1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 32 lớp 4

40 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 202,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hành vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình, hoạt động của con vật - Giáo dục HS yêu thích con vật, ý thức dùng từ miêu tả sinh động.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.[r]

Trang 1

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm

rã, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ

vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệtlời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộcsống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

- Giáo dục HS tinh thần lạc quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi HS đọc bài “Con chuồn chuồn

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu … chuyên môn vềcười

+ Đoạn 2: Tiếp … nhưng học không vào

+ Đoạn 3: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc nối tiếp theo nhóm

+ Giải nghĩa từ: nguy cơ, thân hành,

du học

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng

đọc)

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (10

phút)

- Đọc thầm đoạn 1, TLCH

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn ?

+ Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã

Trang 2

tàn, tiếng gió thở dài trên những máinhà.

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy

buồn chán như vậy ?

+ Vì cư dân ở đó không ai biết cười

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình ?

+ Cử 1 viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười cợt

- Nội dung đoạn 1 là gì ? Cuộc sống ở vương quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười.

+ Kết quả của viên đại thần đi du học ? + Viên đại thần trở về, xin chịu tội

vì đã gắng hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu còn nhà vua thở dài Không khí triều đình ảo não

+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở cuối đoạn 2

? Thái độ của nhà vua thế nào khi

nghe tin đó ?

- HS nối tiếp nêu: Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường + Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS:chuẩn bị bài mới

Trang 3

Toán

Trang 4

Giáo án lớp 4A Năm học: 2017 - 2018 - HS được ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên, tính chất, mối quan

hệ giữa phép nhân và phép chia

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, giải các bài toán liên quanđến nhân, chia

- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán

Bài tập yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con - HS làm bài vào bảng con

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi - 2 HS chữa bài

Bài 2: Tìm x: - Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở

- HS trả lời câu hỏi

Bài 3: - Đọc yêu cầu bài tập ? Viết chữ hoặc số vào chỗ chấm

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài ra vở - chữa bài

Bài 4: Bài tập yêu cầu gì ? >; < ; = ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con - HS tự làm bài ra bảng con

- 2 HS chữa bài

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi

13500 = 135x100

26 x 11 > 2801600:10 < 1006

257 > 8762 x 0

320 : (16x2) = 320 : 16 : 2

15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8

Bài 5: Đọc đề bài ? - Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ – tự làm bài vào

vở

- HS tự làm bài vào vở

Trang 5

- Tranh ảnh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Hãy cho biết động vật cần gì để

a HĐ 1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn

của các loài động vật khác nhau (15

phút)

- Quan sát từ hình 1 đến hình 9 SGK:

Kể tên những con vật được vẽ trong

hình

- Nêu yêu cầu thảo luận nhóm 4:

Phân loại ĐV theo thức ăn của

- ăn cỏ và lá cây như: con

bò, trâu, hươu, nai,…

- ăn thịt như: hổ, báo,…

- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

- Kể tên một số con vật và thức ăn của

chúng ?

- GV nhận xét và kết luận: - Các ĐV

khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác

nhau Có loài ăn thịt, ăn sâu bọ, có

loài ăn tạp

- HS đọc lại kết luận

b HĐ 2: Trò chơi: Đố bạn con gì ?

(15 phút)

Trang 6

- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

Cách chơi: HS nối tiếp đặt câu hỏi

đúng/sai để bạn đeo hình trả lời

- Ví dụ:

+ Con vật này có 4 chân phải

không ?

+ Con vật này ăn thịt phải không ?

+ Con vật này có sừng phải

không ?

+ Con vật này hay bay lượn trên

bầu trời phải không ?

- GD BVMT: chúng ta cần làm gì

để bảo vệ dộng vật ?

- Liên hệ thực tế - TLCH

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm

rã, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ

vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệtlời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộcsống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

- Giáo dục HS tinh thần lạc quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi HS đọc bài “Con chuồn chuồn

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu … chuyên môn về cười

Trang 7

+ Đoạn 2: Tiếp … nhưng học khụng vào.

+ Đoạn 3: Cũn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp cỏc đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn

c Luyện đọc đoạn theo nhúm

- Yờu cầu HS luyện đọc theo nhúm 3 - Đọc nối tiếp theo nhúm

+ Giải nghĩa từ: nguy cơ, thõn hành,

du học

- Đại diện cỏc nhúm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng

- Nhận xột tiết học, khen ngợi

- Dặn dũ HS:chuẩn bị bài mới

Toỏn LUYỆN TẬP

I MỤC TIấU

- Giúp HS ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính, tínhchất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, giải các bài toán liên quan đếnnhân, chia

- Yờu cầu làm bài cỏ nhõn và chữa bài

HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở

- 4 HS lên bảng chữa bài

- GV cùng cả lớp nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm 1 thừa số

cha biết, tìm số bị chia cha biết?

Trang 8

Bµi gi¶i:

Quãng đường từ nhà An đến trường là:

84 x 15 = 1260 (m)Thời gian An đi xe đạp từ nhà đếntrường là:

Buổi sáng Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I MỤC TIÊU

- Hiểu được tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

(Trả lời câu hỏi bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?)

- Nhận diện được TN chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng

ngữ chỉ thời gian cho câu

- Giáo dục HS có ý thức dùng câu đúng ngữ pháp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Trạng ngữ là gì ? Trả lời câu

hỏi nào ? Cho VD ?

- HS trả lời câu hỏi, cho VD, xác định TN

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, chốt lời giải

đúng:

Bộ phận TN Đúng lúc đó, bổ

sung ý nghĩa thời gian cho câu

để xác định thời gian diễn ra

sự vật nêu trong câu

Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho loại

TN trên

- Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp đặt câu - HS nối tiếp đặt câu hỏi

Trang 9

- GV nhận xét và chốt lời giải: - Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

Lưu ý: Nếu đặt khi nào ở đầu

câu thì có nghĩa là hớt hải về sự

việc chưa diễn ra

-> TN chỉ thời gian có ý nghĩa

gì trong câu ? Nó TLCH nào ?

- HS thảo luận theo cặp – trình bày

gian cho câu

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS tự làm - HS suy nghĩ xác định TN

- GV và cả lớp nhận xét, khen

ngợi

a Buổi sáng hôm nayVừa mới ngày hôm quaQua một đêm mưa rào

b Từ ngày còn ít tuổiMỗi lần đứng trước những cái tranh làng

Hồ giải trên các lề phố Hà Nội

Bài tập 2a: Thêm TN cho

trong ngoặc …

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý HS về trình tự làm

bài: đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra

những câu văn thiếu TN trong

đoạn Sau đó, viết lại câu bằng

cách thêm vào câu 1 trong 2 TN

đã cho sẵn để đoạn văn được

mạch lạc Chú ý viết hoa đúng

quy định

- Yêu cầu HS thảo luận theo

cặp

- HS thảo luận theo cặp – trình bày

- Đọc lại đoạn văn sau khi đã thêm TN

- GV nhận xét và chốt lời giải: a Mùa đông, cây chỉ còn

Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Trang 10

- Rèn kĩ năng giải các bài toán có lời văn.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức…

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - đổi vở KT

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào giấy nháp - HS tự làm bài - nối tiếp nêu KQ

= 529(160 x 5 – 25 x 4): 4 = 700 : 4

= 175

Bài 3: - Đọc yêu cầu bài tập ? Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở - chữa bài

Bài 4: Nêu yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở - chữa bài

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi

Trang 11

7 x 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)

Đáp số: 51 m vải

Bài 5: Nêu yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở - chữa bài

Mua 2 hộp bánh hết số tiền là:

24 000 x 2 = 48 000 (đồng)Mua 6 chai sữa hết số tiền là:

9800 x 6 = 58800 (đồng)Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Kể chuyện

KHÁT VỌNG SỐNG

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãn

liệtđã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS

kể lại được câu chuyện phối hợp với điệu bộ, nét mặt

+ Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

+ Chăm chú nghe thầy cô kể, nhớ chuyện

+ Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS ý thức lạc quan trong cuộc sống

- GD KNS: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xác định giá trị bản thân.

- GD BVMT: GD ý chí vượt khó khăn , khắc phục những trở ngại trong môi

trường thiên nhiên.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về du

Trang 12

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV kể lần 3 (nếu cần)

+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào ? - Giôn bị bỏ rơi giữa lúc bị thương,

anh mệt mỏi vì những ngày gian khổ

+ Giôn đã cố gắng như thế nào khi bị bỏ

lại một mình như vậy ?

+ Anh ăn quả dại, cá sống để sống qua ngày

+ Anh phải chịu những đau đớn, khổ cực

như thế nào ?

+ Anh bị con chim đâm vào mặt, đói

xé ruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm Anh phải ăn cá sống

+ Anh phải làm gì khi bị gấu tấn công ? + Anh không chạy mà đứng im vì

biết rằng chạy gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anh đã thoát chết

+ Tại sao anh không bị sói ăn thịt ? + Vì nó cũng đói lả, bị bệnh và yếu

ớt

+ Nhờ đâu Giôn lại chiến thắng được con

sói ?

+ Nhờ nỗ lực, anh dùng chút sức lực còn lại của mình để bóp lấy hàm con sói

+ Anh được cứu sông trong tình cảnh như

thế nào ?

+ Anh được cứu sống khi chỉ có thể

bò được trên mặt đất như mọt con sâu.+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống

khắc phục những trở ngại trong môi

trường thiên nhiên

2.3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện (20 phút)

Bài tập 1,2, 3: Nêu yêu cầu bài tập ? … kể lại từng đoạn câu chuyện Kể

lại toàn bộ câu chuyện Nêu ý nghĩa ?

- Hướng dẫn HS kể chuyện theo nhóm - Kể nối tiếp từng đoạn theo nhóm

- Kể toàn bộ câu chuyện theo nhóm

- Thi kể chuyện trước lớp - 1 vài tốp HS thi kể từng đoạn

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Bình chọn HS kể hay+ Câu chuyện ca ngợi ai ? Ca ngợi về

điều gì ?

- HS trả lời câu hỏi+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều - Liên hệ bản thân

Trang 13

gì ?

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: kể chuyện cho người thân

- Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử

- Giáo dục HS tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hóa thế giới

- GD BVMT: giữ gìn bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi

trường sạch đẹp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

- Nhận xét, khen ngợi

b HĐ 2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế

(15 phút)

- Yêu cầu HS quan sát tranh sgk, nhận

xét và thảo luận để đi đến thống nhất về

những nét đẹp của công trình ở kinh

thành Huế

- Quan sát – thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- GV hệ thống lại để HS nhận thức được - Nằm giữa kinh thành Huế là

Trang 14

sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện,

lăng tẩm ở kinh thành Huế

Hoàng thành Cửa chính vào Hoàng thành là Ngọ Môn Tiếp đến là hồ sen ven hồ là hàng cây đại

-> KL : Ngày nay, kinh thành Huế không

được nguyên vẹn như xưa nhưng vẫn còn

những dấu tích của công trình sáng tạo

của nhân dân Ngày 11/12/1993,

UNESCO đã công nhận Huế là một di

sản văn hóa thế giới

- GD BVMT: chúng ta cần làm gì để bảo

vệ nét văn hóa đặc sắc của cô đô ?

- HS trả lời câu hỏi

-> Vẻ đẹp của cố đô Huế di sản văn hóa

thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ

di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi

trường sạch đẹp

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường

- GD BVMT: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ động vật nhất là động vật quý

hiếm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Hãy cho biết động vật cần gì để sống ? - HS trả lời câu hỏi

tên những con vật được vẽ trong hình

- Nêu yêu cầu thảo luận nhóm 4: Phân

loại ĐV theo thức ăn của chúng:

Trang 15

+ Nhóm ăn hạt

+ Nhóm ăn sâu bọ

+ Nhóm ăn tạp

- ăn thịt như: hổ, báo,…

- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

- Kể tên một số con vật và thức ăn của

chúng ?

- GV nhận xét và kết luận: - Các ĐV khác

nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau Có

loài ăn thịt, ăn sâu bọ, có loài ăn tạp

- HS đọc lại kết luận

b HĐ 2: Trò chơi: Đố bạn con gì ?

(15 phút)

- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

Cách chơi: HS nối tiếp đặt câu hỏi

đúng/sai để bạn đeo hình trả lời

- Ví dụ:

+ Con vật này có 4 chân phải không ?

+ Con vật này ăn thịt phải không ?

+ Con vật này có sừng phải không ?

+ Con vật này hay bay lượn trên bầu

trời phải không ?

- GD BVMT: chúng ta cần làm gì để

bảo vệ dộng vật ?

- Liên hệ thực tế - TLCH

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

- Học thuộc lòng hai bài thơ

- Giáo dục HS tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống

- GD BVMT: HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi

trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 16

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi HS nối tiếp đọc bài “Vương quốc

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- GV giới thiệu về hoàn cảnh của Bác

trong tù: rất thiếu thốn, khổ sở về vật

chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh

thần

- Luyện đọc bài thơ theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp

- Giải nghĩa từ + đặt câu: hững hờ

- Đại diện các cặp đọc - thi đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng đọc)

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Bác Hồ Ngắm Trăng trong hoàn cảnh

nào ?

+ Qua cửa sổ trong phòng giam trong nhà tù ( Tưởng Giới Thạch)+ Hoàn cảnh nào cho thấy tính chất gắn

bó giữa Bác Hồ với trăng ?

+ Người ngắm trăng soi, trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ? - HS nối tiếp TLCH

+ Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn

- GV: Bài thơ nói về tình cảm với trăng

của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt Bị

giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say

mê ngắm trăng, xem trăng như một người

bạn tâm tình Bác lạc quan, yêu đời, ngay

cả trong những hoàn cảnh tưởng chừng

như không thể nào lạc quan được

- GD BVMT: Qua bài thơ ta thấy Bác rất

yêu thiên nhiên, luôn gắn bó với thiên

nhiên trong bất kì hoàn cảnh khó khăn

nào Vì vậy chúng ta cần yêu thiên nhiên,

biết BVMT thiên nhiên để thiên nhiên

luôn tươi đẹp

* Hướng dẫn đọc diễn cảm – HTL - 2 HS nối tiếp đọc, tìm giọng đọc

Trang 17

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Luyện đọc bài thơ theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp

- Giải nghĩa từ: không đề, bương,

ngàn (rừng), chim ngàn (chim rừng)

trăng ngàn (trăng ở rừng)

- Đại diện các cặp đọc - thi đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng đọc)

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Bác sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

Những từ ngữ nào cho biết điều đó?

+ Ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kỳkháng chiếnchống thực dân Pháp rất gian khổ Các từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quân đến, chim ngàn

- GV: thời kì kháng chiến chống thực dân

Pháp (1946 – 1954) cả dân tộc ta phải trải

qua rất nhiều khó khăn, gian khổ, Trung

ương Đảng và Bác phải sống trên chiến

khu

+ Tìm những hoàn cảnh nói lên lòng yêu

đời và phong thái ung dung của Bác ?

+ Hình ảnh nói lên lòng yêu đời, phong thái ung dung của Bác: khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa; quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân đến việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau

- GD BVMT: Qua lời tả của Bác, cảnh

rừng núi chiến khu rất đẹp, thơ mộng

Vì vậy chúng ta cần biết BVMT thiên

nhiên để thiên nhiên luôn tươi đẹp

+ Nêu nội dung bài thơ ? - HS nối tiếp TLCH

+ Hai bài thơ cho em biết gì về con người

Trang 18

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS học thuộc lòng - Thi đọc – nhận

- Ôn tập các kiến thức về biểu đồ

- HS được rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lý số liệu trên biểu đồ

- Giáo dục HS tính chính xác, tư duy logic

Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập ? Dựa vào biểu đồ dưới đây, hãy TLCH:

- Gọi 1 HS đọc biểu đồ - 1 HS đọc biểu đồ, lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

thực hành trả lời câu hỏi

- HS thảo luận theo cặp thực hành trả lời câu hỏi

- Đại diện cặp trình bày (giải thích)

- Nhận xét, khen ngợi a Cả bốn tổ cắt được 16 hình Trong

đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông,

5 hình chữ nhật

b Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 một hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật

Bài 2: Dựa vào biểu đồ hãy TLCH

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Gọi 1 HS đọc biểu đồ - 1 HS đọc biểu đồ, lớp đọc thầm

- GV nêu câu hỏi, HS thực hành nối

tiếp theo bàn trả lời câu hỏi

- HS thực hành nối tiếp theo bàn TLCH – giải thích

- Chữa bài, nhận xét a Diện tích Hà Nội là 921 km2

Trang 19

Diện tích Đã Nẵng bé hơn diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là:

2095 – 1255 = 840 ( km2)

Bài 3: - Đọc đề bài ? Dựa vào biểu đồ hãy TLCH

- Yêu cầu HS tự thực hành vào vở HS tự thực hành vào vở theo 2 nhóm

b 6450 m vải

- Chữa bài, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức về đoạn văn

- Thực hành vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình, hoạt động của con vật

- Giáo dục HS yêu thích con vật, ý thức dùng từ miêu tả sinh động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa sgk, tranh ảnh mọt số vật nuôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Khi quan sát và miêu tả con vật cần

Trang 20

a Phân đoạn bài văn, cho biết nội dung

chính từng đoạn ?

a Bài văn gồm 6 đoạn

Đoạn 1: Mở bài giới thiệu chung về convật

Đoạn 2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưõi của con tê tê

Đoạn 4: Miêu tả bộ móng và cách đào đất của nó

Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của con têtê

Đọan 6: Kết bài – Tê tê là một con vật

có ích

b.Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi

miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê

tê ?

+ Các ngoại hình được miêu tả : bộ vẩy – miệng, hàm , -lưõi – bốn chân tác giả chú ý quan sát bộ vẩy tê tê để

có những so sánh phù hợp, nêu những khác biệt khi so sánh: Giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều; bộ vẩy như một giáp sắt

c Chi tiết cho thấy tác giả quan sát hoạt

động của con tê tê … ?

+ Cách tê tê bắt kiến: Nó lè lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, đục thủng tổ kiến, rồi thò lưỡi vào bên trong

+ Cách tê tê đào đất: nó trũi đầu xuống đào nhanh như một cái máy

- Nhận xét, khen ngợi

Bài tập 2: Quan sát ngoại hình của một

con vật em yêu thích và viết đoạn văn

- Nêu yêu cầu bài tập

- GV giới thiệu tranh, ảnh một số con

vật để HS tham khảo

- GV nhắc HS:

+ Quan sát hình dáng bên ngoài của con

vật mình yêu thích, viết một đoạn văn

miêu tả ngoại hình của con vật, chú ý

chọn tả những đặc điểm riêng, nổi bật

+ Không viết lặp lại đoạn văn tả con gà

trống

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở

- 1 vài em đọc đoạn văn

- Nhận xét, khen ngợi

Bài tập 2: Quan sát hoạt động của một con vật em

yêu thích và viết đoạn văn

- GV lưu ý HS:

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:17

w