn 20 kg = 3020 kg+ Vì 4 phút = 240 giây nên 4 phút
15 giây = 240 giây + 15 giây = 255giây
Trang 19+Chia tổ tập luyện lần đầu do cán sự điều
khiển, từ lần sau lần lượt từng em lên điều
khiển tổ tập
GV quan sát sửa chửa sai sót cho HS các tổ
*Cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố
- Trò chơi"Kết bạn"
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi, rồi cho một số HS lên chơi thử Sau
đó cho cả lớp cùng chơi
C.Kết thúc:
- Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- HS tham gia khởi động
- Lớp luyện tập theo sự điều khiển của GV
- Luyện tập theo tổ
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
Trang 20- Về nhà ôn tập ĐHĐN.
Bổ
sung:
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2017
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I.Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT Trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Làm đúng bài tập (2) a/b
* Đối với HSKT: Nhớ - viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết:
phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành nghĩ ngợi, phè phỡn,…
- GV nhận xét.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b ND bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả:
Bài 1:
- Cho HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài làm
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS trả lời
- HS tìm các từ khó viết và luyện viết
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài
- 1 HS đọc bài làm
Trang 21Trường Tiểu học Đồng Xuân Năm học 2017 - 2018
- GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
* Đối với HSKT: Tiếp tục rèn kĩ năng thực hiện phép cộng đơn giản Tính toán các phép tính có tính chất giao hoán
Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất giao
hoán của phép cộng
- GV cho biết: a = 50, b = 250; c = 300, - HS thực hiện tính
Trang 22- Khi đổi chỗ số hạng của một tổng cho
nhau thì tổng này có thay đổi không?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS thực hiện tính sau đó nối tiếp nhau
nêu kết quả của các phép tính cộng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT