- Sau tiết học ngày hôm nay các em cố gắng vận dụng những từ ngữ vừa học để đặt, viết những câu văn cho hay; Nhớ ý nghĩa của những câu tục ngữ, thành ngữ mà ông cha ta đã đúc kết và khuy[r]
Trang 11 Kiến thức: Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số.
2 Kĩ năng: Tính được số trung bình cộng của nhiều số
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập
5 ngày 4 giờ = giờ 1 thế kỉ 7 năm = năm
4 giờ 20 phút = phút 7 phút 26 giây = giây
- Trong giờ học toán hôm nay các
em sẽ được làm quen với số trungbình cộng của nhiều số
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2can thì mỗi can có bao nhiêu lítdầu?
- GV yêu cầu HS trình bày lờigiải bài toán
- GV giới thiệu: Can thứ nhất có
6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu
Nếu rót đều số dầu này vào haican thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói
trung bình mỗi can có 5 lít dầu.Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 6 và 4.
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu?
Trang 2+ Như vậy, để tìm số dầu trung
bình trong mỗi can chúng ta đã
lấy tổng số dầu chia cho số can
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán
- Muốn tìm số trung bình cộng của 2 số, ta tính tổng hai số đó, rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 2
- Lớp đọc thầm, 1 HS đọcthành tiếng
- Số học sinh của ba lớp lầnlượt là 25 học sinh, 27 họcsinh, 32 học sinh
- Trung bình mỗi lớp có baonhiêu học sinh?
- Nếu chia đều số học sinhcho ba lớp thì mỗi lớp cóbao nhiêu học sinh
- Trung bình cộng của 32,
48, 64, và 72 là:
(32 +48 + 64 + 72) : 4 = 54
Trang 3- Mời HS lên bảng làm bài.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét,chốt đúng
- Nêu cách tìm số TBC củanhiều số?
- HS đọc
- 4 HS lên bảng làm bài
a) Số TBC của 42 và 52 là: (42 + 52) : 2 = 47 b) TBC của 36, 42, 57 là: (36+42+57) : 3= 45 c) TBC của 34, 43, 52, 39 là:
(34+43+52+39): 4 = 42 d) TBC của 20,35,37, 65, 73 là:
(20+35+37+65+73):5= 46
- Thực hiện
- Nhận xét
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.
* Bài 2
(4 – 6 phút)
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tínhgì?
- GV yêu cầu HS làm bài, 1 HSlàm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét,chốt đáp án
- Nhận xét
* Bài 3
(4 - 5 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Nêu các số tự nhiên liên tiếp từ
1 – 9?
- Muốn tính TBC của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 – 9 thì ta cần biết những gì?
- Từ 1 đến 9 có bao nhiêu số?
- HS làm bài cá nhân ra nháp, 1 HSlên bảng làm bài
- HS đọc
- 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- Ta cần biết tổng các số từ 1đến 9 và số các số từ 1 đến9
- Có 9 số
- Thực hiện Bài giải:
Trung bình cộng của các số
Trang 4- GV nhận xét, chốt đúng.
- Mở rộng cho HS: Cho một dãy sốcách đều: Nếu số các số hạng củamột dãy số là một số lẻ (dãy số có
từ 3 số trở lên) thì số trung bìnhcộng của dãy số đã cho chính là
số ở vị trí chính giữa của dãy sốnày (Trong bài ta tìm được sốTBC chính là số 5.)
tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9là:
(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 ) : 9 = 5
- HS lắng nghe, ghi nhớ
4 Củng cố (1 phút): Nêu cách tìm số TBC của nhiều số ?
5 Dặn dò (1 phút): GV nhận xét tiết học, dặn HS hoàn thành bài tập
Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu (Tiết 9): MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
1 Giáo viên: SGV, SGK, Phiếu bài tập BT1, BT4.
2 Học sinh: SGK, vở ôli, vở BT tiếng Việt 1.
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức (1 phút): Hát tập thể.
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
- 2 HS lên bảng làm bài tập, dưới lớp làm vào vở nháp:
+ Yêu cầu HS xác định các từ sau, từ nào là từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ nào là
từ ghép có nghĩa phân loại: sông nước, bà ngoại, nhà cửa, trắng xoá, ruột thịt, thương yêu, hoa hồng.
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: sông nước, nhà cửa, trắng xoá, ruột thịt, thương yêu.
- Từ ghép có nghĩa phân loại: bà ngoại, hoa hồng.
+ Yêu cầu HS xếp các từ láy vào các nhóm thích hợp: nhanh nhẹn, xinh xẻo, lao xao, xinh xinh, nghiêng nghiêng, vun vút, thoăn thoắt.
- Láy âm: nhanh nhẹn, xinh xẻo, vun vút, thoăn thoắt.
- Láy vần: lao xao.
Trang 5- Láy cả âm và vần: xinh xinh, nghiêng nghiêng.
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
- GV ghi bài lên bảng
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhómđôi, thực hiện yêu cầu bài, làm bàitrong VBT (3’)
- Nhận xét, chốt ý đúng
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vàoVBT
- GV nhận xét, chú ý sửa lỗi cho HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tìm nghĩa của từ tựtrọng trong từ điển
- Hướng dẫn HS có thể tìm hiểu thêmtrong từ điển một số từ bắt đầu bằng
tiếng tự như:
Tự tin: tin vào bản thân.
Tự quyết: quyết định lấy công việc của
- 1 HS đọc thành tiếng, HS lớptheo dõi đọc thầm theo
- HS thảo luận nhóm đôi vàlàm bài vào VBT, 2 nhóm HSlàm bài vào PBT
- 2 nhóm dán phiếu lên bảng.Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài – phát biểumiệng – nhận xét
- HS tìm nghĩa của từ tựtrọng trong từ điển
Tự trọng: coi trọng và giữ gìn
phẩm giá của mình
- Sử dụng từ điển và hiểunghĩa một số từ bắt đầu bằngtiếng tự
Từ cùng nghĩa với trung thực
Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chânthật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm,bộc trực, chính trực…
Từ trái nghĩavới trung thực
Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan,gian trá, lừa bịp, bịp bợm, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc…
Trang 6Tự kiêu, tự cao: đánh giá mình quá cao
và coi thường người khác
- Gọi HS chọn đáp án đúng
- HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng: c Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập.
- HS trao đổi theo nhóm đôi (2’) tìmhiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tụcngữ trong bài và thực hiện yêu cầu củabài
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lờigiải đúng
- GV trao đổi với HS về nghĩa của cácthành ngữ để các em hiểu sâu và nắm
rõ hơn
- HS trả lời miệng
- Cả lớp đọc thầm, 1 HS đọcthành tiếng
- HS làm việc theo nhóm đôi
và làm bài vào VBT, 2 nhóm làm bài vào PBT
- 2 nhóm dán phiếu lên bảng.Các nhóm khác nhận xét, bổsung
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói
về tính trung thực:
a) Thẳng như ruột ngựac) Thuốc đắng dã tậtd) Cây ngay không sợ chếtđứng
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói
về lòng tự trọng:
b) Giấy rách phải giữ lấy lềe) Đói cho sạch, rách chothơm
- HS phát biểu ý kiến, lắng nghe và ghi nhớ
4 Củng cố (3 phút): Hôm nay các em học bài luyện từ và câu mở rộng vốn từ về
chủ điểm gì? Trung thực – tự trọng
- Sau tiết học ngày hôm nay các em cố gắng vận dụng những từ ngữ vừa học để đặt,viết những câu văn cho hay; Nhớ ý nghĩa của những câu tục ngữ, thành ngữ mà ôngcha ta đã đúc kết và khuyên dạy để sống tốt, sống trung thực, thật thà, không giandối trong học tập, trong cuộc sống nhé!
+ Thẳng như ruột ngựa: Có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng).
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ được nếp sống, nề nếp.
+ Thuốc đắng dã tật: Thuốc đắng mới chữa được khỏi bệnh cho người Lời góp ý khó nghe nhưng giúp chúng ta sửa chữa khuyết điểm.
+ Cây ngay không sợ chết đứng: Người ngay thẳng không sợ kẻ khác nói xấu, hãm hại.
+ Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch, lương thiện.
Trang 7Lịch sử (Tiết 4): Nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phơng bắc
I Mục tiờu
1 Kiến thức
- Từ năm 179 TCN đến năm 938 nước ta bị cỏc triều đại PK phương Bắc đụ hộ
- Những chớnh sỏch ỏp bức búc lột của cỏc triều đại PK phương Bắc đối với nhõn
dõn ta
- Nhõn dõn ta khụng chịu làm nụ lệ, liờn tục đứng lờn khởi nghĩa đỏnh đuổi quõn
xõm lược, giữ gỡn nền văn húa dõn tộc
2 Kĩ năng
- Kể được một số chớnh sỏch ỏp bức, búc lột của cỏc triều đại phong kiến phương
Bắc đối với nhõn dõn ta Ghi nhớ những cuộc khởi nghĩa tiờu biểu
3 Thỏi độ
- Biết ơn, kớnh trọng cha ụng đó hi sinh xương mỏu vỡ Tổ quốc; Cú ý thức học tập
và rốn luyện bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước trong thời kỡ hiện đại
II Đồ dựng dạy học
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, hỡnh trong SGK
phúng to, Phiếu học tập của HS
- GV ghi đầu bài lờn bảng
thầm từ : Sau khi Triệu Đà
người Hỏn
- Hỏi: Sau khi thụn tớnh được nước
ta cỏc triều đại Phong kiến phương Bắc đó thi hành những chớnh sỏch
ỏp bức búc lột nào đối với dõn ta?
- HS đọc
+ Chỳng chia nước ta thành nhiều Quận, Huỵờn do chớnh quyền người Hỏn cai quản
+ Bắt dõn ta lờn rừng săn voi, tờ giỏc, chim quý, đẳn gỗ, trầm, xuống biển mũ ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thỏc san hụ để cống nạp + Đưa người Hỏn sang ở với dõn
Trang 8- GV: Từ khi các triều đại PK phương Bắc nối tiếp đô hộ nước ta chúng biến nước ta từ một nước độclập thành quận huyện của chúng và thi hành nhiều chính sách áp bức bóc lột tàn khốc với ND ta.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 (3 phút)
và trả lời:
+ Trước sự áp bức bóc lột của kẻ thù nhân dân ta đã có thái độ như thế nào?
- Trước sự áp bức bóc lột của bọn phong kiến phương Bắc dân ta đã làm gì mời các em tìm hiểu phần 2?
ta, bắt dân ta theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, sống theo pháp luật của người Hán
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
+ Không chịu khuất phục trước kẻ thù, nhân dân ta vẫn giữ được các phong tục truyền thống, học thêm nhiều nghề mới và đã có nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại phong kiến phương Bắc
+ Từ năm 179 TCN – Năm 938 ND
ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa?
+ Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa
ấy là cuộc khởi nghĩa nào?
+ Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc
- Thảo luận nhóm 4:
+ Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
+ Mở đầu là cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng (năm 40), tiếp theo là các cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248), Lý Bí (năm 542), Triệu Quang Phục (năm550), Mai Thúc Loan (năm772), Phùng Hưng (năm776), Khúc Thừa Dụ (năm 905), Dương Đình Nghệ (năm 931)
Thời gian Các cuộc khởi
nghĩa
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
Năm 722
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu Năm
766
Khởi nghĩa Phùng Hưng
Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí Năm
905 Khởi nghĩa Khúc Thừa DụNăm 550 Khởi nghĩa Triệu
Quang Phục Năm931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ
Năm 938
Chiến thắng Bạch Đằng
Trang 9hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và giành lại độc lập hoàn toàn cho dân tộc ta?
+ Chiến thắng Bạch Đằng oanh liệt của Ngô Quyền (năm 938) đãkết thúc hơn một ngàn năm đô
hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, giành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước ta
4 Củng cố (2 phút): Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của
các triều đại PK phương Bắc nói lên điều gì? (ND ta có lòng nồng nàn yêu nước,
quyết tâm bền chí đánh giặc giữ nước.)
5 Dặn dò (2 phút):
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
- Chuẩn bị bài sau: Khởi nghĩa Hai Bả Trưng (Năm 40).
Rút kinh nghiệm:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời, giọng kể của chính mình
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): 2 HS kể nối tiếp nhau câu chuyện “Một nhà thơ
chân chính” và nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS lắng nghe, ghi bài
Trang 10người trung thực Tiết học hôm nay, cô
sẽ cùng các em kể về những con ngườiđó
- GV ghi bài lên bảng
Đề bài : Kể lại một câu chuyện mà em
đã được nghe , được đọc về tính trung thực
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 gợi ý
- GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện:
+ Giới thiệu câu chuyện:
- Nêu tên câu chuyện
- Cho biết em đã đọc hoặc đã nghe câuchuyện này ở đâu, vào dịp nào?
+ Kể thành lời :
Mở đầu câu chuyện
Diễn biến câu chuyện
Kết thúc câu chuyện
- GV nhắc HS: Những truyện được nêulàm ví dụ trong gợi ý 1 là những truyệntrong SGK Nếu không tìm được câuchuyện ngoài SGK, em có thể kể mộttrong những chuyện đó Khi ấy, em sẽkhông được đánh giá cao bằng nhữngbạn ham đọc sách, truyện, nghe đượcnhiều nên tự tìm được truyện
- Yêu cầu HS nêu một số câu chuyện cónội dung như đề bài
b) Thực hành kể chuyện, tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
* Kể chuyện theo nhóm (5’)
- Yêu cầu HS kể cho bạn nghe câuchuyện của mình và nghe bạn kểchuyện, sao đó trao đổi ý nghĩa câuchuyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện vàgiúp đỡ thêm các nhóm còn lúng túng
* Thi kể chuyện trước lớp (15’)
- HS theo dõi dàn ý bài kểchuyện và nhắc lại
- 4-5 HS nối tiếp nhau giớithiệu tên câu chuyện củamình Nói rõ đó là truyện nói
về, ca ngợi người dám nói ra
sự thật, không làm những việcgian dối…
- HS thực hiện kể chuyện theonhóm đôi
Trang 11- GV hướng dẫn các tiêu chí cho cả lớpđánh giá, nhận xét.
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mớikhông?
+ Cách kể (có phối hợp với giọng điệu,
cử chỉ không)+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Khuyến khích HS nhận xét, góp ý vàbình chọn bạn đọc hay nhất
- HS xung phong thi kểchuyện Sau khi kể mỗi em kểnói ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
4 Củng cố (3 phút): Hôm nay các em cùng nhau kể những câu chuyện về chủ
điểm gì? Trung thực – tự trọng
- Trong cuộc sống luôn có những tấm gương tốt về đức tính trung thực, thật thà Các
em hãy noi gương và sống thật tốt, trung thực, thật thà, không gian dối trong họctập, trong cuộc sống nhé!
5 Dặn dò (1phút):
- Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe Chuẩn bị một câu chuyện về lòng tự trọng
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS nên tìm truyện đọc thêm
Rút kinh nghiệm:
Toán (Tiết 23): LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm số trung bình cộng.
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập.
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): 2 HS lên b ng làm bài, l p làm ra nháp.ảng làm bài, lớp làm ra nháp ớp làm ra nháp
Tìm số trung bình cộng của các số sau:
Trang 12* Bài 1
(4 - 5 phút)
- Mời HS lên bảng làm bài
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét,chốt đúng
- Nêu cách tìm số TBC củanhiều số?
đó cho số các số hạng.
* Bài 2
(4 - 5 phút)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở,mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV thu 5-7 vở của HS kiểmtra, nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS đọc
- Trả lời
- Thực hiện – nhận xét bài trên bảng
Bài giải
Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 +71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm dân số
xã đó tăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người.
* Bài 3
(6 - 7 phút)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chúng ta phải tính chiều caocủa mấy bạn?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT,mời HS lên bảng làm bài
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
= 670 (cm) Trung bình cộng số đo chiều cao của 5 bạn là:
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 143cm.
Trang 13- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết TB mỗi ô tô chởđược bao nhiêu tấn thực phẩm tacần biết gì?
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- GV kiểm tra vở của một số HS
- GV nhận xét, chốt đúng
- Ta cần biết tổng số tấn thựcphẩm mà 9 ô tô vận chuyểnvào thành phố
- Tìm số tấn thực phẩm mà 5
ô tô đi đầu và 4 ô tô đi sauchở được
- Thực hiện Bài giải:
5 ô tô đi đầu chở được số tạthực phẩm là:
180 + 180 = 360 (tạ)Trung bình mỗi xe chở đượclà: 360 : 9 = 40 (tạ) = 4 tấn Đáp số: 4 tấn
* Bài 5
(3 – 4 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Muốn biết số còn lại thì ta cầnbiết gì?
- Ta tìm tổng hai số bằng cáchnào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời HS báo cáo
- GV nhận xét, chốt đúng
- Khi biết trung bình cộng và một
số hạng, ta tìm số còn lại bằngcách nào?
4 Củng cố (1 phút): Nêu cách tìm số TBC của nhiều số ?
5 Dặn dò (1 phút): GV nhận xét tiết học, dặn HS hoàn thành bài tập.
Trang 14Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ.
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà trống, chớ tinnhững lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo (trả lời các câu hỏi, thuộcđoạn thơ khoảng 10 dòng)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): 3 HS đọc nối tiếp truyện Những hạt thóc giống và
trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa của câu chuyện? (Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm, dám nói lên sự thật.)
- Giới thiệu về tác giả La Phông – ten:
Là nhà thơ ngụ ngôn nổi tiếng củaPháp với những tác phẩm gắn bó vớithiếu nhi như: Ve và Kiến, Quạ và cáo, Chó sói và cừu non, Thần chết và lão tiều phu, Con cáo và chùm nho, Gà trống và cáo, Ông già và các con, Gà mái đẻ trứng vàng, Thỏ và rùa, Đám ma sư tử, Hội đồng chuột…
- Ông cha ta có câu: Vỏ quýt dày có móng tay nhọn Loài Cáo vốn xấu xa,
nổi tiếng độc ác, gian ngoan và lưumanh Các em hãy theo dõi bài thơ GàTrống và Cáo để xem Cáo đã bị GàTrống dạy cho bài học nhớ đời như thếnào nhé! GV ghi bài lên bảng
Trang 15a Luyện đọc
(8-10 phút)
đoạn? Là những đoạn nào?
* Luyện đọc nối tiếp lần 1:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài
* GV ghi bảng từ khó: lõi đời, từ rày, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, rõ phường gian dối.
Cáo kia / đon đả ngỏ lời:
“Kìa / anh bạn quý, xin mời xuống đây
- Hỏi: Trong đoạn thơ trên, em cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? Nêu cách ngắt nhịp?
- Gọi HS đọc câu văn
- Nhận xét, sửa sai cho HS
* Luyện đọc nối tiếp lần 2
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
tốt hay xấu
* Luyện đọc theo nhóm đôi (3’)
- GV đến từng nhóm để quan sát
- Hết thời gian luyện đọc theo nhóm,
GV nhận xét hiệu quả làm việc của cácnhóm, nhắc nhở, tuyên dương
- Mời HS đại diện 3 nhóm lên thi đọc
- Gọi HS nhận xét, bình chọn bạn đọctốt nhất
- GV nhận xét và tuyên dương HS đọctốt
* GV đọc mẫu nêu giọng đọc toàn bài:
đọc với giọng dí dỏm và hóm hỉnh, thểhiện đúng tâm trạng và tính cách nhân
xuống đây Ngắt nhịp thơ
đúng, tự nhiên
- HS đọc lại câu văn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc trongnhóm đôi
- HS lên thi đọc
- HS nhận xét
- Lắng nghe
Trang 16vật Giọng Gà thông minh, ăn nói ngọtngào mà hù dọa được Cáo Giọng Cáotinh rranh, xảo quyệt, giả giọng thânthiện vẫn mắc mưu Gà phải bỏ chạy
sẽ cùng nhau chuyển sang phần tìm
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuốngđất?
+ Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt?
- Nội dung của đoạn 1 là gì?
- GV ghi ý chính lên bảng
- HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạyđến để làm gì?
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câuhỏi:
+ Thái độ của Cáo như thế nào khinghe lời Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà rasao?
- 1 HS đọc thành tiếng, cả
lớp đọc thầm
- Gà Trống đậu vắt vẻotrên một cành cây cao,Cáo đứng dưới gốc cây
- Cáo đon đả mời Gàxuống đất để báo cho Gàbiết tin tức mới: từ naymuôn loài đã kết thân.Gàhãy xuống để Cáo hôn Gàbày tỏ tình thân
- Đó là tin Cáo bịa ranhằm dụ Gà Trống xuốngđất, ăn thịt
Ý 1: Ý định xấu xa của Cáo: lừa Gà nhằm dụ gà xuống đất, ăn thịt.
- HS ghi vào vở, 2 HSnhắc lại
- Cáo khiếp sợ, hồn lạcphách bay, quắp đuôi, cocăng bỏ chạy
- Gà khoái chí cười phì vìCáo đã chẳng làm gì đượcmình, còn bị mình lừa lại
sợ phát khiếp phải bỏchạy
Trang 17+ Theo em, Gà thông minh ở điểmnào?
- Y/c HS đọc thầm lại toàn bài và chobiết: Bài thơ muốn nhắn nhủ, khuyênchúng ta điều gì?
- Gà không bóc trần mưugian của Cáo mà giả bộtin lời Cáo, mừng khinghe thông báo của Cáo.Sau đó báo lại cho Cáobiết chó săn cũng chạyđến để báo tin vui, làmcho Cáo khiếp sợ, quắpđuôi co cẳng chạy
- Chú Gà thông minh đã làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ mưu gian.
- HS ghi vào vở, 2 HSnhắc lại
- Ý đúng là: c) Khuyênngười ta đừng vội tinnhững lời ngọt ngào
- Đại ý: Khuyên conngười hãy cảnh giác,thông minh như Gà trống,chớ tin những lời mê hoặcngọt ngào của những kẻxấu như Cáo
- GV treo bảng phụ ghi đoạn thơ 1, 2
- Yêu cầu HS đọc lướt 2 đoạn thơ vàcho biết những từ ngữ nào cần nhấn
- 3 HS đọc nối tiếp Cảlớp theo dõi, nhận xét
- Đọc với giọng dí dỏm vàhóm hỉnh, thể hiện đúngtâm trạng và tính cáchnhân vật Giọng Gà thôngminh, ăn nói ngọt ngào
mà hù dọa được Cáo.Giọng Cáo tinh ranh, xảoquyệt, giả giọng thân thiệnvẫn mắc mưu Gà phải bỏchạy mà hồn lạc pháchxiêu
+ Đoạn 1: Nhấn giọng các
từ ngữ: vắt vẻo, lõi đời, đon đả, anh bạn quý,
Trang 18giọng khi đọc?
- GV bổ sung, điền dấu ngắt, nghỉ,gạch chân các từ cần nhấn giọng vàođoạn văn và đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôiđoạn 1, 2 theo cách phân vai ( 3’)
- Quan sát, hướng dẫn HS luyện đọc
- Thi đọc:
+ Gọi đại diện các nhóm lên thi đọc
- Khuyến khích HS bình xét chọn rabạn đọc hay, diễn cảm nhất
- GV nhận xét
- Yêu cầu: Các em tự nhẩm HTL mộtđoạn thơ yêu thích
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ,khuyến khích thuộc cả bài thơ
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo nhómđôi
- 3 đại diện của 3 nhómlên thi đọc Các nhóm cònlại theo dõi để bình xét
- HS bình xét
- HS lắng nghe
- Thi đọc TL bài thơ
4 Củng cố (3 phút):
- GV hỏi: Em hãy nêu nhận xét về Cáo, Gà Trống? (Cáo là kẻ gian ngoan, độc
ác, bịp bợm lại ham sống sợ chết Gà tỉnh táo, nhanh trí và khôn khéo xử lý tìnhhuống, không những không mắc mưu Cáo mà còn lừa lại được Cáo làm Cáo khiếpsợ.)
- GV kết luận: Các em phải sống thật thà, trung thực song cũng phải biết xử tríthông minh trước những hành động xấu xa của bọn lừa đảo Gà Trống thật đángkhen vì thông minh, không mắc mưu Cáo lại còn làm cho Cáo khiếp vía, bỏ chạy
Ở lớp 1, các em đã biết chuyện đàn dê con thông minh, không mắc lừa gã sói hung
ác Với câu chuyện này, các em cần phải cảnh giác với những lời ngon ngọt củanhững kẻ xấu, đừng để mắc mưu gian của chúng
Ngày soạn: 04/10/2015
Ngày giảng: 08/10/2015
Trang 19Toán (Tiết 24): BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm quen với biểu đồ tranh vẽ
2 Kĩ năng: Bước đầu biết cách đọc biểu đồ tranh vẽ
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập
- Trong giờ học toán hôm nay các
em sẽ được làm quen với biểu đồdạng đơn giản, đó là biểu đồ tranhvẽ
- GV giới thiệu: Đây là biểu đồ
về các con của năm gia đình
- GV: Biểu đồ gồm mấy cột?
- Cột bên trái cho biết gì?
- Cột bên phải cho ta biết nhữnggì?
- Biểu đồ cho biết về các concủa những gia đình nào?
- Gia đình cô Mai có mấy con,
đó là trai hay gái?
- Gia đình cô Lan có mấy con,
đó là trai hay gái?
- Biểu đồ cho biết gì về các concủa gia đình cô Hồng?
- HS quan sát và đọc trênbiểu đồ
- Gia đình cô Mai, gia đình
cô Lan, gia đình cô Hồng,gia đình cô Đào, gia đình côCúc
- Gia đình cô Mai có 2 conđều là gái
- Gia đình cô Lan chỉ có 1con trai
- Gia đình cô Hồng có 1 contrai và 1 con gái
Trang 20-Vậy còn gia đình cô Đào, giađình cô Cúc?
- Hãy nêu lại những điều em biết
về các con của năm gia đìnhthông qua biểu đồ
- GV có thể hỏi thêm: Nhữnggia đình nào có một con gái?
- Những gia đình nào có mộtcon trai ?
- Gia đình cô Đào chỉ có 1con gái Gia đình cô Cúc có
2 con đều là con trai cả
- HS tổng kết lại các nộidung trên: Gia đình cô Mai
có 2 con gái, gia đình cô Lan
có 1 con trai, …
- Gia đình có 1 con gái là giađình cô Hồng và gia đình côĐào
- Những gia đình có 1 contrai là gia đình cô Lan và giađình cô Hồng
+ Biểu đồ biểu diễn nội dung gì?
+ Khối 4 có mấy lớp, đọc têncác lớp đó
+ Cả 3 lớp tham gia mấy môn thểthao? Là những môn nào?
+ Môn bơi có mấy lớp tham gia?
Là những lớp nào?
+ Môn nào có ít lớp tham gianhất?
+ Hai lớp 4B và 4C tham gia tất
cả mấy môn? Trong đó họ cùngtham gia những môn nào?
- HS làm bài
+ Biểu đồ biểu diễn các mônthể thao khối 4 tham gia.+ Khối 4 có 3 lớp là 4A, 4B,4C
+ Khối 4 tham gia 4 môn thểthao là bơi, nhảy dây, cờvua, đá cầu
+ Môn bơi có 2 lớp tham gia
là 4A và 4C
+ Môn cờ vua chỉ có 1 lớptham gia là lớp 4A
+ Hai lớp 4B và 4C tham giatất cả 3 môn, trong đó họcùng tham gia môn đá cầu
* Bài 2
(10 – 12 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhómđôi, hoàn thành vào VBT
- Mời HS báo cáo:
+ Năm 2002 gia đình bác hà thuhoạch được mấy tấn thóc?
+ Năm 2000 nhà bác Hà thu đượcbao nhiêu tạ thóc?
+ Năm 2002 nhà bác đã thuhoạch được nhiều hơn năm 2000bao nhiêu tạ thóc?
- HS đọc
- Thực hiện
- Báo cáo:
+ 10 x 5 = 50 tạ = 5 tấn+ 10 x4 = 40 tạ thóc+ Nhiều hơn là:
50 – 10 = 40 tạ
Trang 21+ Năm 2001 nhà bác hà thu đượcbao nhiêu tạ thóc?
+ Cả 3 năm nhà bác thu được baonhiêu tấn thóc?
+ Năm nào nhà bác thu đượcnhiều thóc nhất, năm nào thuđược ít thóc nhất?
4 Củng cố (1 phút): Hôm nay chúng ta học về biểu đồ gì ? (Biểu đồ tranh vẽ)
5 Dặn dò (1 phút): GV nhận xét tiết học, dặn HS hoàn thành bài tập
Rút kinh nghiệm:
Tập làm văn (Tiết 5): VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)
- Viết được lá thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư
- Lựa chọn đề bài phù hợp, xác định và viết đúng yêu cầu đề bài
- Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ Lời văn giản dị, giàu cảm xúc
và củng cố kĩ năng viết thư Bài kiểm tra
sẽ giúp cô và cả lớp biết được bạn nàoviết được lá thư đúng thể thức, hay nhất,chân thành nhất
- HS lắng nghe
Trang 22* Lưu ý :+ Lời lẽ trong thư phải chân thành, thểhiện sự quan tâm.
+ Thời gian trong phần đầu thư phải phùhợp với nội dung thư (VD: bức thư viếtnhân dịp năm mới thời gian phải là cuốitháng 12 hoặc đầu tháng 1 )
- HS nêu các phần của bức thư
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Lựa chọn đề bài, lựa chọn nộidung viết thư và lựa chọn ngườimình sẽ gửi (đối tượng viết thư), 2-3 HS nói đề bài và đối tượng em chọn để viết thư
- GV theo dõi và nhắc nhở HS làm bài
- HS kẻ điểm lời phê và viết thưvào vở
4 Củng cố (3 phút): GV thu bài kiểm tra viết.
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu (Tiết 10): DANH TỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được danh từ (DT) là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng,
khái niệm hoặc đơn vị)
2 Kĩ năng: Nhận biết được danh từ trong câu; Biết đặt câu với danh từ.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
1 Giáo viên: SGV, SGK, Phiếu bài tập I.1, I.2.
2 Học sinh: SGK, vở ôli, vở BT tiếng Việt 1.
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức (1 phút): Hát tập thể.
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài ra nháp, theo
dõi, nhận xét:
Trang 23- Tìm một số từ cùng nghĩa với từ trung thực Đặt câu với 1 từ vừa tìm được.
- Tìm một số từ trái nghĩa với từ trung thực Đặt câu với 1 từ vừa tìm được
- HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luậnnhóm đôi, thực hiện yêu cầubài, làm bài trong VBT (3’)
- Nhận xét, kết luận
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lời giảiđúng
- GV hỏi: Các từ như: ông cha,sông, dừa, chân trời…là danh từ
Vậy danh từ là gì?
- 1 HS đọc thành tiếng, HS lớp theodõi đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bàivào VBT, 2 nhóm HS làm bài vàoPBT, gạch chân dưới các từ chỉ sự vật
- 2 nhóm dán phiếu lên bảng Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn truyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.
- 1 HS nhắc lại các từ chỉ sự vật trongđoạn thơ
- Cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thànhtiếng
- HS làm bài vào VBT, 2 HS làm bàivào PBT
- 2 HS dán phiếu lên bảng Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Từ chỉ người: ông cha, cha ông.
- Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời.
- Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng.
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng…).
3.3 Ghi
nhớ
(5 phút)
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- Y/c HS lấy ví dụ về danh từ(chỉ người, sự vật, hiện tượng),
- 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm ghi nhớ (53)
- DT chỉ người: cha, mẹ, thầy giáo, công nhân, học sinh…
Trang 24đặt câu với các danh từ tìmđược.
VD: Mẹ em rất dịu hiền
- DT chỉ sự vật: suối, cam, bưởi, đèn,
áo, cá, gà, mèo…
VD: Nhà em có một chú mèo mướp rất đáng yêu
- DT chỉ hiện tượng: bão, sấm, ngày,đêm, …
- HS đọc yêu cầu bài
Cho các từ sau: bác sĩ, thước kẻ,chạy, sấm, vui, hoa, sóng thần,bàn ghế, đẹp, cô giáo, mèo, xemáy, dịu dàng, chú cháu, trắngxóa, mưa lũ, cây cỏ
a) Gạch dưới danh từ trong các
từ trên
b) Xếp các danh từ tìm đượcvào các nhóm sau:
- Danh từ chỉ người…
- Danh từ chỉ vật: …
- Danh từ chỉ hiện tượng:
+ Các từ gạch chân thuộc từ loạigì? Vì sao?
- 1 HS đọc thành tiếng, HS lớp theodõi đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi (3’) và làmbài vào vở, 2 nhóm HS làm bài vàoPBT
- 2 nhóm dán phiếu lên bảng Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
a) bác sĩ, thước kẻ, chạy, sấm, vui,hoa, sóng thần, bàn ghế, đẹp, cô giáo,mèo, xe máy, dịu dàng, chú cháu,trắng xóa, mưa lũ, cây cỏ
b) - Danh từ chỉ người: bác sĩ, cô giáo,chú cháu
- Danh từ chỉ vật: thước kẻ, hoa, bàn ghế, mèo, xe máy, cây cỏ
- Danh từ chỉ hiện tượng là: sấm, sóngthần, mưa lũ
- Các từ gạch chân là danh từ vì chúng
là những từ chỉ sự vật (người, vật,hiện tượng)
- Cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thànhtiếng
- HS làm việc cá nhân ra nháp; 2 HS lên bảng làm bài a)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi
b)
- DT chỉ vật: Mặt trời, biển, lửa, sóng, then, cửa, thuyền, cá, khơi, buồm.
Trang 25- Trong bài học hôm nay các em đã được làm quen với từ loại gì? Danh từ.
- Thế nào là danh từ? (Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng…)
Địa lý (Tiết 5): TRUNG DU BẮC BỘ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết thế nào là vùng trung du và những tỉnh có vùng trung du;
biết được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với hoạt động sản xuất của người dân ởvùng trung du Bắc Bộ
2 Kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của vùng trung du
Bắc Bộ; các hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân và tác dụng của việc trồngrừng ở nơi đây
3 Thái độ: Hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập; giáo dục tình yêu quê
hương đất nước; có ý thức bảo vệ rừng
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống ở Hoàng Liên Sơn?
- Thái Nguyên là tỉnh có vùng trung
du Để biết thế nào là vùng trung du
và những hoạt động sản xuất củangười dân ở trung du Bắc Bộ, chúng
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
- GV ghi đầu bài lên bảng
- GV cho HS xem tranh về vùng trung
du Bắc Bộ, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Trung du Bắc Bộ là vùng có địa hình thế nào?
- HS trả lời
- Địa hình chủ yếu là đồi
Trang 26(10-12 phút)
+ Em có nhận xét gì về đỉnh, sườn đồi
và cách sắp xếp các đồi ở vùng trung du?
+ So sánh với dãy Hoàng Liên Sơn?
- GV kết luận: Trung du Bắc Bộ làvùng nằm giữa miền núi và đồngbằng Bắc Bộ, là vùng đồi với các đỉnhtròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau nhưbát úp
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trênbản đồ hành chính Việt Nam nhữngtỉnh có vùng trung du
- GV nhận xét, chỉ lại vị trí các tỉnhcho HS quan sát
- Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải,xếp cạnh nhau như bát úp
- Dãy Hoàng Liên Sơn cao,đỉnh núi nhọn, sườn dốc hơn
- Lắng nghe
- HS lên chỉ các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang.
- Gọi HS đọc thông tin mục 2 SGK
- Với đắc điểm tự nhiên như vậy, theo
em vùng trung du thích hợp với loạicây trồng nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2SGK, trả lời các câu hỏi:
+ Nêu tên loại cây trồng được nói đến trong tranh?
+ Mỗi cây trồng này được trồng nhiều ở tỉnh nào?
+ Mỗi loại cây là cây ăn quả hay cây công nghiệp?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3SGK, TLN đôi (2’) nêu quy trình chếbiến chè
- GV gọi HS báo cáo
- GV NX, vẽ sơ đồ quy trình chế biếnchè và nêu lại quy trình:
Hái chè Phân loại chè Vò, sấy khô Các sản phẩm chè.
- HS đọc, lớp theo dõi
- Trồng cọ, chè, vải, dứa,…
- Quan sát, trả lời
+ Tranh 1: chè Tranh 2: vải+ Chè được trồng nhiều ởThái Nguyên, vải được trồngnhiều ở Bắc Giang
+ Chè là cây công nghiệp; vải
là cây ăn quả
- HS thảo luận
- HS báo cáo
Trang 27- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Hiện tượng rừng đang bịkhai thác cạn kiệt làm chodiện tích đất trống đồi trọctăng lên
- Gây ra lũ lụt, xói mòn, sạt lởđất, đất bị xấu đi…
- Họ tích cực trồng rừng,trồng cây công nghiệp lâunăm, cây ăn quả,…
- HS đọc, nhận xét: Diện tíchtrồng rừng ở Phú Thọ đangtăng lên
Khoa học (Tiết 10): ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau và quả chín hàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch, an toàn
2 Kĩ năng: HS biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): Gọi HS trả lời:
+ Vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật?
+ Tại sao chúng ta nên sử dụng muối I - ốt ?
3 Bài mới (30 phút)
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 28xơ trong rau, quả còn giúp chống táobón Vì vậy hàng ngày chúng ta chú ý
ăn nhiều rau và hoa quả
- HS thảo luận cặp đôi (3 phút)
+ Cảm thấy người mệt mỏi, khó tiêu, không đi vệ sinh được
+ Chống táo bón, đủ các chất khoáng và vi ta min cần thiết, đẹp
da, ngon miệng
+ Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- HS tìm những thức ăn an toàn với trò chơi: Đi chợ mua hàng
+ Thực phẩm sạch và an toàn làthực phẩm giữ được chất dinhdưỡng: được nuôi trồng, bảo quản
và chế biến hợp vệ sinh, không bị ônhiễm, hóa chất, không gây ngộ độchoặc gây hại lâu dài cho sức khỏengười sử dụng
2 Vì sao không nên dùng thực
- HS ghi câu trả lời vào phiếu
- HS trả lời
Phiếu 1:
1 Thức ăn tươi sạch là thức ăn
có giá trị dinh dưỡng, không bị
ôi, thiu, héo, úa, mốc,
2 Rau mềm và nhũn, màu hơi vàng
là lá bị úa, thịt thâm, có mùi lạ,không dính là thịt đã bị ôi
Phiếu 2
1 Chú ý hạn sử dụng, không dùng loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ
2 Có thể bị nhiễm hóa chất
Trang 29phẩm có màu sắc và mùi vịlạ?
Phiếu 3
1 Tại sao phải sử dụng nước sạch
để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn?
2 Nấu chín thức ăn có lợi gì?
Phiếu 3
1 Như vậy mới đảm bảo thức ăn
và dụng cụ nấu ăn sẽ được rửa sạch sẽ
2 Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng, không bị đau bụng, không bị ngộ độc, đảm bảo vệ sinh
Phiếu 4
1 Để đảm bảo nóng sốt, ngon miệng, không bị ruồi, muỗi hay các vi khuẩn khác bâu vào
2 Tránh lãng phí và không bị ruồi, bọ đậu vào
- Nhận xét
4 Củng cố (3 phút): Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm cần làm gì? (Chọn
thức ăn tươi sạch, có giá trị dinh dưỡng; Chọn thực phẩm có màu sắc và mùi vị lạ;Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; Thức ăn được nấu chín.Nấu xong nên ăn ngay.)
5 Dặn dò (2 phút): Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh.
Rút kinh nghiệm:
Tập làm văn (Tiết 10): ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Có những hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND ghi
nhớ)
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học; trình bày sạch, đẹp bài viết.
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): 2 HS lên bảng trả lời:
- Cốt truyện là gì? (Là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện.)
- Cốt truyện thường gồm những phần nào? (Mở đầu, diễn biến, kết thúc.)
- HS, GV nhận xét
3 Bài mới (30-35 phút):
3.1 Giới - Sau khi đã luyện tập xây dựng cốt truyện, - HS lắng nghe
Trang 30thiệu bài
(1 phút)
các em sẽ học về đoạn văn để có nhữnghiểu biết ban đầu về đoạn văn KC Từ đóbiết vận dụng những hiểu biết đã có tạo lậpđoạn văn kể chuyện
* Lưu ý: Có khi xuống dòng vẫn chưa hết
một đoạn văn (Ở đoạn 2 khi kết thúc lờithoại cũng xuống dòng nhưng không phải
là hết một đoạn văn)
Bài 3:
- HS đọc lại yêu cầu bài
- GV hỏi: Mỗi đoạn văn trong bài văn kểchuyện kể điều gì?
- Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệunào?
- Lớp đọc thầm, 3 HS đọc nối tiếp phần nhận xét
- 2 nhóm làm bài vào PBT, lớp thảo luận làm bài vào VBT
- 2 nhóm gắn PBT lên bảng, lớptheo dõi, nhận xét:
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng viết lùi vào 1 ô.
+ Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.
- 1 HS đọc thành tiếng nội dungBT3, lớp đọc thầm
- Mỗi đoạn văn trong bài văn kể
chuyện kể về một sự việc trongmột chuỗi sự việc làm nòng cốtcho diễn biến của truyện
- Hết một đoạn văn cần chấmxuống dòng
3.4 Luyện - HS đọc yêu cầu bài - 2 em đọc nối tiếp nhau nội
- SV1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế:luộc chín thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu được nhiềuthóc thì sẽ truyền ngôi cho Sự việc 1 được kể trong đoạn 1
(3 dòng đầu)
- SV2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm Sựviệc 2 được kể trong đoạn 2 (2 dòng tiếp)
- SV3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người
Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 (8 dòng tiếp)
- SV4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm và quyết địnhtruyền ngôi cho Chôm Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 (4 dòng cuối)
Trang 31tập
(15 phút) - Yêu cầu HS đọc và đoán nội dung câu
chuyện
- Em có nhận xét gì về đoạn 1, 2 củabài? Các đoạn này kể sự việc gì?
- Đoạn văn thứ 3 còn thiếu phần nào?
Theo em phần thân đoạn 3 kể lại chuyệngì?
- HS, GV nhận xét
dung bài tập, lớp đọc thầm
- Câu chuyện kể về một em bévừa hiếu thảo, vừa trung thực,
thật thà.
- Đoạn 1, 2 đã hoàn chỉnh.
+ Đoạn 1: Kể về cuộc sốngnghèo khó của 2 mẹ con phảilàm lụng vất vả quanh năm mới
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc kết quảbài làm của mình
4 Củng cố (3 phút): Khi viết hết một đoạn văn em cần lưu ý gì? Cần chấm
xuống dòng
5 Dặn dò (2 phút): Nhận xét tiết học Dặn HS viết vào vở đoạn văn thứ ba với
cả 3 phần: mở đầu, thân đoạn, kết thúc đã hoàn chỉnh
Rút kinh nghiệm:
II Đồ dùng
Trang 321 Giáo viên: SGV, SGK, tranh minh hoạ, Bảng phụ đoạn văn luyện đọc diễn cảm.
2 Học sinh: SGK, vở ôli
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức (2 phút): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): 2 HS lên đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo
và nêu ý nghĩa của bài thơ (Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gàtrống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo.)
- Câu chuyện Nỗi dằn vặt của
An-đây-ca sẽ cho các em biết An-đrây-An-đây-ca có
phẩm chất rất đáng quý mà không phải
ai cũng có Đó là phẩm chất gì? Bàihọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều
đó GV ghi đầu bài lên bảng
* Luyện đọc nối tiếp lần 1:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài
* GV ghi bảng từ khó: An-đrây-ca, hoảng hốt, nức nở, dằn vặt.
- Câu dài: Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ
dặn, em vội chạy một mạch đến cửa
hàng / mua thuốc / rồi mang về nhà.
- Gọi HS đọc câu văn
- Nhận xét, sửa sai cho HS
* Luyện đọc nối tiếp lần 2
- Nhận xét, sửa lỗi
- HS đọc chú giải (GV có thể yêu cầu
HS đặt câu với từ dằn vặt để HS hiểu
- HS luyện đọc trong
Trang 33- Hết thời gian luyện đọc theo nhóm,
GV nhận xét hiệu quả làm việc của cácnhóm, nhắc nhở, tuyên dương
- Mời 1 - 2 nhóm lên đọc
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương HS đọctốt
* GV đọc mẫu nêu giọng đọc toàn bài: kểchậm rãi, đọc diễn cảm bài văn với giọngtrầm, buồn, xúc động thể hiện sự ân cần,dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết củaông (Lời ông: giọng mệt nhọc, yếu ớt
Lời mẹ: giọng thông cảm, an ủi, dịudàng.)
Cô vừa hướng dẫn chúng mìnhluyện đọc bài kết hợp giải nghĩa từ Đểhiểu rõ nội dung bài, cô và chúng mình
sẽ cùng nhau chuyển sang phần tìm
+ Khi câu chuyện xảy ra An- đrây- camấy tuổi, hoàn cảnh gia đình khi đónhư thế nào?
+ Khi mẹ bảo em đi mua thuốc, thái độcủa em như thế nào?
+ Em đã làm gì trên đường đi muathuốc cho ông?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
* Chuyển ý: Chuyện gì sẽ xảy ra vớiông khi An-đrây-ca đã mang thuốc vềmuộn? Cô và các em cùng theo dõi tiếpđoạn 2
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời các câuhỏi:
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-camang thuốc về nhà?
- HS đọc bài, trả lời câuhỏi:
- An- đrây- ca lúc đó mới 9tuổi, em sống cùng ông và
mẹ Ông bạn đang ốm rấtnặng
- Em nhanh nhẹn đingay
- Trên đường đi, các bạnđang chơi bóng đá rủnhập cuộc Mải chơi nên
em quên lời mẹ dặn Mãisau em mới nhớ, vộichạy đến cửa hàng muathuốc mang về
Ý 1: Thái độ làm việc của An-đrây-ca khi được mẹ giao nhiệm vụ.
- 1 HS đọc
+ Em hoảng hốt khi thấy
mẹ đang khóc nấc lên
Trang 34+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
người như thế nào?
- Em hãy nêu ý chính đoạn 2?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Nội dung của bài nói lên điều gì?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
tìm đại ý
- Nội dung của bài nói lên điều gì?
Ông đã qua đời
+ An-đrây-ca oà khóc khibiết ông đã qua đời Bạn chorằng chỉ vì mình mải chơibóng, mua thuốc về chậm
mà ông chết
+ An-đrây-ca kể hết mọichuyện cho mẹ nghe
+ Mẹ an ủi bảo An-đrây-cakhông có lỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ nhưvậy Cả đêm bạn nức nởdưới gốc cây táo do ôngtrồng Mãi khi lớn bạn vẫn
tự dằn vặt mình
+ An-đrây-ca rất yêuthương ông, cậu không thểtha thứ cho mình vì ông sắpkhông qua khỏi mà còn mảichơi bóng mang thuốc vềmuộn để ông mất/ An-đrây-
ca là bạn nhỏ biết suy nghĩ,trung thực và nhận ra,nghiêm khắc với lỗi lầm củamình
Ý 2: Sự dằn vặt của đrây-ca về lỗi lầm của mình.
An 1 HS đọc
- Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với
bạn nhỏ biết suy nghĩ, trungthực và nhận ra, nghiêmkhắc với lỗi lầm của mình
Ý 2: Sự dằn vặt của đrây-ca về lỗi lầm của mình.
An 1 HS đọc
- Nỗi dằn vặt của
Trang 35có trách nhiệm và nghiêm khắc nhậnlỗi và sửa lỗi lầm của bản thân.
đrây-ca thể hiện trongtình yêu thương, ý thứctrách nhiệm với ngườithân, lòng trung thực và
sự nghiêm khắc với lỗilầm của bản thân
- Gọi HS đọc toàn bài
- Hỏi: Bài văn này chúng ta cần đọcvới giọng như thế nào?
Luyện đọc diễn cảm đoạn (Từ
Bước vào phòng ông nằm lúc con vừa ra khỏi nhà.)
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn và chobiết những từ ngữ nào cần nhấn giọngkhi đọc?
- GV bổ sung, điền dấu ngắt, nghỉ,gạch chân các từ cần nhấn giọng vàođoạn văn và đọc mẫu:
Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Thì ra ông đã qua đời “Chỉ vì mình mải chơi
bóng, mua thuốc về chậm mà ông
chết.” An-đrây-ca òa khóc và kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe Mẹ an ủi
em:
- Không, con không có lỗi Chẳng có thuốc nào cứu nổi ông đâu Ông đã
mất / từ lúc con vừa ra khỏi nhà.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôiđoạn văn ( 3’)
- Quan sát, hướng dẫn HS luyện đọc
- Thi đọc:
+ Gọi đại diện các nhóm lên thi đọc
- 2 HS đọc nối tiếp Cảlớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc
- Đọc với giọng kể chậmrãi, đọc diễn cảm bài vănvới giọng trầm, buồn, xúcđộng thể hiện sự ân cần, dằnvặt của An-đrây-ca trước cáichết của ông.giọng
- HS đọc bài và nêu các từngữ cần nhấn giọng
- hoảng hốt, khóc nấc, qua đời, òa khóc, an ủi, không có lỗi, cứu nổi.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo nhómđôi
- 3 đại diện của 3 nhómlên thi đọc Các nhóm cònlại theo dõi để bình xét
Trang 36diễn cảm đoạn văn.
- Khuyến khích HS bình xét chọn rabạn đọc hay, diễn cảm nhất
Toán (Tiết 26): LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột.
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập.
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút): Yêu cầu HS quan sát biểu đồ số cây của khối lớp
bốn và khối lớp năm đã trồng SGK (31) và trả lời các câu hỏi:
a) Khối lớp 4 có mấy lớp tham gia trồng cây? Trồng được tất cả bao nhiêu cây?b) Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia trồng cây? Trồng được tất cả bao nhiêu cây?c) Khối nào trồng được nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu cây?
+ HS làm ra nháp, 3 HS trả lời, lớp nghe, nhận xét:
a) Khối lớp 4 có 2 lớp tham gia trồng cây và trồng được tất cả số cây là:
35 28 = 63 (cây)b) Khối lớp 5 có 3 lớp tham gia trồng cây và trồng được tất cả số cây là:
45 + 40 + 23 = 108 (cây)c) Khối lớp 5 trồng được nhiều cây hơn và nhiều hơn số cây là:
108 – 63 = 45 (cây)
- GV nhận xét
Trang 37- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ
và thảo luận theo nhóm đôi (3’)thực hiện yêu cầu bài
- Yêu cầu HS gắn PBT lên bảng
+ Vì sao tuần 3 bán được nhiềuvải hoa nhất lại là sai?
+ Tuần nào cửa hàng bán đượcnhiều vải nhất? Tuần nào cửahàng bán được ít vải nhất?
+ So sánh số m vải bán được củatuần 1 và tuần 2?
- Biểu đồ trên biểu thị MQH giữanhững đại lượng nào?
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa
và vải trắng đã bán trong tháng9
- HS làm bài theo nhóm đôivào SGK 1 nhóm làm bài vàophiếu bài tập
+ Tuần 1 cửa hàng bán được2m vải hoa và 1m vải trắng.+ Tuần 3 cửa hàng bán được
- Sai vì tuần 1 cửa hàng bánđược 200m vải hoa và 100mvải trắng
- Sai vì tuần 3 bằng tuần 4 chỉbán được 100m vải hoa, trongkhi đó tuần 1 bán được 200mvải hoa, tuần 2 bán được 300m.Tuần 2 bán được nhiều vải hoanhất Còn tuần 3 bán đượcnhiều vải nhất 400m hay bánđược nhiều vải trắng nhất300m
+ Tuần 3 bán được nhiều vảinhất, tuần 4 bán được ít vảinhất
- Bằng nhau
- 2 đại lượng là Các tuần và Sốmét vải hoa, vải trắng đã bántrong các tuần đó
* Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau - Biểu đồ biểu diễn số ngày
S Đ S
Đ
S
Trang 38(9 - 10 phút) đó hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn
- Mời HS báo cáo:
+ Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?
+ Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9bao nhiêu ngày?
+ Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, chốt đúng
- Muốn tìm TBC của nhiều số ta làm thế nào?
mưa trong 3 tháng của năm 2004.
- Số ngày có mưa.
- Tháng 7, 8, 9
- Thực hiện
- 1, 2 nhóm báo cáo - NX+ Tháng 7 có 18 ngày mưa
+ Tháng 8 có 15 ngày mưa Tháng 9 có 3 ngày mưa
Số ngày mưa của tháng 8 nhiềuhơn tháng 9 là:
15 – 3 = 12 (ngày)+ Số ngày mưa trung bình của mỗi tháng là:
(18+15+3): 3 = 12 ngày
- Nhận xét
- Ta tìm tổng các số rồi lấy tổngchia cho số các số hạng
* Bài 3
(10 phút)
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số
- GV nêu lại vị trí đúng: Cột biểudiễn số cá bắt được tháng 2 nằm
trên vị trí của chữ tháng 2, cách cột tháng 1 đúng 2 ô.
- GV hỏi: Nêu bề rộng của cột?
- Nêu chiều cao của cột biểu diễn
số cá của tháng 2?
- GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn
số cá tháng 2, sau đó yêu cầu HS
cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, khẳng định lạicách vẽ đúng, sau đó yêu cầu HS
- HS chỉ trên bảng
- Lắng nghe
- Cột rộng đúng 1 ô
- Cột cao bằng vạch số 2 vìtháng 2 bắt được 2 tấn cá.-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theodõi và nhận xét
- HS vẽ trên bảng lớp, cả lớpdùng viết chì vẽ vào SGK
Trang 394 Củng cố (2 phút): Hôm nay chúng ta được được luyện tập, củng cố về những
loại biểu đồ gì? (Biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột)
5 Dặn dò (1 phút): GV nhận xét tiết học, dặn HS hoàn thành bài tập.
Rút kinh nghiệm:
Chính tả (Tiết 6): (Nghe – viết) NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe viết đúng, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật Sai
không quá 5 lỗi toàn bài
2 Kĩ năng: Trình bày bài chính tả sạch sẽ; làm đúng BT 2, (3) a.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; Sống trung thực, thật thà, không gian dối.
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: chim én, leng keng,
áo len, nòng nọc Lớp viết ra nháp HS, GV nhận xét.
- Câu chuyện kể về Ban-dắc.Ông là nhà văn Pháp nổi tiếng,
có tài tưởng tượng tuyệt vời khisáng tác các tác phẩm văn họcnhưng trong cuộc sống lại làmột người rất thật thà, khôngbao giờ biết nói dối
- 3 HS lên viết bảng lớp, HS lớpviết ra nháp
- 1 HS đọc lại những từ viếtđúng trên bảng
- HS lắng nghe
Trang 40bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuốngdòng, chữ đầu dòng nhớ viết hoa, viết lùivào một ô ly Lời nói trực tiếp của cácnhân vật phải viết sau dấu hai chấm,xuống dòng, gạch đầu dòng.
* Viết chính tả - Soát lỗi - Chấm bài.
- GV nhắc nhở tư thế ngồi và cách cầmbút
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phậnngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu (bộphận câu) đọc 2 lượt
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Từng cặp 2 HS đổi vở soát bài của bạn
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- Chữa lỗi chính tả (nếu có)
- GV nêu nhận xét chung
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở soát bài cho nhau
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS, GV nhận xét, sửa sai
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hỏi:
+ Từ láy là những từ như thế nào?
+ Các từ láy trong câu a có các tiếng lặplại bộ phận nào?
- HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiệnyêu cầu bài (3’)
- Yêu cầu 2 nhóm dán PBT lên bảng
- HS nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, HS lớp đọc thầm
- HS tự phát hiện ra những lỗisai của mình và viết vào VBT
- HS trình bày lỗi sai củamình trước lớp
- Nhận xét
- Cả lớp đọc thầm, 1 HS nêu yêu cầu của bài (đọc cả M).+ Từ láy là những từ phối hợpnhững tiếng có âm đầu hay vần(hoặc cả âm đầu và vần) giốngnhau
+ Là các từ láy có các tiếngchứa âm đầu lặp lại nhau
- HS thảo luận và làm bài vào VBT, 2 nhóm làm bài vào PBT.a) + Từ láy có tiếng chứa âm s:
sốt sắng, sôi sục, sẵn sàng, sáng suốt, san sát, sàn sàn, sòn sòn, song song,…
+ Từ láy có các tiếng chứa âm x: xinh xắn, xa xa, xào xạc, xao xuyến, xôm xốp, xông xênh, xót
xa, xối xả…